Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Từ ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tính
Ngày gửi: 10h:08' 02-10-2021
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tính
Ngày gửi: 10h:08' 02-10-2021
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TỪ GHÉP
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biếtđượccấutạocủa 2 loạitừghép: Từghépchínhphụvàtừghépđẳnglập.
- Hiểuđược ý nghĩacủacácloạitừghép.
2. Kĩ năng
- Chỉrađượccáctừghéptrongvănbản, biếtcáchdùngtừghép
3. Thái độ
- Có ý thứcsửdụngtừghép, trântrọngngôntừtiếngViệt
4. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
+ NL giao tiếp và hợp tác;
+ NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu nước; nhân ái...
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:SGK; Chuẩn kiến thức kĩ năng; Tài liệu tham khảo; Bảng phụ
2. HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp: Dạy học nhóm, Diễn giảng; Vấn đáp...
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Kĩ thuật động não,...
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động: Khởi động
Hoạtđộngcủa GV và HS
Nộidungcầnđạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu lớp chia làm 2 đội, các đội sẽ thi đoán ý đồng đội.
- Thể lệ: Mỗi nhóm sẽ cử ra 2 thành viên, tham gia đoán từ khóa, mỗi đội sẽ có 10 từ khóa, mỗi từ khóa tương ứng 1 điểm. Lưu ý, các từ khóa này sẽ toàn bộ là từ ghép nhằm dẫn dắt HS vào bài.
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ bằng cách tham gia trò chơi
Bước 3: HS thực hiện trò chơi
Bước 4: GV tổng kết và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nộidungcầnđạt
Thaotác 1: Cácloạitừghép
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK trang 13 và làm việc theo bàn trong vòng 4 phút để trả lời các yêu cầu:
- Dãy tay trái, đọc ví dụ (a) và thực hiện yêu cầu:
+ Tìmnhữngtừghéptrongvídụ.
+ Trong các từ ghép trên, theo em tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào có thể thay đổi ?
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các tiếng trong ví dụ (a)?
( Qua tìm hiểu ví dụ (a), em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?
- Dãy tay phải, đọc ví dụ (b) và thực hiện yêu cầu:
+ Em thấy từ ghép trong ví dụ (b) có phân ra làm tiếng chính, tiếng phụ không?
+ Nghĩa của các tiếng có ngang bằng nhau không?
+ Vậy em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập?
+ Qua tìm hiểu, em cho biết có mấy loại từ ghép?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
- Sau khi hết thời gian làm việc, đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi, các HS còn lại, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
I- Các loại từ ghép
1. Ví dụ
a - Bà ngoại, thơm phức
b- Quần áo, trầm bổng
2. Nhận xét
VD (a): Bà / ngoại, thơm / phức
c - p c - p
- Tiếng phụ có thể thay đổi
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
( Đó là từ ghép chính phụ
VD (b): Quần áo, trầm bổng
- Không có tiếng chính và tiếng phụ.
- Nghĩa bình đẳng như nhau.
( Đó là từ ghép đẳng lập
Thaotác 2:Nghĩacủatừ
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK trang 14 và làm việc theo bàn trong vòng 3 phút để trả lời các yêu cầu:
- Dãy tay trái, đọc ví dụ (1) và thực hiện yêu cầu:
+ So sánhnghĩacủatừ“ bàngoại” vớitừ “ bà”?
+ Từghépchínhphụcónghĩanhưthếnào? Nêuvídụ.
- Dãy tay phải, đọc ví dụ (2) và thực hiện yêu cầu:
+ So sánhnghĩacủatừ “quầnáo” vớimỗitiếng: quần, áo; “trầmbổng” vớitrầm, bổng
+Emcónhậnxétgìvềnghĩacủatừghépđẳnglập?
+ Qua tìmhiểu, emthấynghĩacủamỗiloạitừghépđượchiểunhưthếnào?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
- Sau khi hết thời gian làm việc, đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi, các HS còn lại, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
II. Nghĩa của từ
1) Từ ghép chính phụ
Vídụ 1:
-Bàngoại: ngườiphụnữsinhramẹ
-Bà: Ngườisinhracha me
- Nghĩacủatừ” bàngoại” hẹphơnnghĩatừ“ bà”.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biếtđượccấutạocủa 2 loạitừghép: Từghépchínhphụvàtừghépđẳnglập.
- Hiểuđược ý nghĩacủacácloạitừghép.
2. Kĩ năng
- Chỉrađượccáctừghéptrongvănbản, biếtcáchdùngtừghép
3. Thái độ
- Có ý thứcsửdụngtừghép, trântrọngngôntừtiếngViệt
4. Năng lực và phẩm chất
- Năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
+ NL giao tiếp và hợp tác;
+ NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu nước; nhân ái...
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:SGK; Chuẩn kiến thức kĩ năng; Tài liệu tham khảo; Bảng phụ
2. HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp: Dạy học nhóm, Diễn giảng; Vấn đáp...
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Kĩ thuật động não,...
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động: Khởi động
Hoạtđộngcủa GV và HS
Nộidungcầnđạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu lớp chia làm 2 đội, các đội sẽ thi đoán ý đồng đội.
- Thể lệ: Mỗi nhóm sẽ cử ra 2 thành viên, tham gia đoán từ khóa, mỗi đội sẽ có 10 từ khóa, mỗi từ khóa tương ứng 1 điểm. Lưu ý, các từ khóa này sẽ toàn bộ là từ ghép nhằm dẫn dắt HS vào bài.
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ bằng cách tham gia trò chơi
Bước 3: HS thực hiện trò chơi
Bước 4: GV tổng kết và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nộidungcầnđạt
Thaotác 1: Cácloạitừghép
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK trang 13 và làm việc theo bàn trong vòng 4 phút để trả lời các yêu cầu:
- Dãy tay trái, đọc ví dụ (a) và thực hiện yêu cầu:
+ Tìmnhữngtừghéptrongvídụ.
+ Trong các từ ghép trên, theo em tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào có thể thay đổi ?
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các tiếng trong ví dụ (a)?
( Qua tìm hiểu ví dụ (a), em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?
- Dãy tay phải, đọc ví dụ (b) và thực hiện yêu cầu:
+ Em thấy từ ghép trong ví dụ (b) có phân ra làm tiếng chính, tiếng phụ không?
+ Nghĩa của các tiếng có ngang bằng nhau không?
+ Vậy em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập?
+ Qua tìm hiểu, em cho biết có mấy loại từ ghép?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
- Sau khi hết thời gian làm việc, đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi, các HS còn lại, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
I- Các loại từ ghép
1. Ví dụ
a - Bà ngoại, thơm phức
b- Quần áo, trầm bổng
2. Nhận xét
VD (a): Bà / ngoại, thơm / phức
c - p c - p
- Tiếng phụ có thể thay đổi
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
( Đó là từ ghép chính phụ
VD (b): Quần áo, trầm bổng
- Không có tiếng chính và tiếng phụ.
- Nghĩa bình đẳng như nhau.
( Đó là từ ghép đẳng lập
Thaotác 2:Nghĩacủatừ
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK trang 14 và làm việc theo bàn trong vòng 3 phút để trả lời các yêu cầu:
- Dãy tay trái, đọc ví dụ (1) và thực hiện yêu cầu:
+ So sánhnghĩacủatừ“ bàngoại” vớitừ “ bà”?
+ Từghépchínhphụcónghĩanhưthếnào? Nêuvídụ.
- Dãy tay phải, đọc ví dụ (2) và thực hiện yêu cầu:
+ So sánhnghĩacủatừ “quầnáo” vớimỗitiếng: quần, áo; “trầmbổng” vớitrầm, bổng
+Emcónhậnxétgìvềnghĩacủatừghépđẳnglập?
+ Qua tìmhiểu, emthấynghĩacủamỗiloạitừghépđượchiểunhưthếnào?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
- Sau khi hết thời gian làm việc, đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi, các HS còn lại, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
II. Nghĩa của từ
1) Từ ghép chính phụ
Vídụ 1:
-Bàngoại: ngườiphụnữsinhramẹ
-Bà: Ngườisinhracha me
- Nghĩacủatừ” bàngoại” hẹphơnnghĩatừ“ bà”.
 









Các ý kiến mới nhất