Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 6. TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 14h:44' 07-01-2025
Dung lượng: 399.4 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6
TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
(Hàn Mặc Tử)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn
ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,...
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phù hợp
giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc có những kiến giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
- Sơ đồ, biểu bảng, PHT
- Giấy A0 để HS trình bày sản phẩm làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học

a. Mục tiêu:
- Có hứng thú với chủ đề học tập.
- Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
c. Sản phẩm:
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
- Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy stick-note những từ khoá thể hiện suy
nghĩ của em về cụm từ “Trong thế giới của giấc mơ”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Mỗi HS có 2 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm
của bài học.
Gợi ý: hoang đường, kì ảo, mãn nguyện, sợ hãi, mỉm cười, ám ảnh,...
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu về nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc tên thể loại (bên dưới tên chủ điểm), đọc
lướt tên các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Thể loại chính sẽ học ở bài học
này và nhiệm vụ học tập trong phần Đọc là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, sau đó giới thiệu về chủ điểm và
thể loại chính (thơ có yếu tố siêu thực) của bài học.
- Thể loại chính: Thơ

- Nhiệm vụ:
+ Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ có yếu tố siêu thực qua việc đọc hiểu
các văn bản
. Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
. Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo).
. Tự do (Pôn Ê-luy-a).
+ Kết nối chủ điểm qua văn bản: San-va-đo Đa-li và “Sự dai dẳng của kí ức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.1. Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình
a. Mục tiêu: Kích hoạt tri thức nền về giấc mơ; bước đầu nhận biết được đặc điểm
của thơ có yếu tố siêu thực.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu về tri thức đọc hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về giấc mơ và đặc điểm của thơ có yếu tố siêu
thực.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
(1) Kể lại một giấc mơ của mình và xem xét các hình ảnh trong giấc mơ có mối
liên quan nào với nhau hay không sau đó giải thích thế nào là siêu thực.
(2) GV ghi hai câu thơ Bao giờ mặt nhật tan thành máu/ Và khối lòng tôi cứng tợ
si (Hàn Mặc Tử, Những giọt lệ) lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh
“mặt nhật, máu, si” gợi cho bạn liên tưởng đến điều gì?
Hình ảnh trong

Liên tưởng của tôi

câu thơ
mặt nhật

…

máu

…

si

…

* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 2 HS trình bày câu trả lời.
(2) 4 HS trả lời, GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, kết luận vấn đề.
- Siêu thực: Sự kì lạ, khác thường, phá vỡ những quy luật thông thường của thực
tại, gợi nhắc những bí ẩn, phi logic của những giấc mơ và của những ám ảnh vô
thức.
- Yếu tố siêu thực: Ngoài việc tái hiện thế giới tình cảm, cảm xúc, tâm trạng của
chủ thể trữ tình, một số tác phẩm thơ trữ tình có thể xây dựng một thế giới khác lạ
bằng việc sử dụng các kết hợp từ ngữ, những hình ảnh rất xa nhau, thông thường
khó liên kết với nhau. Việc kết hợp này nhằm phá vỡ trật tự thông thường của tư
duy lí tính, gợi nhắc sự bí ẩn, phi logic của những giấc mơ, ẩn ức sâu trong vô
thức. Chẳng hạn, sự kết hợp giữa hình ảnh “mặt nhật” (mặt trời) và “máu”, “khối”
và “lòng tôi”, “cứng” và “si” trong thơ của Hàn Mặc Tử:
Bao giờ mặt nhật tan thành máu
Và khối lòng tôi cứng tợ si
(Hàn Mặc Tử, Những giọt lệ)
1.2. Hình tượng và biểu tượng
a. Mục tiêu: Bước đầu phân biệt được hình tượng và biểu tượng.
b. Nội dung: Hs điền thông tin vào PHT số 1
c. Sản phẩm: Thông tin điền vào PHT số 1.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Hình tượng và biểu tượng (SGK/ tr. 6)
và điền vào PHT số 1

Hình tượng

Biểu tượng

Khái niệm

…

…

Ví dụ (VB

…

…

Tây tiến)

* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, hướng dẫn HS phân biệt hai khái
niệm này:
Hình tượng

Biểu tượng

Khái

Hình ảnh, nhân vật được xây dựng Loại hình ảnh đặc biệt, thông

niệm

một cách sống động, sáng tạo trong qua hình thức cụ thể, trực quan,
tác phẩm  thể hiện quan điểm, tư gợi lên những tư tưởng, triết lí
tưởng, ý đồ, tài năng của người có ý nghĩa sâu xa.
nghệ sĩ.

Ví

dụ Hình tượng người lính Tây Tiến.

Hình ảnh “dáng kiều thơm”

(VB Tây

biểu tượng cho các thiếu nữ Hà

Tiến)

Nội thanh lịch.

2. Hoạt động đọc văn bản 1: Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
2.1. Trước khi đọc

a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi ở mục Chuẩn bị đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi Chuẩn bị đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
Cách 1: Kể tên các bài thơ – bài hát liên quan đến xứ Huế
Cách 2: Những hình ảnh sau gợi đến địa danh nào? Chia sẻ hiểu biết của em về
địa danh này

Cách 3: Cho học sinh xem video và chia sẻ cảm xúc về vùng đất được nhắc đến
trong bài thơ
https://www.youtube.com/watch?v=QRHUlJn_95I
Cách 4: Những hồi ức về một cảnh, một người nào đó trong quá khứ thường gợi
cho ta cảm xúc gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung kiến thức.
Cách 1:

+ Tiếng hát sông Hương (1938) – Tố Hữu
+ Chiều Hương Giang (1981) – Nguyễn Khoa Điềm
+ Tạm biệt Huế - Thu Bồn
+ Giời mưa ở Huế – Nguyễn Bính
+ Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường
+ Nhớ Huế quê tôi – Thanh Tịnh
+ Ai ra xứ Huế - nhạc sĩ Duy Khánh
+ Huế thương – nhạc sĩ An Thuyên
Cách 2: Gợi đến Huế - vùng đất cổ kính, thơ mộng, là nguồn cảm hứng bất tận của
thơ ca.
Cách 3: Hs nghe và chia sẻ
Cách 4: Những hồi ức về một cảnh, một người nào đó trong quá khứ thường gợi
cho ta cảm xúc nhớ nhung, tiếc nuối, xúc động, trăn trở,...
2.2. Trong khi đọc
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được kĩ năng tưởng tượng, suy luận trong quá trình đọc VB.
- Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc; giới thiệu về tác giả,
tác phẩm
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Gv gọi một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác trong quá trình nghe đọc, ghi câu
trả lời lên giấy stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận
trong VB.

Câu hỏi/ Kĩ

Câu trả lời

năng đọc
1.

Tưởng Cảnh tượng thôn Vĩ: nắng mới, hàng cau, vườn xanh, lá trúc.

tượng:

Hình

dung

cảnh

thôn Vĩ được
gợi tả.
2. So sánh: - Không gian: Gió, mây, dòng nước, sông trăng.
Chú

ý

sự - Thời gian: Buổi tối

chuyển
không
thời

đổi
gian,

gian

ở

khổ thơ này.
3. Suy luận: Câu hỏi thể hiện sự hoài nghi của tác giả: nếu như tác giả một
Câu hỏi cuối lòng hướng về xứ Huế thì không biết con người nơi đây có nhớ
bài thể hiện đến mình hay không? Dù hiểu theo nghĩa nào thì câu thơ cũng
tâm trạng gì chỉ làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha
của chủ thể thiết yêu thương con người và cuộc đời.
trữ tình?
- Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm (Hs thảo luận theo PHT số 3)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của
HS đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai

mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả
lời các câu hỏi.
2.2.1. Đọc
- Hs đọc diễn cảm hoặc cho hs xem video
https://www.youtube.com/watch?v=oUnvHofCckE
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc

Câu trả lời

1. Tưởng tượng: Hình dung cảnh Cảnh tượng thôn Vĩ: nắng mới, hàng cau,
thôn Vĩ được gợi tả.

vườn xanh, lá trúc.

2. So sánh: Chú ý sự chuyển đổi - Không gian: Gió, mây, dòng nước, sông
không gian, thời gian ở khổ thơ trăng.
này.

- Thời gian: Buổi tối

3. Suy luận: Câu hỏi cuối bài thể Câu hỏi thể hiện sự hoài nghi của tác giả:
hiện tâm trạng gì của chủ thể trữ nếu như tác giả một lòng hướng về xứ
tình?

Huế thì không biết con người nơi đây có
nhớ đến mình hay không? Dù hiểu theo
nghĩa nào thì câu thơ cũng chỉ làm tăng
thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong một
tâm hồn tha thiết yêu thương con người
và cuộc đời.

2.2.2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Tên: Hàn Mặc Tử tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí.
- Năm sinh: 1912 – 1940.
- Quê quán: làng Lệ Mĩ, huyện Đồng Lộc, Đồng Hới (nay là Quảng Bình).

- Ông bắt đầu làm thơ từ 14-15 tuổi.
- Năm 1936, ông chủ xướng Trường Thơ Loạn với quan điểm sang tác độc đáo
thiên về siêu thực – tượng trưng, hoàn toàn khác với quan điểm lãng mạn của các
nhà thơ cùng thời.
- Cuối năm 1936, bệnh phong khởi phát khiến Hàn Mặc Tử phải về Quy Nhơn
chạy chữa. Sau đó qua đời tại trại phong Quy Hòa. 
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Bài thơ sáng tác năm 1938 và trích trong tập Thơ Điên.
- Theo nhiều nguồn thông tin, bài thơ gợi cảm hứng từ tấm bưu thiếp của một cô
gái Huế gửi cho Hàn Mặc Tử khi ông được cách li để chữa trị bệnh phong ở Quy
Nhơn.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại
như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố siêu thực.
b. Nội dung: Hs thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3, 6 (SGK, tr.8).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 6 (SGK/ tr.8).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm HS lần lượt thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Nhóm 1: trả lời câu 1
- Nhóm 2: trả lời câu 2
- Nhóm 3: HS thảo luận về câu 3: “Khách đường xa” ở khổ thơ cuối có thể là ai?
Từ những hình ảnh trong khổ thơ này, xác định mối liên hệ cảm xúc giữa chủ thể
trữ tình và “em”.

- Nhóm 4: HS thảo luận về câu 6: Yếu tố siêu thực trong bài thơ thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào? Phân tích ý nghĩa cùa những từ ngữ, hình ảnh đó.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm trình bày câu trả lới cho các câu hỏi. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của các nhóm
2.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố siêu thực
* Khổ thơ 1
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
- Câu hỏi tu từ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
+ Có thể hiểu là toàn bộ lời của cô gái nói với chàng trai.
+ Nhưng cũng có thể hiểu là chàng trai tự nói với mình: dòng thơ thứ nhất nhắc lại
lời cô gái mời về thôn Vĩ  dòng thơ thứ hai, thứ ba, thứ tư tự tưởng tượng
chuyến đi thăm thôn Vĩ của mình.
- Cảnh vật thôn Vĩ tươi mới, trong trẻo, sáng ngời, thể hiện qua hình ảnh nắng mới
lên, mướt, xanh như ngọc, đặc biệt là cách dùng phép so sánh rất mới mẻ: xanh
như ngọc, cho thấy sắc xanh như phát sáng.
- Con người thôn Vĩ phúc hậu, dịu dàng, kín đáo, thể hiện qua hình ảnh “mặt chữ
điền” khuất sau “lá trúc”.
 Tâm trạng vừa gắn bó sâu nặng, tha thiết vừa khổ đau của nhân vật trữ tình.
* Khổ thơ 2

Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
- Phong cảnh
+ Gió theo lối gió, mây đường mây: Gió và mây luôn đi cùng một hướng, và khi
có gió thì nước cũng gợn lăn tăn. Tuy nhiên, trong khổ thơ này, gió và mây chia lìa
hai ngả.
+ Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay: Dòng nước cũng lặng im, buồn thiu, không
gợn sóng.
 Thiên nhiên có sự phân rã, chia lìa, nhuốm màu tâm trạng.
- Tâm cảnh
+ Từ “kịp” thể hiện lo âu, sợ hãi trước bước đi thời gian của chủ thể trữ tình.
+ Vạn vật như đang chia lìa, người rời xa nhau, mà thời gian của chủ thể có lẽ
không còn nhiều để kịp đón chiếc thuyền chở trăng về.
 Tâm trạng chủ thể trữ tình: đau khổ, tuyệt vọng, cô đơn, lo sợ.
* Khổ thơ 3
Mơ khách đường xa khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
- “Khách đường xa” có thể là người con gái mà chủ thể trữ tình thương nhớ, người
mà anh luôn “mơ” đến.

- Từ không gian “ở đây” mịt mù sương khói, chủ thể trữ tình dõi nhìn ra không
gian “đường xa”.
- Những hình ảnh tràn ngập những đường nét cụ thể bị xoá mờ (đường xa), sự cách
trở đến gần như xa lạ, mất mát (nhìn không ra), sự mịt mờ khiến con người không
còn nhận ra nhau (sương khói mờ nhân ảnh)
+ Cặp đại từ “anh - em” thân thương đã trở thành “khách đường xa” và đại từ “ai
- ai” đầy xa cách.
 Có thể thấy dường như sự tin tưởng, nhớ thương giữa chủ thể trữ tình và “em”
đã dần phai nhạt và trở thành nỗi lo âu về sự chia li, mất mát không thể tránh khỏi.
* Yếu tố siêu thực
- Gió theo lối gió, mây đường mây: Thể hiện sự kết hợp giữa những hình ảnh vốn
dĩ rất khác biệt, ít khi đi liền nhau, tạo nên một không gian phi hiện thực.
- Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn “ở đây” không
xác định cả về không gian và thời gian, đặt liền nhau: Thể hiện sự kết hợp giữa
những không gian, thời gian khác xa nhau tạo nên những liên tưởng đột ngột, bất
ngờ về những ám ảnh đau thương của chủ thể trữ tình. Trong không gian “ở đây”
đầy cô độc, chủ thể trữ tình hình dung bản thân được “về chơi” ở thế giới bên
ngoài, tìm lại những vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của thế giới đó, nhưng rồi vẫn ám
ảnh về sự chia lìa, mất mát và cuối cùng lại bị những nỗi đau, lo âu, sợ hãi của bản
thân kéo trở về với thế giới cô độc của riêng mình.
2.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ để với hình thức nghệ thuật
của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Nội dung: Hs thảo luận các câu 4, 5, 7 (SGK/ tr. 8).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 4, 5, 7 (SGK/ tr. 8).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Nhóm 1: HS trả lời cho câu 4.
Chủ thể của

Tình cảm, cảm xúc

nhất
......................
...............
Chủ thể của

...............................
......
Tình cảm, cảm xúc
của người hỏi:

- Nhóm
2:thứ
HS xem lại phần trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, từ đó rút ra nhận xét khái
câu hỏi
quát vềhai
sự thay đổi của ngoại
cảnh và cảm xúc của chủ thể trữ tình (câu 5).
...............................
......................
...............

- Nhóm 3: HS trả lời câu 7

......

Chủ thể của
Chủ đề
câu hỏi thứ
ba
..............................
......................
..............................
...............

...............................
......
..........................

..............................

..........................

..............................

..........................

..............................

..........................

Tình cảm, cảm xúc
của người hỏi:

Các chi tiết thể hiện chủ đề

..........................

* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ từ (1)  (3).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm HS trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề.
2.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ đề với hình thức nghệ thuật
của tác phẩm
* Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
* Sự thay đổi ngoại cảnh và cảm xúc
- Về ngoại cảnh: Sự biến đổi đột ngột.
+ từ cảnh vườn tược buổi sáng sớm, tươi xanh, tràn đầy sức sống.
+ đến cảnh sông nước đêm khuya lặng lẽ, hiu hắt.
+ cuối cùng là một không gian “ở đây” mịt mờ sương khói, không rõ ở thời điểm
nào trong ngày.
- Về cảm xúc của chủ thể trữ tình có sự biến đổi đột ngột: từ hạnh phúc, tươi vui
đến lo lắng, bất an và cuối cùng là đau buồn, thất vọng, cô độc.
* Chủ đề của bài thơ

- Chủ đề của bài thơ: Vẻ đẹp của thôn Vĩ Dạ trong những hình dung đầy thương
nhớ, lo âu và đau thương của một con người mãi mãi không còn dịp trở lại.
- Những chi tiết thể hiện chủ đề: Vườn thôn Vĩ đẹp một cách hư ảo với nắng hàng
cau, lá xanh và gương mặt phúc hậu của người thôn Vĩ; bến sông thôn Vĩ hư hư
thực thực với gió và mây, dòng nước lặng lẽ, hoa bắp lay và con thuyền chở đầy
ánh trăng; cô gái thôn Vĩ đẹp trong trắng, thanh khiết đến gần như xa lạ, gần như
không có thực, khiến chủ thể trữ tình càng xót xa, đau đớn về tình yêu tuyệt vọng
của mình.

Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
Chủ thể của câu hỏi thứ
nhất
- Có thể là cô gái
- Có thể là chủ thể trữ tình –
chàng trai

- mời mọc, pha chút trách móc nhẹ
nhàng của người con gái thôn Vĩ
- lời tự trách của chàng trai
Tình cảm thân mật, trân trọng, quý

mến, hạnh phúc

Chủ thể của câu hỏi thứ
hai
Chủ thể trữ tình – chàng trai

Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
cảm xúc lo âu, xót xa của chủ thể trữ
tình trước sự chia lìa, tan vỡ của vạn vật.

Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
Chủ thể của câu hỏi thứ ba
Chủ thể trữ tình – chàng trai

cảm xúc hoang mang, cô đơn, đầy tổn
thương và mất mát của chủ thể trữ tình
trước sự xa cách của những người mình
yêu thương, nhớ nhung.

Hoạt động 3: Đoch văn bản ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA (Thanh Thảo)
3.1 Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Cách 1: Hs xem video và chia sẻ hiểu biết về Lor-ca và cảm xúc khi nghe bài hát.
https://www.youtube.com/watch?v=Jw3YenaGdNs
- Cách 2: Em biết gì về Lor-ca và đất nước Tây Ban Nha? Nêu những nét văn hóa
đặc trưng của đất nước này.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Lát cắt lịch
sử Tây Ban Nha và nhà thơ Lor-ca được Thanh Thảo - nhà thơ được biết đến với
những nỗi sư tư, trăn trở về nhiều vấn đề xã hội gửi gắm qua văn bản Đàn ghi - ta
của Lor-ca. 
+ Lor-ca là một nhà thơ nổi tiếng, ông không chỉ là một người con của đất nước
Tây Ban Nha, ông còn là tiếng nói, là niềm vui nỗi buồn của đất nước mình. Cũng
nhờ tiếng thơ của ông, đất nước Tây Ban Nha hiện lên với chiều dài lịch sử với
những sắc màu độc đáo nồng nhiệt. Nhưng vẫn phảng phất đâu đó những nỗi buồn.
+ Vài nét về Tây Ban Nha.
. Tây Ban Nha là một đất nước nằm trong liên minh châu Âu với nhiều nét văn hóa
đặc trưng.
. Có nhiều lễ hội: lễ hội Bò Tót, lễ hội ném cà chua, lễ hội bò đuổi PamploPa, có
điệu nhảy flamenco, đất nước gắn liền với đàn ghi-ta.

*Vài nét về Lor-ca
- Lor-ca, tên đầy đủ là Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca (Federico Garcia Lorca, 1898
– 1936), là nghệ sĩ nổi tiếng của Tây Ban Nha.
- Từ nhỏ, ông được coi là thần đồng nghệ thuật với nhiều năng khiếu thiên bẩm
trên các lĩnh vực: thơ ca, hội hoạ, âm nhạc, sân khấu,...
- Lor-ca là người sớm có tư tưởng tiến bộ trong việc cách tân nghệ thuật thơ ca,
đồng thời tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh chống lại thế lực độc tài phát xít
Phrăng-cô (Franco).
- Ngày 16/7/1936, trên đường trở về quê hương, ông bị bọn dân vệ của Phrăng-cô
giết và phi tang xác.
- Cái chết của Lor-ca đã khơi lên một làn sóng phẫn nộ mạnh mẽ trên thế giới đối
với bè lũ Phrăng-cô; tên tuổi của Lor-ca trở thành biểu tượng của tinh thần chiến
đấu chống lại chủ nghĩa phát xít.
- Thơ của Lor-ca cũng là biểu tượng của tự do và cái đẹp, của dân chủ và nhân
quyền, giàu tính tượng trưng, siêu thực. Nhân cách nghệ sĩ của ông được nhiều
người biết đến qua câu thơ nổi tiếng: “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn” (câu
thơ mở đầu của bài thơ Ghi nhớ).
*Tác giả
- Thanh Thảo tên khai sinh là Hồ Thành Công, sinh năm 1946, là nhà thơ, nhà báo.
- Quê quán: Quảng Ngãi.
- Ông nổi tiếng với các trường ca, tập thơ viết trong thời chiến tranh và hậu chiến.
- Thơ Thanh Thảo giàu suy tưởng, có tính triết lý sâu sắc và có nhiều cách tân.
- Tác phẩm tiêu biểu: Những người đi tới biển, Dấu chân qua trảng cỏ, Những
ngọn sóng mặt trời, Khối vuông rubic, Từ một đến một trăm...

* Tác phẩm:- Thể thơ: thơ tự do.
- Xuất xứ: Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca rút trong tập “Khối vuông ru-bic”.
- Lời đề từ: “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”, thể hiện niềm đam mê nghệ
thuật và lời nhắn gửi hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới.
3.2. Trong đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu
trong Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong các thẻ đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB, các HS khác nghe bạn đọc và ghi câu trả lời cho thẻ
đọc tưởng tượng, đánh dấu các từ ngữ trong VB để trả lời cho các thẻ theo dõi theo
PHT số 1.
Câu hỏi/ Kĩ năng
đọc
1. Tưởng tượng: Bạn
hình dung như thế
nào về hình ảnh
“tiếng

đàn

bọt

nước”?
2. Theo dõi: Tìm
những hình ảnh thể
hiện sự chuyển đổi
cảm giác trong khổ
thơ thứ 3.
3. Theo dõi: Tìm
những hình ảnh khác
xa

nhau,

thông

Câu trả lời

thường khó liên kết
với nhau, được đặt
kế cận trong hai khổ
thơ 5 và 6.
- Hs giới thiệu về tác giả, tác phẩm theo PHT số 2
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho ba câu hỏi ở
các thẻ đọc tưởng tượng, theo dõi.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho ba câu hỏi ở các thẻ.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS và cách HS
thực hiện kĩ năng theo dõi, tưởng tượng.
1. Đọc
- HS đọc to, rõ, trôi chảy, lưu loát, ngừng nghỉ hợp lí, thể hiện cảm xúc của người
viết đối với Lor-ca.
- Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
Gợi ý:
Câu hỏi/ Kĩ năng

Câu trả lời

đọc
1. Tưởng tượng: Bạn - âm thanh tiếng đàn.
hình dung như thế - không gian siêu thực và thú vị.
nào

về

hình

ảnh

“tiếng đàn bọt nước”?
2. Theo dõi: Tìm tiếng đàn bọt nước, ròng ròng máu chảy.
những hình ảnh thể
hiện sự chuyển đổi
cảm giác trong khổ
thơ thứ 3.

3. Theo dõi: Tìm “Một đàn ghi-ta đang hát”, “Một đàn ghi-ta đang khóc”
những hình ảnh khác  tạo sự tương phản giữa niềm vui và nỗi buồn, tạo nên
xa

nhau,

thông không gian âm nhạc và cảm xúc trong bài thơ.

thường khó liên kết
với nhau, được đặt kế
cận trong hai khổ thơ
5 và 6.

3.3. Sau đọc văn bản
3.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại:
ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực.
b. Nội dung: Hs trả lời câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK/ tr. 10 - 11).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK/ tr. 10 - 11).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 5 nhóm, các Nhóm thực hiện nhiệm vụ
sau:
- Nhóm 1: Tìm hiểu Hình thức, bố cục và mạch cảm xúc của bài thơ thông qua
PHT 1
PHT số 1
- Nhận xét về số câu, độ dài, ngắn của khổ thơ/ dòng thơ:....................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................

- Hoàn thành bảng để xác định bố cục, mạch cảm xúc của bài thơ
Phần 1:
Mạch cảm xúc
của bài thơ
Phần 2:

Phần 3:

- Nhóm 2: Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình tượng nhà thơ Lor-ca trong hai
khổ đầu thông qua PHT 2

PHT số 2
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả

Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh

hình tượng nhà thơ Lorca
Khổ 1
Khổ 2
Điểm chung

- Nhóm 3: Tìm hiểu về hình ảnh có tính biểu tượng thông qua PHT 3

Gợi ý PHT số 3
Hình ảnh

Ý nghĩa biểu tượng

- Nhóm 4: Tìm hiểu về ý nghĩa của việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la”:
Việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la” có tác dụng gì?
- Nhóm 5: Tìm hiểu về yếu tố tạo nhạc điệu trong khổ thơ thứ hai và thứ ba: Nhạc
điệu của khổ thơ thứ hai, thứ ba có gì đặc biệt và được tạo nên từ những yếu tố
nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
những tiếng đàn bọt nước
Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt
li-la li-la li-la
đi lang thang về miền đơn độc
với vầng trăng chếnh choáng
trên yên ngựa mỏi mòn

Tây Ban Nha
hát nghêu ngao

bỗng kinh hoàng
áo choàng bé bết đỏ
Lor-ca bị điệu về bãi bắn
chàng đi như người mộng du

tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
2.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực
*Nội dụng 1: Hình thức, bố cục và mạch cảm xúc của bài thơ: PHT số 1

PHT số 1
- Nhận xét về số câu, độ dài, ngắn của khổ thơ/ dòng thơ:....................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................

Phần 1: 6 dòng đầu
Hình ảnh người nghệ sĩ tự do cô đơn trong bối
cảnh không gian rộng lớn
Phần 2: 16 dòng tt
Hình ảnh Lor ca bị sát hại và niềm xót xa, tiếc
thường của tác giả

Mạch cảm xúc
của bài thơ được
triển lkhai từ sự
xót thương với
người nghệ sĩ đơn
độc đến sự xót xa,
tiếc thương của tác
giả đối cới cái chết
của Lor ca
và
niềm tin vào sự bất
tử của ông.

Phần 3: phần còn lại
Hình ảnh bất tử của Lor ca

- Hoàn thành bảng để xác định bố cục, mạch cảm xúc của bài thơ

*Nội dung 2: Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình tượng nhà thơ Lor-ca
trong hai khổ đầu: PHT số 2
Gợi ý PHT số 2
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả

Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh

hình tượng nhà thơ Lorca
áo choàng đỏ gắt

Vừa gợi tả hình ảnh dũng mãnh của Lor-

lang thang về miền đơn độc ca trong chiếc áo choàng đỏ của các dũng
Khổ 1

trên yên ngựa mỏi mòn

sĩ đấu bò, vừa gợi tả hình ảnh người nghệ

…

sĩ tự do, cô độc trong không gian rộng
lớn.

Khổ 2

áo choàng bê bết đỏ

Gợi tả nỗi xót xa, tiếc thương của tác giả

chàng đi như người mộng

đối với cái chết của Lor-ca, đồng thời gợi

du
…

lên hình ảnh bi tráng của người nghệ sĩ.

Điểm chung của những hình ảnh, từ ngữ trong hai khổ thơ là sự kết hợp của
những từ ngữ, hình ảnh rất xa nhau, thông thường khó liên kết với nhau (yếu tố
siêu thực), đồng thời thể hiện sự tương giao giữa các giác quan thính giác - thị
giác: tiếng đàn - bọt nước (yếu tố tượng trưng).
* Nội dung 3 : Hình ảnh có tính biểu tượng: PHT số 3.
Gợi ý PHT số 3
Hình ảnh
- Áo choàng đỏ gắt:

Ý nghĩa biểu tượng
Biểu tượng cho người dũng sĩ đấu bò, cũng là
biểu tượng cho người nghệ sĩ Lor-ca trong cuộc
đấu tranh cho khát vọng dân chủ, cho những
cách tân trong nghệ thuật.

- Tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi Biểu tượng cho những cách tân trong nghệ thuật
ta xanh lá, tiếng ghi ta tròn của Lor-ca.
bọt nước, chiếc ghi ta màu
bạc
- Hành động ném lá bùa vào Biểu tượng cho sự hi sinh vì nghệ thuật của
xoáy nước, ném trái tim vào người nghệ sĩ, đồng thời cũng có thể là biểu
lặng yên:

tượng của sự giải thoát cho Lor-ca khỏi những
đau khổ của trần gian.

*Nội dung 4: Ý nghĩa của việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la”:
“Việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la” có tác dụng gợi tả âm thanh vang
mãi, không dứt của chùm hợp âm tiếng đàn ghi ta, đồng thời gợi tả sự bất tử của
Lor-ca và nghệ thuật của ông.
*Nội dung 5: Tìm hiểu về yếu tố tạo nhạc điệu trong khổ thơ thứ hai và thứ ba
- Các dòng thơ được viết theo lối vắt dòng, câu thơ dài, ngắn khác nhau.
- Khổ thơ thứ hai gần như không có vần (chỉ có 2/6 dòng dùng vần thông (ngao hoang), nhạc điệu có phần trúc trắc, gợi tả sự kinh hoàng khi Lor-ca bị bắn).

- Khổ thơ thứ hai gần như không có vần (chỉ có 2/6 dòng dùng vần thông (ngao hoang), nhạc điệu có phần trúc trắc, gợi tả sự kinh hoàng khi Lor-ca bị bắn).
- Khổ thơ thứ ba sử dụng điệp ngữ (tiếng ghi ta) và cách gieo vần chân (ấy - mấy),
nhạc điệu có phần du dương, vang xa, gợi tả sự trường tồn của nghệ thuật của Lorca.
3.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ đề với hình thức nghệ thuật
của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi số 7,8 trong SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 7, 8 (SGK/ tr. 11).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- HS xem lại phần trả lời cho câu 1, sau đó dùng kĩ thuật khăn trải bàn để trả lời
câu hỏi 7.
- Nhóm 4-6 HS điền vào PHT số 4 để tìm hiểu về chủ đề, tư tưởng, thông điệp
của bài thơ

PHT số 4
Chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản
Khái niệm

Bài thơ Đàn

Biện pháp

ghi ta của Lor-

tu từ

ca...
 
Gửi ý kiến