BÀI 7. TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ (FULL)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 14h:56' 17-02-2025
Dung lượng: 191.1 KB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 14h:56' 17-02-2025
Dung lượng: 191.1 KB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hải Di)
BÀI 7
TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ
(Tiểu thuyết hiện đại - 12 tiết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI
HAI QUAN NIỆM VỀ GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
(Vũ Trọng Phụng)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: ngôn ngữ,
diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của
những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Có nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của các giá trị vật chất và tinh thần để ứng xử
phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và mẫu PHT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhận biết được chủ điểm của bài học.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
c. Sản phẩm:
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
- Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau: Theo dòng
thời gian, làn sóng di cư đến các thành thị vẫn diễn ra trên khắp thế giới. Theo
bạn, những người di cư đến thành thị mong muốn, tìm kiếm điều gì? Trên hành
trình tìm kiếm ấy, họ gặp những thuận lợi và thách thức gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn
cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào chủ điểm bài học
Trong ánh đèn thành thị.
Gợi ý:
- Những điều người di cư mong muốn khi đến thành thị: Một công việc ổn định,
một cuộc sống đầy đủ, sung túc, con cái được học hành trong môi trường tốt,...
- Thuận lợi, khó khăn
+ Thuận lợi: Có tinh thần chịu thương, chịu khó, có ý chí nghị lực
+ Khó khăn: Tìm kiếm việc làm, chỗ ở, ăn uống, sinh hoạt, đôi khi đó là sự cô đơn,
mệt mỏi
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm tiểu thuyết, đặc điểm của thể loại tiểu
thuyết và tiểu thuyết hiện đại.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu về tri thức đọc hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục tiểu thuyết, tiểu thuyết hiện đại (SGK/ tr.
23 - 24) và chú ý các tri thức về tiểu thuyết và tiểu thuyết hiện đại
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS đọc SGK, điền vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về tri thức ngữ văn
TÌM HIỂU THỂ LOẠI TIỂU THUYẾT
Khái niệm
Tiểu thuyết là thể loại văn xuôi tự sự hư cấu cỡ lớn có khả năng phản ánh những bức
tranh đời sống ở quy mô sâu rộng.
Đặc điểm thể loại tiểu thuyết (so với truyện ngắn)
Truyện ngắn
Kích thước,
dung lượng
Kích thước nhỏ, có thể đọc hết
trong một lần đọc, xuất bản dưới
dạng tập truyện
Tiểu thuyết
Dung lượng lớn, khó có thể
đọc hết trong một lần đọc, có
thể xuất bản thành một ấn
bản riêng
Thường chỉ có 1 - 2 nhân vật - Số lượng nhân vật nhiều
chính, chỉ giới hạn trong cái nhìn - Kiểu nhân vật đời thường
Nhân vật
của một nhân vật trung tâm
trong mối quan hệ đa dạng,
số phận trọn vẹn với quá
trình phát triển tính cách dài,
phức tạp
Cốt truyện
Thường đơn giản, cô đúc, xoay Diễn biến cốt truyện phức
quanh một vài sự kiện chính, dồn
nén mâu thuẫn trong một khoảng
thời gian ngắn
tạp, nhiều tuyến truyện đan
xen, xảy ra trong bối cảnh
không gian rộng, thời gian
dài
Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại (so với tiểu thuyết trung đại)
Tiểu thuyết trung đại
Chữ viết
Chịu ảnh
hưởng
Kết cấu
Chữ Hán là chủ yếu
Chữ Quốc ngữ
Văn học Trung Quốc
Văn học phương Tây
Kết cấu chương hồi
Kết cấu chương đoạn
- Cốt truyện tuyến tính
Cốt truyện
Tiểu thuyết hiện đại
- Đặc biệt chú trọng sự
kiện và chi tiết đời sống
- Cốt truyện có thể tuyến tính hoặc phi
tuyến tính
- Đặc biệt chú trọng đến thế giới nội tâm
và sự phát triển tính cách nhân vật
Điểm nhìn đa dạng (ngôi thứ nhất hoặc
Điểm nhìn
Ngôi thứ ba toàn tri
thứ ba toàn tri, hạn tri, hoặc có sự kết
hợp, di chuyển điểm nhìn)
Ngôn ngữ
Mang tính cách điệu, trau Dung nạp lời nói hằng ngày của mọi lớp
chuốt
người, kể cả tiếng lóng
SỰ KẾT HỢP NGÔN NGỮ NGƯỜI KỂ CHUYỆN
VÀ NGÔN NGỮ NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT
- Ngôn ngữ người kể chuyện phản ánh: thái độ, quan điểm của người kể chuyện với
câu chuyện và nhân vật.
- Ngôn ngữ nhân vật phản ánh: xuất thân, nền tảng văn hoá, tính cách, thái độ của
nhân vật.
- Phân tích ví dụ về sự đan cài phức tạp giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn
ngữ của nhân vật trong cùng một câu văn hoặc đoạn văn:
Chỉ có cặp vợ chồng Văn Minh là biết rõ sự thực, nhưng mà ở vào trường hợp há
miệng mắc quai. Tuyên bố rằng Xuân vốn là con nhà hạ lưu, làm nghề nhặt banh
sân quần vợt, vì một trò dâm dục bỉ ổi mà phải đuổi? Chao ôi! Thế thì còn gì là
tiệm may Âu hoá nữa! (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
Về hình thức, những câu in đậm là lời của người kể chuyện, nhưng lại phản ánh
ngôn ngữ, giọng điệu, suy nghĩ của nhân vật vợ chồng Văn Minh.
2. Hoạt động đọc văn bản 1: Hai quan niệm về gia đình và xã hội
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội thời
Pháp thuộc (bối cảnh của VB sẽ đọc); trình bày được tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí
của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
b. Nội dung: Tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí của đoạn trích Hai quan niệm về
gia đình và xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc, sơ đồ tóm tắt cốt truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Mỗi HS quan sát hình ảnh trong SGK và nhận xét về trang phục, xe cộ, nhà
cửa trong một hình ảnh góc phố Hà Nội thời Pháp thuộc (câu hỏi Trước khi đọc).
(2) HS dựa vào mục tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ tr25 để xác định vị trí VB Hai quan
niệm về gia đình trong tiểu thuyết Số đỏ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày theo hình thức cá nhân. Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV tổng hợp ý kiến của HS, có thể nêu thêm một số thông tin về bối cảnh Hà
Nội thời Pháp thuộc để cung cấp cho HS tri thức về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
nhằm đọc VB tốt hơn.
(2) GV nhận xét.
GV dẫn dắt vào hoạt động đọc VB.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được kĩ năng tưởng tượng, suy luận trong quá trình đọc VB.
- Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc; giới thiệu về tác giả,
tác phẩm.
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Gv gọi một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác trong quá trình nghe đọc, ghi câu
trả lời lên giấy stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận
trong VB.
- Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm (Hs thảo luận ghi nhận thông tin về
tác giả, tác phẩm)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của
HS đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai
mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả
lời các câu hỏi.
*GV chốt thông tin về tác giả - tác phẩm (hs theo dõi SGK)
Tác giả: Vũ Trọng Phụng: (1912 – 1939). Quê quán: quê ở tỉnh Hưng Yên
nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.
Sự nghiệp văn chương
- Ông bước vào làng báo, làng văn rất sớm (có truyện đăng báo từ năm 1930),
dùng ngòi bút để kiếm sống và chống chọi một cách khó khăn với tình cảnh nghèo
túng, bệnh tật.
- Sáng tác chính: Cạm bẫy người (phóng sự - 1933), Kĩ nghệ lấy Tây (phóng sự 1934), Cơm thầy cơm cô (phóng sự - 1936), Giông tố (Tiểu thuyết - 1936), Số
đỏ (tiểu thuyết – 1936), Vỡ đê (tiểu thuyết – 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu thuyết –
1937), Trúng số độc đắc (tiểu thuyết – 1938)…
Phong cách sáng tác
- Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương
thời mà ông nhìn nhận là đen tối, thối nát.
- Cảm hứng vạch trần sự thật luôn chi phối ngòi bút của ông. Vũ Trọng Phụng đã
xây dựng được những hình tượng nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một
thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số trạng huống tồn tại phổ quát của
cuộc sống.
2.3. Sau khi đọc văn bản
2.3.1. Hoạt động tìm hiểu cốt truyện
a. Mục tiêu: Xác định cốt truyện của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã
hội.
b. Nội dung: Cốt truyện của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
c. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành nhiệm vụ học tập sau:
Xác định bố cục và tóm tắt các sự kiện chính trong đoạn trích Hai quan niệm về
gia đình và xã hội ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về hoạt động tìm hiểu cốt truyện của đoạn
trích như sau:
- Cốt truyện được chia thành hai phần rõ ràng, mỗi phần có một mục đích riêng.
+ Phần 1 : Tập trung vào bối cảnh tiệm may Âu hóa, sự giao phó công việc cho Xuân
Tóc Đỏ, qua đó thể hiện sự giả dối của tầng lớp thượng lưu trong phong trào Âu hóa. (Từ
đầu đến “Ngây thơ!”: ông bà chủ tiệm may Âu hoá và ông Typn dặn dò Xuân Tóc Đỏ về
những công việc ở tiệm may như một cách “giúp sức xã hội trong cuộc Âu hoá”):
. Vợ chồng Văn Minh giao việc ở tiệm Âu hoá cho Xuân Tóc Đỏ, bên ngoài là “giúp sức
xã hội trong cuộc Âu hoá” nhưng thực ra là trông tiệm và phủi bụi.
.Typn hướng dẫn Xuân Tóc Đỏ học thuộc thiết kế và tên gọi các bộ trang phục trong
tiệm may Âu hoá để bán hàng và “chỉ bảo cho khách có một cái gu”
+Phần 2: Xoáy sâu vào mâu thuẫn giữa lý tưởng Âu hóa và thực tế đời sống gia đình,
phản ánh sự phân hóa trong tư tưởng của tầng lớp tư sản. (Từ “Giữa lúc ấy có một thiếu
phụ…” đến hết): Cuộc gặp gỡ giữa Xuân Tóc Đỏ với vợ ông Typn, thái độ đầy mâu
thuẫn của ông Typn.
. Vợ ông Typn bước vào tiệm may, Xuân Tóc Đỏ giới thiệu với bà những bộ trang phục
tân thời của tiệm.
. Ông Typn bước vào tức giận, từ đó bày tỏ triết lí “chia gia đình với xã hội ra làm hai”,
cấm vợ ăn mặc tân thời theo những bộ trang phục do chính ông thiết kế.
Tóm lại : Cốt truyện có tính châm biếm cao, bố cục hợp lý, nhân vật có tính cách rõ
nét, phản ánh sâu sắc những mâu thuẫn của xã hội trong quá trình tiếp nhận văn
hóa phương Tây.
2.3.2. Hoạt động tìm hiểu nhân vật
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: diễn biến
tâm lí, hành động của nhân vật.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá được vai trò của những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Nội dung: Diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật.
c. Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Tìm hiểu về nhân vật Xuân Tóc Đỏ
* Giao nhiệm vụ HT:
Nhóm 2 HS thảo luận để liệt kê các lời nói, hành động của nhân vật Xuân Tóc Đỏ
điền vào PHT sau:
Ứng xử của Xuân Tóc Đỏ Ngôn ngữ
Hành động
Cách thức chiếm lòng tin
của vợ chồng ông Typn
Khi làm việc ở hiệu may
Âu hóa
Tính cách:
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận trong 5 phút.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
* Kết luận, nhận định:
a. Nhân vật Xuân Tóc Đỏ
Ứng xử của Xuân Tóc Đỏ
Ngôn ngữ
Hành động
Tôi?... Là... là... một
ưỡn ngực lên, giấu cái
Cách thức chiếm lòng tin
của vợ chồng ông Typn
người dự phần trong
chổi lông gà sau lưng,
việc Âu hoá
nghiêm trang
Khi làm việc ở hiệu may - Bà là vợ ông Típ- Xuân Tóc Đỏ nhìn qua
Âu hóa
phờ-nờ mà ăn vận cái áo dài giản dị, cổ
thế, e còn là hủ lậu áo không thuộc mốt
đấy… thế là một sự lá sen cũng như
thuộc
mốt
trở ngại trên đường không
tiến hoá! Mà muốn bánh bẻ, cái quần
phản đối lại việc ấy, trắng giản dị, kín đáo,
bà chỉ còn có một đôi giầy nhung đen
cách là chiếu cố đến không cầu kì mấy, thì
bản hiệu mà may chỉ thấy nó có vẻ
ngay một bộ quần đứng đắn thôi; nói
như một cái kèn hát
áo…
- Tôi xin che chở phái
đẹp trong cuộc Âu
hoá
Tính cách: Tinh ranh, quan sát giỏi, khéo nói, khéo nịnh nọt, phản ứng nhanh
nhạy
*GV giải thích thêm: Với kinh nghiệm bán báo dạo, bán thuốc lậu, nhặt bóng ở sân
quần vợt,... Xuân có lợi thế là tinh ranh, quan sát giỏi, khéo nói, khéo nịnh nọt, phản
ứng nhanh nhạy. Đó là những đặc tính hắn thu nhận được từ đời sống lang thang trên lề
đường. Xuân chiếm được lòng tin của vợ ông Typn nhờ tinh ranh, nhanh chóng học
được từ ông bà Văn Minh và ông Typn cách tự tô vẽ cho bản thân những giá trị mình
không có; quan sát giỏi; phản ứng nhanh nhạy, nắm bắt tâm lí không hài lòng về chồng
của bà Typn để bán hàng; khéo nói và khéo nịnh nọt.
- Công việc ở tiệm may dạy cho Xuân về những giá trị ảo, loè loẹt nhưng rỗng tuếch của
xã hội thượng lưu Hà Nội thời thuộc địa và sự mánh khoé, giả dối, hai mặt của xã hội đó.
Điều này thể hiện cả ở vợ chồng Văn Minh, ông Typn và ông nhà báo. Trong đoạn trích, có
thể thấy Xuân đã học rất nhanh những cái tên loè loẹt (Ngây thơ, Chinh phục,…) của những
bộ trang phục vốn dĩ chỉ là lố lăng, hở hang; những mánh khoé bán hàng bằng cách lên mặt
ban ơn cho khách hàng và xã hội (chỉ bảo cho khách có một cái gu, cải cách xã hội, có trách
nhiệm quốc dân văn minh hay là dã man,…).
- Đồng thời, Xuân cũng hiểu rất nhanh cái gọi là giá trị “văn minh”, đó chỉ là cái vỏ giả dối
che đậy sự ích kỉ, bảo thủ bên trong. Tất cả điều đó được Xuân vận dụng triệt để trong hành
trình tiến thân sau này, khi hắn ta dùng mánh khoé và sự giả dối của giai cấp thượng lưu để
lừa gạt chính họ, leo lên vị trí rể nhà Văn Minh và “anh hùng cứu quốc”.
Nội dung 2: Nhân vật ông Typn
* Giao nhiệm vụ HT:
Nhóm 2HS thảo luận để liệt kê các lời nói, hành động của nhân vật ông Typn điền
vào PHT sau:
Liệt kê vào bảng sau các hành động, lời nói ông Typn; từ đó nêu nhận xét về tính cách cũng
như quan niệm của nhân vật này đối với việc “cải cách trang phục” nói riêng và “cải cách xã
hội” nói chung:
Ứng xử của ông Typn
Lời nói
Hành động
Với Xuân
…
…
Với bà Typn
…
…
Nhận xét về tính cách của ông Typn:
.............................................................................................................................................
Nhận xét về quan niệm của Typn đối với “cải cách trang phục” nói riêng và “cải cách xã
hội” nói chung:
.............................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về
b. Nhân vật Typn
Ứng
xử
của
ông Lời nói
Hành động
Typn
Với Xuân
– “... anh phải biết tên các đồ hàng, các mốt y – Trợn mắt, so vai, trỏ
phục, để cho khách vào hàng thì có thểchỉ bảo mặt Xuân.
cho khách có một cái gu!”
– Lôi đến trước một
– “Mỗi khi có một người bằng lòng may một bộ chiếc ma-nơ-canh.
y phục tân thời, thế là nước nhà lạicó thêm một
người tiến bộ.”
– “Lạm quyền! Đấy là công việc của tay-ơ, là
của tôi! Là của một mình tôi!”
– “Câm đi! Thối chưa?”
– “Khi người ta nói phụ nữ ... là nói vợ con chị Lôi lấy tay vợ ông,
Với
bà
em người khác, chứ không phải vợ con chị em kéo xềnh xệch ra cửa,
Typn
của ta!”
hầm hầm gắt mắng.
– “Đàn bà cứ nhốt trong buồng.”
– Tính cách của ông Typn: Thô bạo, lỗ mãng với người yếu thế hơn mình (như
Xuân và vợ mình), nhưng lại tỏ ra kẻ cả, cao ngạo, đạo đức giả.
– Quan niệm của ông Typn về việc “cải cách trang phục” và “cải cách xã hội”:
Phụ nữ cần thay đổi trang phục tân thời, nhưng vợ ông thì không; xã hội cần Tây hoá,
nhưng gia đình ông vẫn phải theo lối cổ (điều đó thể hiện cả trong lời nói lẫn trong cách
hành xử thô bạo, áp đặt của ông đối với vợ). Như vậy, có thể thấy lời kêu gọi cải cách
của ông chỉ là giả dối, sáo rỗng, là một cách để ông khoe khoang cái danh xưng nhà mĩ
thuật “tiến bộ”.
2.3.3. Tìm hiểu ngôn ngữ của người kể chuyện trong tiểu thuyết
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại.
b. Nội dung: Ngôn ngữ của người kể chuyện trong tiểu thuyết hiện đại
c. Sản phẩm: Sản phẩm làm việc nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Theo bạn, "nghĩa lí cái việc cải cách của ông cai thợ may"
mà Xuân Tóc Đỏ băn khoăn không hiểu, thực chất là gì? Nghĩa lí đó cho thấy điều gì
trong thái độ của người kể chuyện đối với công cuộc Âu hóa, phương Tây hóa ở đô thị
Việt Nam vào thập niên 30 của thế kỷ XX ? ( Gợi ý: Chỉ ra được “ nghĩa lí cái việc cải
cách của ông cai thợ may”( tức vì sao lời ông ta nói về phụ nữ nói chung lại khác với lời
ông ta nói về vợ mình) và quan điểm của người kể chuyện đối với công cuộc Âu hóa)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Lời của người kể chuyện
Thái độ
Xuân Tóc Đỏ không hiểu “nghĩa lí cái
Người kể chuyện thể hiện rõ thái độ
việc cải cách của ông cai thợ may” vì từ nhỏ mỉa mai và quan điểm coi cuộc cải cách Âu
đến lớn, hắn chỉ đi làm thuê lặt vặt, chưa từng hoá chỉ là một sự lừa dối đối với xã hội. Ngôn
tham gia vào guồng máy kiếm lợi bằng cách ngữ trong VB cho thấy rõ thái độ này: “cơn
lừa dối cả xã hội như ông bà Văn Minh, ông ghen đích đáng của những nhà nghệ sĩ chân
Typn hay ông nhà báo (lợi ở đây bao gồm cả chính”, “Bà vợ nhà mĩ thuật lúc ấy tức giận
tiền bạc lẫn danh vọng). Ông bà Văn Minh và như vợ những nhà mĩ thuật”, “Ông nhà báo
ông Typn cần khách đến cửa hàng may mặc để nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ
kiếm tiền, và cũng cần cái tiếng “cải cách xã cấp tiến”,… Nghĩa là so sánh đối tượng với
hội” như chính cái tên hào nhoáng mà họ đặt chính nó, từ đó ám chỉ cách hành xử của các
cho mình. Ông nhà báo cần khách đặt viết bài nhân vật này cũng chính là cách hành xử
quảng cáo hiệu may, cần bạn đọc mua báo và chung của loại người đó, tầng lớp đó trong
cũng cần cái danh “nhà báo tiến bộ”. Vì vậy, toàn xã hội.
họ tâng bốc, tung hô những giá trị ảo như “văn
minh”, “Âu hoá” để cả xã hội chạy theo như
những con thiêu thân, từ đó kiếm lợi cho
mình.
2.3.4. Tìm hiểu chủ đề đoạn trích Hai quan niệm xưa và nay
a. Mục tiêu:
– Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua
hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu
trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Nội dung: Chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật của tiểu thuyết; chi tiết tiêu biểu, đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu trong
việc thể hiện nội dung VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Nêu chủ đề của văn bản. Những hành động, lời nói của vợ chồng Văn Minh và
ông nhà báo trong đoạn trích trên có ý nghĩa như thế nào đối với việc thể hiện chủ đề đó?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: gợi ý - Chủ đề của VB và ý nghĩa của những hành động,lời
nói của vợ chồng Văn Minh và ông nhà báo trong việc thể hiện chủ đề:
Nhân
Hành động
Lời nói
vật
Trước khi có thể giúp chúng tôi về thể thao,
anh hãy cố sức giúp xã hội trong cuộc Âu
Vợ
hoá. Anh phải nhớ kĩ rằng hôm nay trở đi thì
Giao việc cho Xuân nhưng
chồng
anh đã dự một phần vào cuộc cải cách xã hội
không cho Xuân ăn cơm
Văn
rồi. Từ đây mà đi xã hội văn minh hay dã
trưa.
Minh
man là trách nhiệm ở anh!; Thế nghĩa là lúc
nào rỗi thì cầm cái chổi này... mà phủi bụi
những súc lụa, những quần áo ở ma-nơ-canh.
Hô hào cải cách trên báo
nhưng ủng hộ ông Typn Thật không thể tha thứ được!; Phụ nữ nghĩa
ghen tuông (chỉ vì bà Typn là vợ con chị em người khác, chứ không phải
Nhà báo
nói chuyện với Xuân) và vợ con chị em của tôi. Gia đình tôi thì cứ phải
ủng hộ ông Typn áp đặt bà theo cổ…
Typn.
Sự giả dối của cuộc cải cách y phục nói riêng và ải cách xã hội nói chung
Chủ đề:
trong xã hội thượng lưu Hà Nội thời thuộc địa Pháp
2.3.5. Tìm hiểu thông điệp của đoạn trích
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được thái độ và thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu
trong việc thể hiện thông điệp VB.
b. Nội dung: Hs thảo luận rút ra thông điệp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thông điệp rút ra
d. Tổ chức thực hiện:
-Giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi: Theo em, "nghĩa lí cái việc cải cách của ông
cai thợ may" mà Xuân Tóc Đỏ băn khoăn không hiểu, thực chất là gì? Nghĩa lí đó
cho thấy điều gì trong thái độ của người kể chuyện đối với công cuộc Âu hóa,
phương Tây hóa ở đô thị Việt Nam vào thập niên 30 của thế kỷ XX ? Từ đó rút ra
thông điệp?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định.
* Thái độ của người kể chuyện: Người kể chuyện thể hiện rõ thái độ mỉa mai và
coi cuộc cải cách Âu hoá chỉ là một sự lừa dối đối với xã hội.
- Ngôn ngữ trong VB cho thấy rõ thái độ này: “cơn ghen đích đáng của những nhà
nghệ sĩ chân chính”, “Bà vợ nhà mĩ thuật lúc ấy tức giận như vợ những nhà mĩ
thuật”, “Ông nhà báo nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ cấp tiến”,…
Tác giả so sánh đối tượng với chính nó, từ đó ám chỉ cách hành xử của các nhân
vật này cũng chính là cách hành xử chung của loại người đó, tầng lớp đó trong
toàn xã hội.
* Thông điệp đoạn trích "Hai quan niệm xưa và nay"
- Phê phán sự giả tạo và mâu thuẫn trong phong trào Âu hóa.
- Lên án tư tưởng gia trưởng, bảo vệ quyền tự do của phụ nữ.
- Chỉ ra sự trỗi dậy của những kẻ cơ hội trong xã hội.
- Cảnh báo về sự thay đổi hình thức mà không đổi mới tư duy.
3. Hoạt động đọc văn bản Ở Xa-van
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về chủ đề của VB sẽ đọc; chuẩn bị
tâm thế đọc.
b. Nội dung: Câu hỏi SGK/tr34
c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi Trước khi đọc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà, chỉnh sửa, bổ sung
nếu cần, sau đó trình bày trước lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm, chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần),
chuẩn bị trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày sản phẩm. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS.
GV hướng dẫn HS đọc khung tóm tắt tiểu thuyết Hội chợ phù hoa (SGK/ tr. 34),
xác định cốt truyện của tiểu thuyết và vị trí, nội dung chính của đoạn trích. GV cung cấp
thêm tri thức về bối cảnh văn hoá xã hội nước Anh vào thế kỉ XIX, tập trung vấn đề ước
mơ dấn thân vào xã hội thượng lưu và dẫn dắt vào phần đọc VB.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Sử dụng được một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB.
b. Nội dung: Các câu hỏi phần đọc VB.
c. Sản phẩm: Phần ghi chú, phần trả lời các yêu cầu Suy luận, Dự đoán, Tưởng
tượng.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ
sung, chỉnh sửa, hoàn thiện và chia sẻ với bạn kế bên.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả thực hiện, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về các yêu cầu trong khi đọc và cách thực hiện
kĩ năng.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Hoạt động tìm hiểu điểm nhìn và người kể chuyện
a. Mục tiêu: Nhận biết, phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện
trong tiểu thuyết hiện đại.
b. Nội dung: Điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu thuyết hiện đại.
c. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK/ tr. 40 dựa vào PHT
sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU ĐIỂM NHÌN VÀ NGƯỜI KỂ CHUYỆN
TRONG VĂN BẢN Ở VA-XAN
Câu 1: Xác định điểm nhìn trong VB. Theo bạn, việc sử dụng điểm nhìn này có ý
nghĩa như thế nào đối với việc chuyển tải nội dung của VB?
Gợi ý: Chú ý vào người kể chuyện và chỉ ra: Điểm nhìn ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba?
Toàn tri hay hạn tri? Điểm nhìn trong VB này có gì đặc biệt so với tác phẩm tự sự khác
mà bạn đã học? Tác dụng của việc chọn điểm nhìn này là gì?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 2: Ở phần VB từ đầu đến câu: “Vậy thì chúng ta hãy cùng bước vào trong
chiếc xe ngựa với bốn cô cậu ở câu viên Rút-xen và thẳng đường đến Va-xan”,
người kể chuyện nói về những điều gì và nói với ai? Theo bạn, cách dẫn chuyện
như vậy có tác dụng gì đối với quá trình đọc của độc giả?
Gợi ý: Đọc kĩ đoạn VB, chú ý vào người kể chuyện và nhận biết nội dung người kể
chuyện trình bày và đối tượng người kể chuyện hướng tới. Trong vai trò bản thân là
độc giả, hình dung và đánh giá tác dụng của cách dẫn chuyện.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân tìm câu trả lời, sau đó trao đổi cùng bạn trong
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi:
Điểm nhìn
Người kể chuyện
Điểm nhìn ngôi thứ
Ở đoạn này, người kể chuyện trò chuyện với người
nhất (người kể chuyện xưng nghe chuyện (tức độc giả), bình luận về sự tầm thường của
“tôi”). Tuy nhiên, người kể câu chuyện mình sắp kể (câu chuyện tôi đang kể chẳng có gì
chuyện này không phải là là đặc sắc); sự bình dị của đời sống nhân vật (chẳng khác gì
một nhân vật trong truyện thiên hạ trong cuộc sống hằng ngày vậy); cách sắp xếp cốt
như ngôi thứ nhất thông truyện (Hai người có lấy nhau không? Đó là vấn đề ta đang
thường, mà kể lại câu chuyện xét. Chúng ta rất có thể giải quyết vấn đề một cách hoặc êm
từ cái nhìn toàn tri (thấu suốt đềm, hoặc lãng mạn, hài hước,…).
toàn bộ tâm lí, tình cảm, suy
Cách dẫn truyện này có tác dụng kéo người đọc tham
nghĩ,… của các nhân vật).
gia suy ngẫm về công việc sáng tác của nhà văn chứ không
Việc sử dụng điểm chỉ thụ động theo dõi thế giới tưởng tượng do nhà văn tạo ra,
nhìn này cho phép người kể từ đó suy ngẫm về bản chất của văn chương và đời sống nói
chuyện vừa thâm nhập vào chung (Trong đời sống hằng ngày, chẳng đã từng có những
đời sống tâm lí của các nhân chương bé nhỏ, hình như không có nghĩa lí gì, song thật ra đã
vật, vừa bình luận, trò chuyện ảnh hưởng đến cả đoạn sau của cuộc đời chúng ta đấy sao?).
trực tiếp với độc giả về cách
xây dựng cốt truyện, cách tạo
dựng nhân vật, cách kể
chuyện,…
3.3.2. Hoạt động tìm hiểu nhân vật
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu
thuyết hiện đại.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Nội dung: Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
c. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS (trả lời cho các câu hỏi 3, 5 (SGK/ tr.
40)).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS (5 – 6 HS), đọc VB và hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN Ở VA-XAN
Liệt kê vào bảng sau một số chi tiết, cử chỉ, hành động liên quan đến các nhân vật
trong văn bản, từ đó rút ra nét tính cách nổi bật của mỗi nhân vật (làm vào vở):
Nhân vật
Chi tiết, cử chỉ, hành Nét tính cách
động
Giô
…
…
Rê-béc-ca
…
…
A-mê-li-a
…
…
Gióoc
…
…
Đô-bin
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi 3, 5.
Nhân vật
Giô
Rê-béc-ca
Chi tiết, cử chỉ, hành động
– “đỏ mặt“ khi mọi người cười
– không đủ can đảm ngỏ lời với Rê-béc-ca hay tâm sự
với em gái
– say xỉn và cư xử lỗ mãng, hôm sau xấu hổ viết thư xin
lỗi và bỏ đi
– khoác tay Giô
– kêu thét lên, lùi lại, ngã ngay vào cánh tay Sét-lây
– bày tỏ mong muốn đi Ấn Độ
– ngần ngại vừa đủ rồi nhận tất cả quà
Nét tính cách
ngây ngô, nhút
nhát, hời hợt,
nông nổi
giàu
tham
vọng,
khôn
khéo, giỏi thao
túng
người
khác
– tán thành cuộc hôn nhân của anh trai, sẵn sànglắng
nghe anh tâm sự
– kể mọi việc với bà quản gia
ngây thơ, cả
A-mê-li-a – hớn hở vì được đi với Gioóc
tin, trong sáng,
– khóc tấm tức khi Giô bỏ đi
nhân hậu
– tặng cho Rê-béc-ca rất nhiều quà, kể cả của hồi môn
tương lai
cơ hội, lợi
Gióoc
Nhờ Đô-bin giữ đồ cho mọi người
dụng
– Giữ khăn quàng và trả tiền vào cửa
rộng
lượng,
– kín đáo đi sau lưng mọi người
bao
dung,
Đô-bin
– nhìn A-mê-li-a vui vẻ đi bên Gioóc với niềm hân hoan
khiêm nhường,
của một người cha
nhân hậu
– hát lại điệu hát của A-mê-li-a
3.3.3. Tìm hiểu ngôn ngữ của người kể chuyện
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu
thu...
TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ
(Tiểu thuyết hiện đại - 12 tiết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI
HAI QUAN NIỆM VỀ GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
(Vũ Trọng Phụng)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: ngôn ngữ,
diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của
những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Có nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của các giá trị vật chất và tinh thần để ứng xử
phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và mẫu PHT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhận biết được chủ điểm của bài học.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
c. Sản phẩm:
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
- Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau: Theo dòng
thời gian, làn sóng di cư đến các thành thị vẫn diễn ra trên khắp thế giới. Theo
bạn, những người di cư đến thành thị mong muốn, tìm kiếm điều gì? Trên hành
trình tìm kiếm ấy, họ gặp những thuận lợi và thách thức gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn
cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào chủ điểm bài học
Trong ánh đèn thành thị.
Gợi ý:
- Những điều người di cư mong muốn khi đến thành thị: Một công việc ổn định,
một cuộc sống đầy đủ, sung túc, con cái được học hành trong môi trường tốt,...
- Thuận lợi, khó khăn
+ Thuận lợi: Có tinh thần chịu thương, chịu khó, có ý chí nghị lực
+ Khó khăn: Tìm kiếm việc làm, chỗ ở, ăn uống, sinh hoạt, đôi khi đó là sự cô đơn,
mệt mỏi
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm tiểu thuyết, đặc điểm của thể loại tiểu
thuyết và tiểu thuyết hiện đại.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu về tri thức đọc hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục tiểu thuyết, tiểu thuyết hiện đại (SGK/ tr.
23 - 24) và chú ý các tri thức về tiểu thuyết và tiểu thuyết hiện đại
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS đọc SGK, điền vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về tri thức ngữ văn
TÌM HIỂU THỂ LOẠI TIỂU THUYẾT
Khái niệm
Tiểu thuyết là thể loại văn xuôi tự sự hư cấu cỡ lớn có khả năng phản ánh những bức
tranh đời sống ở quy mô sâu rộng.
Đặc điểm thể loại tiểu thuyết (so với truyện ngắn)
Truyện ngắn
Kích thước,
dung lượng
Kích thước nhỏ, có thể đọc hết
trong một lần đọc, xuất bản dưới
dạng tập truyện
Tiểu thuyết
Dung lượng lớn, khó có thể
đọc hết trong một lần đọc, có
thể xuất bản thành một ấn
bản riêng
Thường chỉ có 1 - 2 nhân vật - Số lượng nhân vật nhiều
chính, chỉ giới hạn trong cái nhìn - Kiểu nhân vật đời thường
Nhân vật
của một nhân vật trung tâm
trong mối quan hệ đa dạng,
số phận trọn vẹn với quá
trình phát triển tính cách dài,
phức tạp
Cốt truyện
Thường đơn giản, cô đúc, xoay Diễn biến cốt truyện phức
quanh một vài sự kiện chính, dồn
nén mâu thuẫn trong một khoảng
thời gian ngắn
tạp, nhiều tuyến truyện đan
xen, xảy ra trong bối cảnh
không gian rộng, thời gian
dài
Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại (so với tiểu thuyết trung đại)
Tiểu thuyết trung đại
Chữ viết
Chịu ảnh
hưởng
Kết cấu
Chữ Hán là chủ yếu
Chữ Quốc ngữ
Văn học Trung Quốc
Văn học phương Tây
Kết cấu chương hồi
Kết cấu chương đoạn
- Cốt truyện tuyến tính
Cốt truyện
Tiểu thuyết hiện đại
- Đặc biệt chú trọng sự
kiện và chi tiết đời sống
- Cốt truyện có thể tuyến tính hoặc phi
tuyến tính
- Đặc biệt chú trọng đến thế giới nội tâm
và sự phát triển tính cách nhân vật
Điểm nhìn đa dạng (ngôi thứ nhất hoặc
Điểm nhìn
Ngôi thứ ba toàn tri
thứ ba toàn tri, hạn tri, hoặc có sự kết
hợp, di chuyển điểm nhìn)
Ngôn ngữ
Mang tính cách điệu, trau Dung nạp lời nói hằng ngày của mọi lớp
chuốt
người, kể cả tiếng lóng
SỰ KẾT HỢP NGÔN NGỮ NGƯỜI KỂ CHUYỆN
VÀ NGÔN NGỮ NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT
- Ngôn ngữ người kể chuyện phản ánh: thái độ, quan điểm của người kể chuyện với
câu chuyện và nhân vật.
- Ngôn ngữ nhân vật phản ánh: xuất thân, nền tảng văn hoá, tính cách, thái độ của
nhân vật.
- Phân tích ví dụ về sự đan cài phức tạp giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn
ngữ của nhân vật trong cùng một câu văn hoặc đoạn văn:
Chỉ có cặp vợ chồng Văn Minh là biết rõ sự thực, nhưng mà ở vào trường hợp há
miệng mắc quai. Tuyên bố rằng Xuân vốn là con nhà hạ lưu, làm nghề nhặt banh
sân quần vợt, vì một trò dâm dục bỉ ổi mà phải đuổi? Chao ôi! Thế thì còn gì là
tiệm may Âu hoá nữa! (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
Về hình thức, những câu in đậm là lời của người kể chuyện, nhưng lại phản ánh
ngôn ngữ, giọng điệu, suy nghĩ của nhân vật vợ chồng Văn Minh.
2. Hoạt động đọc văn bản 1: Hai quan niệm về gia đình và xã hội
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội thời
Pháp thuộc (bối cảnh của VB sẽ đọc); trình bày được tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí
của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
b. Nội dung: Tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí của đoạn trích Hai quan niệm về
gia đình và xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc, sơ đồ tóm tắt cốt truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Mỗi HS quan sát hình ảnh trong SGK và nhận xét về trang phục, xe cộ, nhà
cửa trong một hình ảnh góc phố Hà Nội thời Pháp thuộc (câu hỏi Trước khi đọc).
(2) HS dựa vào mục tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ tr25 để xác định vị trí VB Hai quan
niệm về gia đình trong tiểu thuyết Số đỏ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày theo hình thức cá nhân. Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV tổng hợp ý kiến của HS, có thể nêu thêm một số thông tin về bối cảnh Hà
Nội thời Pháp thuộc để cung cấp cho HS tri thức về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
nhằm đọc VB tốt hơn.
(2) GV nhận xét.
GV dẫn dắt vào hoạt động đọc VB.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được kĩ năng tưởng tượng, suy luận trong quá trình đọc VB.
- Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc; giới thiệu về tác giả,
tác phẩm.
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Gv gọi một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác trong quá trình nghe đọc, ghi câu
trả lời lên giấy stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận
trong VB.
- Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm (Hs thảo luận ghi nhận thông tin về
tác giả, tác phẩm)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của
HS đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai
mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả
lời các câu hỏi.
*GV chốt thông tin về tác giả - tác phẩm (hs theo dõi SGK)
Tác giả: Vũ Trọng Phụng: (1912 – 1939). Quê quán: quê ở tỉnh Hưng Yên
nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.
Sự nghiệp văn chương
- Ông bước vào làng báo, làng văn rất sớm (có truyện đăng báo từ năm 1930),
dùng ngòi bút để kiếm sống và chống chọi một cách khó khăn với tình cảnh nghèo
túng, bệnh tật.
- Sáng tác chính: Cạm bẫy người (phóng sự - 1933), Kĩ nghệ lấy Tây (phóng sự 1934), Cơm thầy cơm cô (phóng sự - 1936), Giông tố (Tiểu thuyết - 1936), Số
đỏ (tiểu thuyết – 1936), Vỡ đê (tiểu thuyết – 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu thuyết –
1937), Trúng số độc đắc (tiểu thuyết – 1938)…
Phong cách sáng tác
- Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương
thời mà ông nhìn nhận là đen tối, thối nát.
- Cảm hứng vạch trần sự thật luôn chi phối ngòi bút của ông. Vũ Trọng Phụng đã
xây dựng được những hình tượng nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một
thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số trạng huống tồn tại phổ quát của
cuộc sống.
2.3. Sau khi đọc văn bản
2.3.1. Hoạt động tìm hiểu cốt truyện
a. Mục tiêu: Xác định cốt truyện của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã
hội.
b. Nội dung: Cốt truyện của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
c. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành nhiệm vụ học tập sau:
Xác định bố cục và tóm tắt các sự kiện chính trong đoạn trích Hai quan niệm về
gia đình và xã hội ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về hoạt động tìm hiểu cốt truyện của đoạn
trích như sau:
- Cốt truyện được chia thành hai phần rõ ràng, mỗi phần có một mục đích riêng.
+ Phần 1 : Tập trung vào bối cảnh tiệm may Âu hóa, sự giao phó công việc cho Xuân
Tóc Đỏ, qua đó thể hiện sự giả dối của tầng lớp thượng lưu trong phong trào Âu hóa. (Từ
đầu đến “Ngây thơ!”: ông bà chủ tiệm may Âu hoá và ông Typn dặn dò Xuân Tóc Đỏ về
những công việc ở tiệm may như một cách “giúp sức xã hội trong cuộc Âu hoá”):
. Vợ chồng Văn Minh giao việc ở tiệm Âu hoá cho Xuân Tóc Đỏ, bên ngoài là “giúp sức
xã hội trong cuộc Âu hoá” nhưng thực ra là trông tiệm và phủi bụi.
.Typn hướng dẫn Xuân Tóc Đỏ học thuộc thiết kế và tên gọi các bộ trang phục trong
tiệm may Âu hoá để bán hàng và “chỉ bảo cho khách có một cái gu”
+Phần 2: Xoáy sâu vào mâu thuẫn giữa lý tưởng Âu hóa và thực tế đời sống gia đình,
phản ánh sự phân hóa trong tư tưởng của tầng lớp tư sản. (Từ “Giữa lúc ấy có một thiếu
phụ…” đến hết): Cuộc gặp gỡ giữa Xuân Tóc Đỏ với vợ ông Typn, thái độ đầy mâu
thuẫn của ông Typn.
. Vợ ông Typn bước vào tiệm may, Xuân Tóc Đỏ giới thiệu với bà những bộ trang phục
tân thời của tiệm.
. Ông Typn bước vào tức giận, từ đó bày tỏ triết lí “chia gia đình với xã hội ra làm hai”,
cấm vợ ăn mặc tân thời theo những bộ trang phục do chính ông thiết kế.
Tóm lại : Cốt truyện có tính châm biếm cao, bố cục hợp lý, nhân vật có tính cách rõ
nét, phản ánh sâu sắc những mâu thuẫn của xã hội trong quá trình tiếp nhận văn
hóa phương Tây.
2.3.2. Hoạt động tìm hiểu nhân vật
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: diễn biến
tâm lí, hành động của nhân vật.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá được vai trò của những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Nội dung: Diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật.
c. Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Tìm hiểu về nhân vật Xuân Tóc Đỏ
* Giao nhiệm vụ HT:
Nhóm 2 HS thảo luận để liệt kê các lời nói, hành động của nhân vật Xuân Tóc Đỏ
điền vào PHT sau:
Ứng xử của Xuân Tóc Đỏ Ngôn ngữ
Hành động
Cách thức chiếm lòng tin
của vợ chồng ông Typn
Khi làm việc ở hiệu may
Âu hóa
Tính cách:
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận trong 5 phút.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
* Kết luận, nhận định:
a. Nhân vật Xuân Tóc Đỏ
Ứng xử của Xuân Tóc Đỏ
Ngôn ngữ
Hành động
Tôi?... Là... là... một
ưỡn ngực lên, giấu cái
Cách thức chiếm lòng tin
của vợ chồng ông Typn
người dự phần trong
chổi lông gà sau lưng,
việc Âu hoá
nghiêm trang
Khi làm việc ở hiệu may - Bà là vợ ông Típ- Xuân Tóc Đỏ nhìn qua
Âu hóa
phờ-nờ mà ăn vận cái áo dài giản dị, cổ
thế, e còn là hủ lậu áo không thuộc mốt
đấy… thế là một sự lá sen cũng như
thuộc
mốt
trở ngại trên đường không
tiến hoá! Mà muốn bánh bẻ, cái quần
phản đối lại việc ấy, trắng giản dị, kín đáo,
bà chỉ còn có một đôi giầy nhung đen
cách là chiếu cố đến không cầu kì mấy, thì
bản hiệu mà may chỉ thấy nó có vẻ
ngay một bộ quần đứng đắn thôi; nói
như một cái kèn hát
áo…
- Tôi xin che chở phái
đẹp trong cuộc Âu
hoá
Tính cách: Tinh ranh, quan sát giỏi, khéo nói, khéo nịnh nọt, phản ứng nhanh
nhạy
*GV giải thích thêm: Với kinh nghiệm bán báo dạo, bán thuốc lậu, nhặt bóng ở sân
quần vợt,... Xuân có lợi thế là tinh ranh, quan sát giỏi, khéo nói, khéo nịnh nọt, phản
ứng nhanh nhạy. Đó là những đặc tính hắn thu nhận được từ đời sống lang thang trên lề
đường. Xuân chiếm được lòng tin của vợ ông Typn nhờ tinh ranh, nhanh chóng học
được từ ông bà Văn Minh và ông Typn cách tự tô vẽ cho bản thân những giá trị mình
không có; quan sát giỏi; phản ứng nhanh nhạy, nắm bắt tâm lí không hài lòng về chồng
của bà Typn để bán hàng; khéo nói và khéo nịnh nọt.
- Công việc ở tiệm may dạy cho Xuân về những giá trị ảo, loè loẹt nhưng rỗng tuếch của
xã hội thượng lưu Hà Nội thời thuộc địa và sự mánh khoé, giả dối, hai mặt của xã hội đó.
Điều này thể hiện cả ở vợ chồng Văn Minh, ông Typn và ông nhà báo. Trong đoạn trích, có
thể thấy Xuân đã học rất nhanh những cái tên loè loẹt (Ngây thơ, Chinh phục,…) của những
bộ trang phục vốn dĩ chỉ là lố lăng, hở hang; những mánh khoé bán hàng bằng cách lên mặt
ban ơn cho khách hàng và xã hội (chỉ bảo cho khách có một cái gu, cải cách xã hội, có trách
nhiệm quốc dân văn minh hay là dã man,…).
- Đồng thời, Xuân cũng hiểu rất nhanh cái gọi là giá trị “văn minh”, đó chỉ là cái vỏ giả dối
che đậy sự ích kỉ, bảo thủ bên trong. Tất cả điều đó được Xuân vận dụng triệt để trong hành
trình tiến thân sau này, khi hắn ta dùng mánh khoé và sự giả dối của giai cấp thượng lưu để
lừa gạt chính họ, leo lên vị trí rể nhà Văn Minh và “anh hùng cứu quốc”.
Nội dung 2: Nhân vật ông Typn
* Giao nhiệm vụ HT:
Nhóm 2HS thảo luận để liệt kê các lời nói, hành động của nhân vật ông Typn điền
vào PHT sau:
Liệt kê vào bảng sau các hành động, lời nói ông Typn; từ đó nêu nhận xét về tính cách cũng
như quan niệm của nhân vật này đối với việc “cải cách trang phục” nói riêng và “cải cách xã
hội” nói chung:
Ứng xử của ông Typn
Lời nói
Hành động
Với Xuân
…
…
Với bà Typn
…
…
Nhận xét về tính cách của ông Typn:
.............................................................................................................................................
Nhận xét về quan niệm của Typn đối với “cải cách trang phục” nói riêng và “cải cách xã
hội” nói chung:
.............................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về
b. Nhân vật Typn
Ứng
xử
của
ông Lời nói
Hành động
Typn
Với Xuân
– “... anh phải biết tên các đồ hàng, các mốt y – Trợn mắt, so vai, trỏ
phục, để cho khách vào hàng thì có thểchỉ bảo mặt Xuân.
cho khách có một cái gu!”
– Lôi đến trước một
– “Mỗi khi có một người bằng lòng may một bộ chiếc ma-nơ-canh.
y phục tân thời, thế là nước nhà lạicó thêm một
người tiến bộ.”
– “Lạm quyền! Đấy là công việc của tay-ơ, là
của tôi! Là của một mình tôi!”
– “Câm đi! Thối chưa?”
– “Khi người ta nói phụ nữ ... là nói vợ con chị Lôi lấy tay vợ ông,
Với
bà
em người khác, chứ không phải vợ con chị em kéo xềnh xệch ra cửa,
Typn
của ta!”
hầm hầm gắt mắng.
– “Đàn bà cứ nhốt trong buồng.”
– Tính cách của ông Typn: Thô bạo, lỗ mãng với người yếu thế hơn mình (như
Xuân và vợ mình), nhưng lại tỏ ra kẻ cả, cao ngạo, đạo đức giả.
– Quan niệm của ông Typn về việc “cải cách trang phục” và “cải cách xã hội”:
Phụ nữ cần thay đổi trang phục tân thời, nhưng vợ ông thì không; xã hội cần Tây hoá,
nhưng gia đình ông vẫn phải theo lối cổ (điều đó thể hiện cả trong lời nói lẫn trong cách
hành xử thô bạo, áp đặt của ông đối với vợ). Như vậy, có thể thấy lời kêu gọi cải cách
của ông chỉ là giả dối, sáo rỗng, là một cách để ông khoe khoang cái danh xưng nhà mĩ
thuật “tiến bộ”.
2.3.3. Tìm hiểu ngôn ngữ của người kể chuyện trong tiểu thuyết
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại.
b. Nội dung: Ngôn ngữ của người kể chuyện trong tiểu thuyết hiện đại
c. Sản phẩm: Sản phẩm làm việc nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Theo bạn, "nghĩa lí cái việc cải cách của ông cai thợ may"
mà Xuân Tóc Đỏ băn khoăn không hiểu, thực chất là gì? Nghĩa lí đó cho thấy điều gì
trong thái độ của người kể chuyện đối với công cuộc Âu hóa, phương Tây hóa ở đô thị
Việt Nam vào thập niên 30 của thế kỷ XX ? ( Gợi ý: Chỉ ra được “ nghĩa lí cái việc cải
cách của ông cai thợ may”( tức vì sao lời ông ta nói về phụ nữ nói chung lại khác với lời
ông ta nói về vợ mình) và quan điểm của người kể chuyện đối với công cuộc Âu hóa)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Lời của người kể chuyện
Thái độ
Xuân Tóc Đỏ không hiểu “nghĩa lí cái
Người kể chuyện thể hiện rõ thái độ
việc cải cách của ông cai thợ may” vì từ nhỏ mỉa mai và quan điểm coi cuộc cải cách Âu
đến lớn, hắn chỉ đi làm thuê lặt vặt, chưa từng hoá chỉ là một sự lừa dối đối với xã hội. Ngôn
tham gia vào guồng máy kiếm lợi bằng cách ngữ trong VB cho thấy rõ thái độ này: “cơn
lừa dối cả xã hội như ông bà Văn Minh, ông ghen đích đáng của những nhà nghệ sĩ chân
Typn hay ông nhà báo (lợi ở đây bao gồm cả chính”, “Bà vợ nhà mĩ thuật lúc ấy tức giận
tiền bạc lẫn danh vọng). Ông bà Văn Minh và như vợ những nhà mĩ thuật”, “Ông nhà báo
ông Typn cần khách đến cửa hàng may mặc để nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ
kiếm tiền, và cũng cần cái tiếng “cải cách xã cấp tiến”,… Nghĩa là so sánh đối tượng với
hội” như chính cái tên hào nhoáng mà họ đặt chính nó, từ đó ám chỉ cách hành xử của các
cho mình. Ông nhà báo cần khách đặt viết bài nhân vật này cũng chính là cách hành xử
quảng cáo hiệu may, cần bạn đọc mua báo và chung của loại người đó, tầng lớp đó trong
cũng cần cái danh “nhà báo tiến bộ”. Vì vậy, toàn xã hội.
họ tâng bốc, tung hô những giá trị ảo như “văn
minh”, “Âu hoá” để cả xã hội chạy theo như
những con thiêu thân, từ đó kiếm lợi cho
mình.
2.3.4. Tìm hiểu chủ đề đoạn trích Hai quan niệm xưa và nay
a. Mục tiêu:
– Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua
hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu
trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Nội dung: Chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật của tiểu thuyết; chi tiết tiêu biểu, đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu trong
việc thể hiện nội dung VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Nêu chủ đề của văn bản. Những hành động, lời nói của vợ chồng Văn Minh và
ông nhà báo trong đoạn trích trên có ý nghĩa như thế nào đối với việc thể hiện chủ đề đó?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: gợi ý - Chủ đề của VB và ý nghĩa của những hành động,lời
nói của vợ chồng Văn Minh và ông nhà báo trong việc thể hiện chủ đề:
Nhân
Hành động
Lời nói
vật
Trước khi có thể giúp chúng tôi về thể thao,
anh hãy cố sức giúp xã hội trong cuộc Âu
Vợ
hoá. Anh phải nhớ kĩ rằng hôm nay trở đi thì
Giao việc cho Xuân nhưng
chồng
anh đã dự một phần vào cuộc cải cách xã hội
không cho Xuân ăn cơm
Văn
rồi. Từ đây mà đi xã hội văn minh hay dã
trưa.
Minh
man là trách nhiệm ở anh!; Thế nghĩa là lúc
nào rỗi thì cầm cái chổi này... mà phủi bụi
những súc lụa, những quần áo ở ma-nơ-canh.
Hô hào cải cách trên báo
nhưng ủng hộ ông Typn Thật không thể tha thứ được!; Phụ nữ nghĩa
ghen tuông (chỉ vì bà Typn là vợ con chị em người khác, chứ không phải
Nhà báo
nói chuyện với Xuân) và vợ con chị em của tôi. Gia đình tôi thì cứ phải
ủng hộ ông Typn áp đặt bà theo cổ…
Typn.
Sự giả dối của cuộc cải cách y phục nói riêng và ải cách xã hội nói chung
Chủ đề:
trong xã hội thượng lưu Hà Nội thời thuộc địa Pháp
2.3.5. Tìm hiểu thông điệp của đoạn trích
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được thái độ và thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu
trong việc thể hiện thông điệp VB.
b. Nội dung: Hs thảo luận rút ra thông điệp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thông điệp rút ra
d. Tổ chức thực hiện:
-Giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi: Theo em, "nghĩa lí cái việc cải cách của ông
cai thợ may" mà Xuân Tóc Đỏ băn khoăn không hiểu, thực chất là gì? Nghĩa lí đó
cho thấy điều gì trong thái độ của người kể chuyện đối với công cuộc Âu hóa,
phương Tây hóa ở đô thị Việt Nam vào thập niên 30 của thế kỷ XX ? Từ đó rút ra
thông điệp?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định.
* Thái độ của người kể chuyện: Người kể chuyện thể hiện rõ thái độ mỉa mai và
coi cuộc cải cách Âu hoá chỉ là một sự lừa dối đối với xã hội.
- Ngôn ngữ trong VB cho thấy rõ thái độ này: “cơn ghen đích đáng của những nhà
nghệ sĩ chân chính”, “Bà vợ nhà mĩ thuật lúc ấy tức giận như vợ những nhà mĩ
thuật”, “Ông nhà báo nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ cấp tiến”,…
Tác giả so sánh đối tượng với chính nó, từ đó ám chỉ cách hành xử của các nhân
vật này cũng chính là cách hành xử chung của loại người đó, tầng lớp đó trong
toàn xã hội.
* Thông điệp đoạn trích "Hai quan niệm xưa và nay"
- Phê phán sự giả tạo và mâu thuẫn trong phong trào Âu hóa.
- Lên án tư tưởng gia trưởng, bảo vệ quyền tự do của phụ nữ.
- Chỉ ra sự trỗi dậy của những kẻ cơ hội trong xã hội.
- Cảnh báo về sự thay đổi hình thức mà không đổi mới tư duy.
3. Hoạt động đọc văn bản Ở Xa-van
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về chủ đề của VB sẽ đọc; chuẩn bị
tâm thế đọc.
b. Nội dung: Câu hỏi SGK/tr34
c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi Trước khi đọc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà, chỉnh sửa, bổ sung
nếu cần, sau đó trình bày trước lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm, chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần),
chuẩn bị trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày sản phẩm. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS.
GV hướng dẫn HS đọc khung tóm tắt tiểu thuyết Hội chợ phù hoa (SGK/ tr. 34),
xác định cốt truyện của tiểu thuyết và vị trí, nội dung chính của đoạn trích. GV cung cấp
thêm tri thức về bối cảnh văn hoá xã hội nước Anh vào thế kỉ XIX, tập trung vấn đề ước
mơ dấn thân vào xã hội thượng lưu và dẫn dắt vào phần đọc VB.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Sử dụng được một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB.
b. Nội dung: Các câu hỏi phần đọc VB.
c. Sản phẩm: Phần ghi chú, phần trả lời các yêu cầu Suy luận, Dự đoán, Tưởng
tượng.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ
sung, chỉnh sửa, hoàn thiện và chia sẻ với bạn kế bên.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả thực hiện, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về các yêu cầu trong khi đọc và cách thực hiện
kĩ năng.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Hoạt động tìm hiểu điểm nhìn và người kể chuyện
a. Mục tiêu: Nhận biết, phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện
trong tiểu thuyết hiện đại.
b. Nội dung: Điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu thuyết hiện đại.
c. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK/ tr. 40 dựa vào PHT
sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU ĐIỂM NHÌN VÀ NGƯỜI KỂ CHUYỆN
TRONG VĂN BẢN Ở VA-XAN
Câu 1: Xác định điểm nhìn trong VB. Theo bạn, việc sử dụng điểm nhìn này có ý
nghĩa như thế nào đối với việc chuyển tải nội dung của VB?
Gợi ý: Chú ý vào người kể chuyện và chỉ ra: Điểm nhìn ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba?
Toàn tri hay hạn tri? Điểm nhìn trong VB này có gì đặc biệt so với tác phẩm tự sự khác
mà bạn đã học? Tác dụng của việc chọn điểm nhìn này là gì?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 2: Ở phần VB từ đầu đến câu: “Vậy thì chúng ta hãy cùng bước vào trong
chiếc xe ngựa với bốn cô cậu ở câu viên Rút-xen và thẳng đường đến Va-xan”,
người kể chuyện nói về những điều gì và nói với ai? Theo bạn, cách dẫn chuyện
như vậy có tác dụng gì đối với quá trình đọc của độc giả?
Gợi ý: Đọc kĩ đoạn VB, chú ý vào người kể chuyện và nhận biết nội dung người kể
chuyện trình bày và đối tượng người kể chuyện hướng tới. Trong vai trò bản thân là
độc giả, hình dung và đánh giá tác dụng của cách dẫn chuyện.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân tìm câu trả lời, sau đó trao đổi cùng bạn trong
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi:
Điểm nhìn
Người kể chuyện
Điểm nhìn ngôi thứ
Ở đoạn này, người kể chuyện trò chuyện với người
nhất (người kể chuyện xưng nghe chuyện (tức độc giả), bình luận về sự tầm thường của
“tôi”). Tuy nhiên, người kể câu chuyện mình sắp kể (câu chuyện tôi đang kể chẳng có gì
chuyện này không phải là là đặc sắc); sự bình dị của đời sống nhân vật (chẳng khác gì
một nhân vật trong truyện thiên hạ trong cuộc sống hằng ngày vậy); cách sắp xếp cốt
như ngôi thứ nhất thông truyện (Hai người có lấy nhau không? Đó là vấn đề ta đang
thường, mà kể lại câu chuyện xét. Chúng ta rất có thể giải quyết vấn đề một cách hoặc êm
từ cái nhìn toàn tri (thấu suốt đềm, hoặc lãng mạn, hài hước,…).
toàn bộ tâm lí, tình cảm, suy
Cách dẫn truyện này có tác dụng kéo người đọc tham
nghĩ,… của các nhân vật).
gia suy ngẫm về công việc sáng tác của nhà văn chứ không
Việc sử dụng điểm chỉ thụ động theo dõi thế giới tưởng tượng do nhà văn tạo ra,
nhìn này cho phép người kể từ đó suy ngẫm về bản chất của văn chương và đời sống nói
chuyện vừa thâm nhập vào chung (Trong đời sống hằng ngày, chẳng đã từng có những
đời sống tâm lí của các nhân chương bé nhỏ, hình như không có nghĩa lí gì, song thật ra đã
vật, vừa bình luận, trò chuyện ảnh hưởng đến cả đoạn sau của cuộc đời chúng ta đấy sao?).
trực tiếp với độc giả về cách
xây dựng cốt truyện, cách tạo
dựng nhân vật, cách kể
chuyện,…
3.3.2. Hoạt động tìm hiểu nhân vật
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu
thuyết hiện đại.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Nội dung: Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
c. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS (trả lời cho các câu hỏi 3, 5 (SGK/ tr.
40)).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS (5 – 6 HS), đọc VB và hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN Ở VA-XAN
Liệt kê vào bảng sau một số chi tiết, cử chỉ, hành động liên quan đến các nhân vật
trong văn bản, từ đó rút ra nét tính cách nổi bật của mỗi nhân vật (làm vào vở):
Nhân vật
Chi tiết, cử chỉ, hành Nét tính cách
động
Giô
…
…
Rê-béc-ca
…
…
A-mê-li-a
…
…
Gióoc
…
…
Đô-bin
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi 3, 5.
Nhân vật
Giô
Rê-béc-ca
Chi tiết, cử chỉ, hành động
– “đỏ mặt“ khi mọi người cười
– không đủ can đảm ngỏ lời với Rê-béc-ca hay tâm sự
với em gái
– say xỉn và cư xử lỗ mãng, hôm sau xấu hổ viết thư xin
lỗi và bỏ đi
– khoác tay Giô
– kêu thét lên, lùi lại, ngã ngay vào cánh tay Sét-lây
– bày tỏ mong muốn đi Ấn Độ
– ngần ngại vừa đủ rồi nhận tất cả quà
Nét tính cách
ngây ngô, nhút
nhát, hời hợt,
nông nổi
giàu
tham
vọng,
khôn
khéo, giỏi thao
túng
người
khác
– tán thành cuộc hôn nhân của anh trai, sẵn sànglắng
nghe anh tâm sự
– kể mọi việc với bà quản gia
ngây thơ, cả
A-mê-li-a – hớn hở vì được đi với Gioóc
tin, trong sáng,
– khóc tấm tức khi Giô bỏ đi
nhân hậu
– tặng cho Rê-béc-ca rất nhiều quà, kể cả của hồi môn
tương lai
cơ hội, lợi
Gióoc
Nhờ Đô-bin giữ đồ cho mọi người
dụng
– Giữ khăn quàng và trả tiền vào cửa
rộng
lượng,
– kín đáo đi sau lưng mọi người
bao
dung,
Đô-bin
– nhìn A-mê-li-a vui vẻ đi bên Gioóc với niềm hân hoan
khiêm nhường,
của một người cha
nhân hậu
– hát lại điệu hát của A-mê-li-a
3.3.3. Tìm hiểu ngôn ngữ của người kể chuyện
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu
thu...
 









Các ý kiến mới nhất