Tuần 22. Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 23h:45' 16-10-2020
Dung lượng: 24.6 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 23h:45' 16-10-2020
Dung lượng: 24.6 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Lớp dạy: 11.8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 82
TRÀNG GIANG
- Huy Cận -
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước thiên nhiên bao la, vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương của nhà thơ.
- Thấy được màu sắc vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ mới
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK + SGV + Giáo án
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập về nhà.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Học sinh đọc phần tiểu dẫn và trả lời câu hỏi
- Nêu vài nét chính về nhà thơ Huy Cận
- Xuất xứ của bài thơ?
- Ý nghĩa của tựa đề bài thơ?
- Chủ đề?
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
- Cảnh sông nước được miêu tả bằng những hình ảnh nào? Ý nghĩa?
- Cảnh cồn nhỏ, bến sông trong tương quan chung là gì?
- Gợi lên cảm giác gì?
- Cảnh vật trong khổ thơ được miêu tả như thế nào? Cảm xúc của nhà thơ?
- Cảnh hoàng hôn được miêu tả qua những chi tiết nào? Cảm xúc của ông trong cảnh hoàng hôn đó?
- So sánh nỗi sầu của nhà thơ với Thôi Hiệu?
- Em hãy rút ra nội dung chính của bài thơ?
- Nghệ thuật? (màu sắc cổ điển và những nét riêng của Huy Cận)
TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: Tiểu dẫn (sgk)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
Trích trong “Lửa thiêng”, XB 1940.
Tứ thơ “Tràng giang” hình thành vào một buổi chiều thu 1939, Huy Cận đứng ở bờ nam bến Chèm, nhìn cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước.
Bài thơ được tác giả sửa 17 lần.
b. Tựa đề “Tràng giang”:
“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài ”
->Cảm xúc trước sông dài trời rộng.
Một tâm trạng buồn bã, cô liêu & rợn ngợp trước sự hùng vĩ bao la của trời đất.
Chủ đề: Trước cảnh thiên nhiên nơi dòng sông mênh mông, hoang vắng, nhà thơ bộc lộ tâm trạng cô đơn, u buồn và nỗi nhớ nhà da diết.
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khung cảnh “tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ (3 khổ thơ đầu)
* Khổ 1:
Hình ảnh: “sóng gợn”+ từ biểu cảm “điệp điệp”
+ Các đợt sóng liên tục, lặp lại.
+ Nỗi buồn chồng chất, miên man như những đợt sóng.
Thuyền xuôi mái / nước song song
“Thuyền về”- “nước lại sầu trăm ngả
+ Thuyền : cuộc đời lênh đênh, cô đơn, vô định.
+ “Song song”: không gắn bó, chia li.
+ Không biết về đâu – bơ vơ, vô định.(“trăm ngả”)
Cành củi khô giữa “mấy dòng”
+ Cách lựa chọn hình ảnh ẩn dụ độc đáo + biện pháp đảo ngữ -> nhấn mạnh kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng giữa cuộc đời.
* Khổ 2:
Lơ thơ
Đìu hiu
-> Là 2 từ láy miêu tả cảnh hoang vắng, hiu quạnh nơi dòng sông
Âm thanh mơ hồ “đâu” từ nơi xa vọng lại của buổi chợ chiều đã vãn càng làm tăng thêm sự hiu hắt, quạnh quẽ.
Nắng xuống / trời lên
Sông dài / trời rộng
Sâu chót vót
( Không gian được mở rộng theo 3 chiều: dài, rộng, sâu, khung cảnh trở nên khoáng đãng nhưng làm tăng sự cô đơn “bến cô liêu” -> Sự quan sát tinh tế + cách dùng từ độc đáo của nhà thơ
* Khổ 3:
“Bèo dạt về đâu” -> gợi sự trôi nổi, vô định
Phép điệp: “không” – một chuyến đò
– một chiếc cầu
( Cảnh vắng vẻ, quạnh quẽ của dòng sông
“Bờ xanh tiếp bãi vàng” -> không gian như trải dài đến vô tận, nỗi buồn cùng lan tỏa miên man.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 82
TRÀNG GIANG
- Huy Cận -
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước thiên nhiên bao la, vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương của nhà thơ.
- Thấy được màu sắc vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ mới
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK + SGV + Giáo án
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập về nhà.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Học sinh đọc phần tiểu dẫn và trả lời câu hỏi
- Nêu vài nét chính về nhà thơ Huy Cận
- Xuất xứ của bài thơ?
- Ý nghĩa của tựa đề bài thơ?
- Chủ đề?
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
- Cảnh sông nước được miêu tả bằng những hình ảnh nào? Ý nghĩa?
- Cảnh cồn nhỏ, bến sông trong tương quan chung là gì?
- Gợi lên cảm giác gì?
- Cảnh vật trong khổ thơ được miêu tả như thế nào? Cảm xúc của nhà thơ?
- Cảnh hoàng hôn được miêu tả qua những chi tiết nào? Cảm xúc của ông trong cảnh hoàng hôn đó?
- So sánh nỗi sầu của nhà thơ với Thôi Hiệu?
- Em hãy rút ra nội dung chính của bài thơ?
- Nghệ thuật? (màu sắc cổ điển và những nét riêng của Huy Cận)
TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: Tiểu dẫn (sgk)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
Trích trong “Lửa thiêng”, XB 1940.
Tứ thơ “Tràng giang” hình thành vào một buổi chiều thu 1939, Huy Cận đứng ở bờ nam bến Chèm, nhìn cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước.
Bài thơ được tác giả sửa 17 lần.
b. Tựa đề “Tràng giang”:
“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài ”
->Cảm xúc trước sông dài trời rộng.
Một tâm trạng buồn bã, cô liêu & rợn ngợp trước sự hùng vĩ bao la của trời đất.
Chủ đề: Trước cảnh thiên nhiên nơi dòng sông mênh mông, hoang vắng, nhà thơ bộc lộ tâm trạng cô đơn, u buồn và nỗi nhớ nhà da diết.
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khung cảnh “tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ (3 khổ thơ đầu)
* Khổ 1:
Hình ảnh: “sóng gợn”+ từ biểu cảm “điệp điệp”
+ Các đợt sóng liên tục, lặp lại.
+ Nỗi buồn chồng chất, miên man như những đợt sóng.
Thuyền xuôi mái / nước song song
“Thuyền về”- “nước lại sầu trăm ngả
+ Thuyền : cuộc đời lênh đênh, cô đơn, vô định.
+ “Song song”: không gắn bó, chia li.
+ Không biết về đâu – bơ vơ, vô định.(“trăm ngả”)
Cành củi khô giữa “mấy dòng”
+ Cách lựa chọn hình ảnh ẩn dụ độc đáo + biện pháp đảo ngữ -> nhấn mạnh kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng giữa cuộc đời.
* Khổ 2:
Lơ thơ
Đìu hiu
-> Là 2 từ láy miêu tả cảnh hoang vắng, hiu quạnh nơi dòng sông
Âm thanh mơ hồ “đâu” từ nơi xa vọng lại của buổi chợ chiều đã vãn càng làm tăng thêm sự hiu hắt, quạnh quẽ.
Nắng xuống / trời lên
Sông dài / trời rộng
Sâu chót vót
( Không gian được mở rộng theo 3 chiều: dài, rộng, sâu, khung cảnh trở nên khoáng đãng nhưng làm tăng sự cô đơn “bến cô liêu” -> Sự quan sát tinh tế + cách dùng từ độc đáo của nhà thơ
* Khổ 3:
“Bèo dạt về đâu” -> gợi sự trôi nổi, vô định
Phép điệp: “không” – một chuyến đò
– một chiếc cầu
( Cảnh vắng vẻ, quạnh quẽ của dòng sông
“Bờ xanh tiếp bãi vàng” -> không gian như trải dài đến vô tận, nỗi buồn cùng lan tỏa miên man.
 









Các ý kiến mới nhất