Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUÀN 2 - TRANG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 13h:00' 10-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích: 0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/1
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 2 – BUỔI SÁNG
( Từ ngày 12/09/2021 đến ngày 16/09/2021)
NỘI
DUNG
ĐIỀU
CHỈNH

Ngày

ST

Mônhọc

HAI
12/9

1
2
3
4

Chào cờ
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán

Sinh hoạt đầu tuần
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 1)
Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 2)
Số bị trừ - số trừ - Hiệu (tiết 1)

1
2
3

Tiếng việt
Tiếng việt
TN-XH

4

Toán

Viết chữ hoa A, Ă
Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?
Nghề nghiệp của người thân trong
gia đình ( tiết 1)
Số bị trừ - số trừ - Hiệu (tiết 2)

1
2
3
4

HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán

Tìm hiểu những việc làm để……

Máy tính
KHBD
PTT

1
2

Toán
TN-XH

3
4

Tiếng việt
Tiếng việt

Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (T 2)
Nghề nghiệp của người hem trong
gia đình ( tiết 2)
Nhìn – viết Ngày hôm qua đâu rồi?
MRVT Trẻ em (tt)

Máy tính
KHBD
PPT

1
2
3
4

Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
SHTT

Nghe kể Thử tài
Viết thời gian biểu
Em làm được những gì (tiết 1)
Giáo dục tập thể

Máy tính
KHBD
PPT

BA
13/9


14/9


M
15/9

SÁU
16/9

Tên bài dạy

Tích hợp ngôn ngữ
với vận động vận
dụng vào thực tiễn
cuộc sống

Út Tin (tiết 1)
Út Tin ( tiết 2 – đọc)
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (t1)

Tân Hưng, ngày 07 tháng 09 năm 2022
Ký duyệt của BGH:

Lê Đăng Trung

THLM: Môn
Đạo đức (Qúy
trọng thời gian)

THLM: môn Đạo đức
(Vận dụngvào thực
tiễn cuộc sống)

GIÁO VIÊN:

Mai Thị Thanh Trang

Đồ dùng
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT

Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022

Ngày soạn :10/9
Ngày dạy: 12/9

TIẾNG VIỆT: (Tiết 11)
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của mình.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng :
Biết xem lịch và nói được ích lợi của lịch; nêu được phỏng đoản của bản hem về nội dung bài
qua tên bài và tranh minh hoạ.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Chúng ta cần làm
những việc có ích để không lãng phí thời gian, biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành,
không để lãng phí thời gian, tìm được 3 – 5 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có trong bài thơ.
-Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, hiểu ý nghĩa bài thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-KHBD, Máy tính, PPT, SGK
2. Đối với học sinh
-SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
T/G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT 1-2

4'

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu cho
SH quan sát
hình ảnh tờ
lịch và nói nội
dung tờ lịch,
hướng dẫn HS trả lời:
-Chúng ta cần lịch để làm gì?

- HS trả lời.
+ Chúng ta cần lịch để: xem thứ, ngày,
tháng âm lịch và dương lịch.

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong gia đình
của chúng ta, đều có những tờ lịch treo
tường như hình ảnh vừa quan sát. Tờ lịch
có rất nhiều ích lợi. Nhìn vào tờ lịch,
chúng ta có thể biết được rất nhiều việc
mà các em đã làm được và chưa làm được
của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi thì
không trở lại. Nhưng muốn thời gian ở
lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng
làm việc hằng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi
bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm
qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? Sẽ
tìm được câu trả lời thú vị. Chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay – Bài 3: Ngày
hôm qua đâu rồi?.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP:
26'

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Ngày hôm
quan đâu rồi? SHS trang 18, 19 trôi chảy
bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa bài thơ Ngày hôm quan đâu rồi? Và - HS trả lời: Trong tranh có hai nhân
trả lời câu hỏi: Trong tranh có những vật (người bố và người con). Họ đang

nhân vật nào? Họ đang làm gì?

nói chuyện với nhau (người con cầm
tờ lịch, người bố vui vẻ xoa đầu con).

- GV đọc mẫu toàn bài thơ:

+ GV nói giọng đọc phân biệt giọng nhân - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
vật: Giọng bạn nhỏ thể hiện sự ngạc
nhiên; giọng người bố thể hiện sự ân cần,
vui vẻ.
+ Ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ
thơ.
Bước 2:

-HS đọc

-GV gọi HS đọc nối tiếp câu, kết hợp
hướng dẫn HS đọc đúng từ khó.
- HS đọc.
- Hướng dẫn HS chia 4 đoạn theo khổ thơ
- GV mời 4 HS đọc bài (Mỗi HS đọc 1
khổ thơ), , ngắt nhịp thơ.
- GV mời 4 HS đọc bài (Mỗi HS đọc 1 - HS đọc bài.
khổ thơ), kết hợp hướng dẫn HS giải - HS giải nghĩa từ khó:
+ Gặt hái: thu hoạch.
nghĩa từ.
+ Ước mong: mong muốn, ước ao.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo khổ thơ
trong nhóm 5'
- Mời 2 nhóm HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét.GV nhận xét

-HS đọc trong nhóm
-HS đọc trước lớp. Nhận xét

TIẾT 2
10'

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS hiểu bài, nêu được nội
dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1:
- Mời 1 HS đọc toàn bài.

- HS đọc.

- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài thơ
- HS đọc thầm.
một lần nữa.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS, trả lời các câu hỏi trong

phần Cùng tìm hiểu SHS trang 19.
- GV yêu cầu 1 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin đoạn - HS trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố “Ngày
thơ đầu để tìm câu trả lời.
hôm qua đâu rồi?”.
+ GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS trả lời
Câu 2: Theo bố, ngày hôm qua ở lại - HS trả lời: Theo bố, ngày hôm qua ở
những nơi nào?
lại những nơi: cành hoa trong vườn,
hạt lúa mẹ trồng, vở hồng của con.
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin khổ
thơ 2,3,4 để tìm câu trả lời.
+ GV mời 2-3 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS trả lời
Câu 3: Ngày hôm qua của em ở lại những - HS trả lời: Tùy vào sự tư duy, suy
đâu?
nghĩ của mỗi HS (ngày hôm qua ở lại
+ GV hướng dẫn HS suy nghĩ, liên hệ bản trên trang vở, trên sân trường,...)
thân để trả lời câu hỏi.

+ GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài học.

15'

- HS trả lời: Nội dung bài học là cần
làm những việc có ích, chăm chỉ học
hành để không lãng phí thời gian.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác đình được giọng của
từng nhân vật; luyện đọc đoạn các khổ
thơ trong bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?;
đọc thuộc lòng 2 khổ thơ trước lớp.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1:
- GV lưu ý giọng đọc bài thơ Ngày hôm
qua đầu rồi: Đọc bài thơ với giọng nhân - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
vật: Giọng bạn nhỏ thể hiện sự ngạc
nhiên; giọng người bố thể hiện sự ân cần,

vui vẻ.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.

- HS luyện đọc.

Bước 2:
- GV yêu cầu HS luyện đọc cá nhân.

- HS đọc bài.

+ Đọc 2 khổ thơ đầu.
+ Đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất.
+ Luyện đọc 2 khổ thơ em thích.
5'

- GV mời 2-3 HS đọc thuộc lòng hai khổ
thơ em thích trước lớp.
C. VẬN DỤNG:
- Mời 1-2 HS đọc lại toàn bài và trả lời
Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

-HS đọc và trả lời câu hỏi

- Liên hệ GDHS
- Dặn về nhà đọc bài. CBBS: tiết 3
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

TOÁN : ( tiết 6)
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU ( tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Trung Thực: Các em thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động cá nhân, nhóm.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi với cô giáo để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và hem tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Năng lực đặc thù
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ
- Ôn tập phép cộng trong phạm vi 10, 100
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBH, SGK
- PPT, Máy tính, Bảng nhóm
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
5'

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

3. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”

- HS nghe GV trình bày thể lệ

- GV chia lớp thành 2 đội, đọc phép tính, HS trò chơi
làm trên bảng con (đội 1 làm phép tính ngang,
đội 2 đặt tính).

- GV quan sát HS làm, trong một đội, ai nhanh
nhất và đúng, được gắn bảng lên trước lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
vào bài học mới: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
20'

- HS thực hiện tính nhanh

- HS nghe GV giới thiệu bài mới

B. KHÁM PHÁ
*Mục tiêu: HS nắm được các thành phần của
phép trừ và biết áp dụng để thực hành.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu tên gọi các thành phần
của phép trừ
- GV chiếu phép tính và viết lên bảng lớp:
15 – 4 = 11

- HS quan sát, ghi phép tính vào
vở nháp

- GV chiếu, giới thiệu tên gọi các thành phần
của phép trừ ( như sgk).

- GV lần lượt chỉ vào số 15, 4, 11 yêu cầu HS
nói tên các thành phần, GV ghi lên bảng lớp.

- HS chú ý lắng nghe

- HS nhắc: số bị trừ, số trừ, hiệu.

- GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ,
hiệu yêu cầu HS nói số.

- HS nhắc: 15 và 4, 11

Bước 2: Thực hành
* Gọi tên các thành phần của phép trừ
- GV cho HS nhóm đôi sử dụng sgk gọi tên các - HS hoạt động nhóm đôi gọi tên
thành phần của các phép trừ (theo mẫu).
- GV sửa bài, đưa hem một số phép trừ khác: 7 - HS nghe GV chữa bài, thực
– 5 = 2, 74 – 43 = 31, 96 – 6 = 90,….
hiện phép trừ GV đưa ra.
* Viết phép trừ
- GV cho HS tìm hiểu bài: nhận biết tính hiệu - HS lắng nghe, nắm rõ kiến
là thực hiện phép trừ, mỗi phép trừ thực hiện thức.
hai cách viết (hem ngang và đặt tính), cần phải
viết các phép trừ đó ra bảng con.
- GV ví dụ: Tính hiệu của 9 và 5
Phép trừ tương ứng là : 9 – 5 = 4

- GV lần lượt chỉ vào số 9, 5, 4 yêu cầu HS gọi
tên các thành phần.
C. LUYỆN TẬP
12'

*Mục tiêu : HS làm bài tập để củng cố lại
cách nhận biết tính hiệu và các thành phần của

- HS quan sát GV làm ví dụ

- HS nhắc: số bị trừ, số trừ , hiệu

phép tính hiệu
*Cách tiến hành :
BT1 : Chiếu bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài
- GV đọc lần lượt từng phép tính, yêu cầu HS - Đọc yêu cầu
thực hiện phép tính ra bảng con.
- HS tìm hiểu bài, nhận biết tính
+ Tính hiệu : Số bị trừ là 63, số trừ là 20
hiệu và thực hiện phép tính trừ.
+ Tính hiệu : Số bị trừ là 35, số trừ là 15

- HS thực hiện bảng con, 1HS

+ Tính hiệu : Số bị trừ là 78, số trừ là 52

lên bảng lớp thực hiện các phép

+ Tính hiệu : Số bị trừ là 97, số trừ là 6

tính GV giao.

- GV nhận xét, chữa bài cho các em, GV yêu
cầu hs gọi tên các thành phần của phép tính.
- GV tuyên dương, khen ngợi các bạn đã thực
hiện phép tính đúng, trình bày đẹp.
III. VẬN DỤNG :
-GV chiếu phép tính : 98 – 72 =26, yêu cầu HS
nêu tên các thành phần của phép tính.
3'

- GV nhân xét, kết luận, tuyên dương và
GDHS
-Dặn về nhà xem lại bài. CBBS

-HS nêu

IV.Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 10/9

Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022

Ngày dạy: 13/9
TIẾNG VIỆT : (Tiết 11)
VIẾT CHỮ HOA Ă,Â

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
-Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của mình.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng :
- Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-KHBD, PPT
-Máy tính.
2. Đối với học sinh
-Bảng con, Vở Tập viết 2 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
T/G
4'

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS cả lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu bài : Viết chữ hoa Ă,Â

10'

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Ă, Â
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ Ă, Â
hoa theo đúng mẫu; viết được chữ hoa Ă, Â
b. Cách thức tiến hành:

-HS hát

Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â: Độ cao:
2,5 li; độ rộng: gần 3 li.
- GV viết mẫu lên bảng: GV lưu ý HS quy trình - HS lắng nghe.
viết chữ Ă, Â hoa giống với quy trình viết chữ
A hoa:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 2 và giữa - HS quan sát, theo dõi.
đường kẻ dọc 1 và 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía
trên, dừng bút ở giữa đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ ngang 4 và đường kẻ dọc 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải đến giữa
đường kẻ ngang 1 và 2 và gần đường kẻ đọc 4
thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2,
lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 2 viết
nét lượn ngang.
+ Sau đó viết thêm dấu á (viết nét cong dưới
nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) hoặc dấu mũ (viết nét
thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn
phải trên đầu chữ A).

Bước 2:
7'

- GV yêu cầu HS tập viết chữ Ă, Â hoa vào
- HS viết bài vào bảng con
bảng con
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục đích: HS quan sát, phân tích câu ứng
dụng Ăn chậm nhai kĩ; nêu được ý nghĩa của
câu ứng dụng; HS viết được câu ứng dụng Ăn
chậm nhai kĩ.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần Viết

ứng dụng: Ăn chậm nhai kĩ.

- HS đọc câu Ăn chậm nhai kĩ.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho - HS trả lời: Câu nêu ý nghĩa, tác
biết nghĩa của câu Ăn chậm nhai kĩ.
dụng của việc ăn chậm, nhai kĩ
sẽ giúp chúng ta tiêu hóa thức ăn
dễ dàng hơn, có lợi cho sức
khỏe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy chữ?

-Câu ứng dụng có 4 chữ.

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải - Trong câu ứng dụng, có chữ Ăn
viết hoa?
phải viết hoa.
- GV chiếu câu ứng dụng và nói cách viết.
- HS viết .
Bước 2:
12'

- GV yêu cầu HS viết chữ Ăn vào bảng con.
- GV nhận xét của HS

-HS nghe

Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu ứng
dụng.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
4'

- HS viết vào vở Tập viết.

- Yêu cầu HS viết bài 15'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.

3'

- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng. - HS chú ý lắng nghe.
- HS tự soát lại bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp
III. VẬN DỤNG:
*Mục tiêu: Củng cố lại viết chữ hoa
Ă,Â

*Cách tiến hành:
- GV cho hs thi viết đẹp tên riêng Ân
vào bảng con.

-2 HS lên BL, cả lớp viết
bảng con

-NX, tuyên dương và GDHS
-Dặn về nhà viết trang sau. CBBS: Viết
chữ hoa Ă,Â
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT : (Tiết 12)
TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của mình.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng :
-Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu. Tìm và đặt được câu giới thiệu một
bạn cùng lớp.
-Trao đổi được những việc em cần làm đề không lãng phí thời gian cuối tuần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-KHBD, PPT
-Máy tính.
2. Đối với học sinh
- VBT TV 2 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

T/G
5'

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS cả lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu bài và ghi tựa

-HS hát

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
10'

Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm được từ ngữ
chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối) phù
hợp với từng tranh; HS tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật ngoài bài tập.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 3 SHS trang
20: Tìm từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, con - HS trả lời: Các từ ngữ chỉ sự
vật trong từng bức tranh:
vật, cây cối) phù hợp với từng tranh.
+ Tranh 1: Cô giáo.
M: 1. Cô giáo.
Bước 2:

+ Tranh 2: Đôi bạn.

- GV hướng dẫn HS: quan sát tranh, đọc mẫu, + Tranh 3: Quyển sách.
tìm từ ngữ phù hợp với từng tranh. Mỗi HS có + Tranh 4: Cái bút.
thể nói các từ ngữ khác nhau, ví dụ: bạn nam,
+ Tranh 5: Con mèo.
bạn nữ/đôi bạn.
+ Tranh 6: Contrâu.
- GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trình bày kết
+ Tranh 7: Cây dừa.
quả.
+ Tranh 8: Cây cam.
- HS trả lời: Những từ ngữ chỉ sự
vật ngoài bài tập: xe ô tô, cái
bàn, quyển vở, hộp bút, cây mít,
thầy giáo,...
- GV yêu cầu HS tìm thêm những từ ngữ chỉ sự
vật ngoài bài tập.

- Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Nhận diện câu giới thiệu
5'

a. Mục tiêu: HS biết thế nào là câu giới thiệu,
HS nhận diện được câu giới thiệu để làm Bài tập
4a.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào
dưới đây dùng để giới thiệu?
 Em là học sinh lớp Hai.
 Em rất thích học bơi.
 Em đang tập thể dục.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV hướng dẫn, giải thích cho HS khái niệm
câu giới thiệu. Câu giới thiệu là câu được dùng
để cho biết một vài điều cần thiết như họ tên,
nghề nghiệp, chức vụ, quan hệ,...của bản thân
hoặc một người nào đó.
Bước 2:
- GV hướng dẫn HS: Dựa vào khái niệm câu
giới thiệu GV vừa giải thích ở trên để tìm câu
trả lời đúng.
- HS trả lời: Đáp án đúng là Em
là học sinh lớp 2.
- GV mời 2-3 HS đại diện trình bày kết quả.

15'

- GV mời 1 HS đứng dậy trả lời câu hỏi: Tại sao - HS trả lời: Vì câu Em là học
em lại chọn đáp án Em là học sinh lớp 2 là câu sinh lớp 2 giới thiệu thông tin
của bạn nhỏ này là học sinh lớp
giới thiệu?
2.
Hoạt động 7: Đặt câu giới thiệu
a. Mục tiêu: HS quan sát câu mẫu, đặt được câu
giới thiệu về 1 bạn học cùng lớp; viết vào vở bài
tập 1-2 câu giới thiệu về bạn học cùng lớp.
b.Cách thức tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4b: Đặt
câu giới thiệu bạn cùng lớp (theo mẫu)

-GV hướng dẫn HS quan sát mẫu câu.
- Gv yêu cầu HS nói miệng câu em đặt về bạn
cùng lớp.
- HS quan sát mẫu câu.
- GV nhận xét về các câu HS nói, chỉnh sửa nếu - 3HS nêu
HS nói sai.
Bước 2:

- HS lắng nghe, tự soát câu của
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1-2 câu mình.
giới thiệu về bạn học cùng lớp.
- GV gọi số HS đọc câu mình viết.
5'

III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS viết bài.

a. Mục tiêu: HS trao đổi với người thân những
việc em cần làm để không lãng phí thời gian -3 HS đọc
cuối tuần; HS nói trước lớp
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: Trao đổi
những việc em cần làm để không lãng phí thời
gian cuối tuần.
- GV hướng dẫn HS nội dung có thể trao đổi với
người thân:
+ Những việc em thường làm vào cuối tuần và
thời gian em làm mỗi việc.
+ Những khoảng thời gian trống.

- HS lắng nghe, chuẩn bị câu trả
lời cho mỗi câu hỏi gợi ý.

+ Những việc em nên làm vào khoảng thời gian
trống.
Bước 2:
- GV mời đại diện 2-3 HS nói trước lớp.
-GV nhận xét, kết luận
- GV dặn dò HS trao đổi với người thân tại nhà.

- HS trả lời.
- HS thực hiện hoạt động tại nhà.

IV.Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

TOÁN: ( tiết 7)
BÀI: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
-Chăm chỉ: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Trung Thực: Các em thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động cá nhân, nhóm.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3.Năng lực đặc thù
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ
- Ôn tập phép cộng trong phạm vi 10, 100
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBH, SGK
- PPT, Máy tính, Bảng nhóm
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
T/G
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'

3.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
-GV giới tiệu bài học: GV chiếu phép tính

- HS nghe GV giới thiệu bài

78 – 25 = 53. YC HS nêu lại tên thành phần của mới
phép tính trừ trên. => giới thiệu bài:
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu ( tiết 2)
B. THỰC HÀNH
C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu : HS làm bài tập để củng cố lại cách
nhận biết tính hiệu và các thành phần của phép

tính hiệu
Cách tiến hành :
BT2 : Chiếu bài tập
- GV gọi HS trả lời câu hỏi :
7'

+ Yêu cầu của bài là gì ?

-Tính nhẩm

- GV cho HS thực hiện nhẩm 2'

- HS nhẩm và nêu kết quả

- Yêu cầu hs nói kết quả cho bạn nghe
- GV nhận xét, tuyên dương các em HS đọc to, rõ
ràng, đúng và chiếu kết luận
BT3
- GV gọi HS trả lời câu hỏi :
10'

- Số ?

+ Yêu cầu của bài là gì ? (Số)
+ Tìm thế nào ?

- HS tìm hiểu bài, nhận biết

- GV vẽ các hình lên bảng, hướng dẫn HS tìm tính hiệu và thực hiện phép
những số thích hợp điền vào ô trống

- GV gợi ý cách làm (Dựa vào sơ đồ tách –gộp
số, tính từ trên xuống: 8 gồm 3 và 5; 3 gồm 2 và

tính trừ điền vào bài SGK.

- HS lắng nghe gợi ý cách làm

1. Tiếp theo: 5 gồm 1 và mấy?) Tương tự với
câu a, các em làm tương tự câu b.
- GV yêu cầu hs nêu số đã điền vào dấu ?
- GV chữa bài cho HS, khuyến khích HS giải - HS lắng nghe GV nhận xét
thích cách làm
- GV nhận xét và kết luận
BT4
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:

-Số ?

10'

+ Yêu cầu của bài là gì ? (số)
+ Vậy tìm bằng cách nào ?
- GV hướng dẫn cho HS : Dựa vao sơ đồ tách – - HS lắng nghe GV gợi ý cách
gộp số., thao tác tách để tìm số thích hợp thay làm
cho dấu ?
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu làm tương tự đối
với bài tập còn lại
+ Lưu ý HS dựa vào cách tách để kiểm tra kết

- HS làm bài theo mẫu

quả

- GV gọi HS trình bày kết quả

- HS trình bày kết quả, nghe
GV chữa bài

- GV nhận xét kết quả của HS.
- Bài tập 5 :
7'

-Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu và nội dung bài

-Nháp tìm hiệu của từng phép tinh rồi nối phép tính và nối phép tính có hiệu
tinh đó với con bò có cùng hiệu với phép tinh
cùng với số hiệu con bò
GV chiếu và mời HS nêu.
-Nhận xét, kết luận
D. VẬN DỤNG;

3'

-HS tính nháp hiệu từng phép

Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức
đã học hem qua hoạt động hỏi nhanh, đáp nhanh.
Cách tiến hành:
- GV chiếu 2 phép cộng: 10 – 7 = 3, 24 – 13 = 11
-Yêu cầu HS gọi tên các thành phần của phép
tính.

- HS lắng nghe GV trình bày

- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập - HS nêu tên các thành phần
của HS.
- HS lắng nghe nhận xét
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 10/9

Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022

Ngày dạy: 14/9
TIẾNG VIỆT: ( tiết 15 + 16)
ÚT TIN (TIẾT 1 +2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản hem và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
-Nói về những điểm đáng yêu ở một người bạn của em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Nét
đáng yêu của Út Tin sau khi cắt tóc; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét đáng yêu của mỗi người; giữ
gìn những nét đẹp đáng yêu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-KHBD, PPT, SGK
-Máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
5'

Hoạt động dạy
I. KHỞI ĐỘNG

Hoạt động học

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:

35'

- GV mời vài HS đặt câu giới thiệu một
bạn cùng lớp với câu kiểu Ai là gì?
- GV gọi vài HS trình bày, HS khác nhận
xét.
- GV nhận xét.
- GV mời 2 HS trả lời câu hỏi: Bạn trong
câu vừa nêu có điểm đáng yêu gì?
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi: Nói những điểm đáng yêu
ở một người bạn của em.
- GV gọi vài HS nêu.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài học, ghi tên bài lên
bảng.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội
dung bài đọc: nhân vật, tên gọi, điểm
đáng yêu của nhân vật,…
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động.1. Luyện đọc thành tiếng

- HS đặt câu:
+ Bạn Hoa là lớp trưởng.
+ Bạn An là học sinh giỏi.
- Vài HS trình bày. HS khác nhận
xét.
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Hoa cười rất xinh.
+ Minh luôn hòa đồng và vui tính.
+ Linh có má lúm đồng tiền.
- HS chú ý lắng nghe.
- Vài HS đọc tên bài học.
- HS quan sát tranh, đoán nội dung
bài học.

.Mục tiêu : Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Cách tiến hành
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng thong thả,
vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm riêng của Út Tin sau khi cắt tóc.
Hai câu cuối giọng vui, tự hào vì Út Tin
đã lớn hơn.
- GV YC HS đọc nối tiếp câu 1 lượt,
hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: xén, lém lỉnh, trêu,…;
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến …gọn gàng.
+ Đoạn 2: từ Quanh hai tai…đến …trong
mắt em.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV yêu cầu 3 HS đọc đoạn lượt 1, kết

hợp hướng dẫn HS đọc đúng từ, ngắt
nghỉ hơi câu dài.

- HS nghe GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc từ khó theo cặp.
xén, lém lỉnh, trêu

- HS đọc.

- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài: Tôi

thấy như/ có trăm vì sao bé tí/ cùng trốn
trong mắt em. //; Hai má phúng phính/
bỗng thành cái bánh sữa/ có rắc thêm
mấy hạt mè. //;…

-GV mời 3 HS đọc bài, kết hợp hướng
dẫn HS giải nghĩa từ.
- HS đọc, giải nghĩa từ khó
+ Vệt: hình dài nổi rõ trên bề mặt
một vật, do tác động của một vật
khác đi qua.
+ Dô: lồi lên cao hoặc nhô ra phía
trước quá mức bình thường.
+ Lém lỉnh: tỏ ra tinh khôn.
+ Hếch: chếch lên phía trên.
+ Hệt: giống đến mức trông không
khác một chút nào.
+ Phúng phính: béo, căng tròn,
thường dùng gợi tả mặt, má của trẻ
-GV yêu cầu HS luyện đọc trong
em.

nhóm 5'

- Mời 2 nhóm HS đọc nối tiếp trước
lớp.
- Mời cả lớp nhận xét.GV nhận xét
- GV mời 2 HS đọc lại toàn bộ bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
10'

TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

+ Béo: véo.

-HS đọc trong nhóm
HS đọc trước lớp

- 2 HS đọc lại toàn bộ bài.
- HS chú ý lắng nghe.

a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số
từ khó; đọc thầm lại bài đọc; trả lời câu
hỏi trong SHS; nêu được nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
trả lời các câu hỏi trong phần Cùng tìm
hiểu SHS trang 22.

- HS thảo luận theo cặp tìm câu trả
1. Sau khi cắt tóc, gương mặt Út Tin như lời.
thế nào?

2. Đôi mắt của Út Tin có gì đẹp?

20'

3. Vì sao tác giả nghĩ Út Tin không thích 1. Sau khi cắt tóc, gương mặt Út
bị bẹo má?
Tin: trông lém lỉnh hẳn.
2. Đôi mắt của Út Tin: hệt như vì
4. Nói về một vài thay đổi của em khi lên sao đang cười.
lớp Hai.
3. Tác giả nghĩ Út Tin không thích
bị bẹo má vì mai Út Tin là học sinh
-Hãy nêu nội dung bài
lớp Hai rồi.
4. Nói về một vài thay đổi của em
KL:Vậy Út Tin rất đáng yêu sau khi khi lên lớp Hai: Em cao hơn, biết tự
cắt tóc.
giác giúp đỡ bố mẹ việc nhà.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại
HS trả lời: Nội dung của bài học nói
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Út Tin.
b. Cách thức tiến hành:

về nét đáng yêu của Út Tin sau khi
cắt tóc.

- GV cho HS nêu cách hiểu của các em
về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc của từng nhân vật
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Quanh hai tai đến
trong mắt em.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV cho HS luyện đọc trong nhóm đoạn
từ Quanh hai tai đến trong mắt em.
- GV gọi HS đọc lại đoạn. GV nhận xét.

5'

- GV cho HS nêu nội dung bài đọc: Nét
đáng yêu của Út Tin sau khi cắt tóc.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: cần
tôn trọng nét đáng yêu của mỗi người;
giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
III. VẬN DỤNG – HOẠT ĐỘNG NỐI
TIẾP
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
dung gì? Em rút ra được bài học gì từ bài
đọc?
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà,
chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.

- HS chú ý lắng nghe.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- HS đọc lại đoạn.
- HS nêu nội dung bài.
- HS liên hệ bản thân.

- HS nêu.
- 2 HS đọc.
- HS nghe.

IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
Chia ra làm 2 tiết: Tiết luyện đọc; Tiết 2 tìm hiểu bài và luyện đọc lại.

TOÁN : ( Tiết 8)
NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT;
1. Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
-Chăm chỉ: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Trung Thực: Các em thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động cá nhân, nhóm.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Năng lực đặc thù
- Nhận biết nhiều hơn, ít hơn
- Vận dụng GQVĐ liên quan: Tìm xem hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu
qua việc so sánh hai số hơn kém bao nhiêu đơn vị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBH, SGK
- PPT, Máy tính, Bảng nhóm
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌ
T/G
2'

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

3. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:

- HS quan sát tranh, lắng nghe câu
hỏi của GV

+ Bạn nào có nhiều kẹo hơn? Nhiều hơn bao
nhiêu cái?
- GV đặt vấn đề: Các em dùng đồ học tập để thể
hiện số kẹo của mỗi bạn. và cho cô biết số kẹo

của bạn nào nhiều hơn, nhiều hơn bao nhiêu cái.
- Vậy để giúp các em biết s...
 
Gửi ý kiến