Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 4 TIẾT 1. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:26' 15-03-2025
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Toán
Lớn hơn, dấu >, bé hơn, dấu < , bằng nhau, dấu = (Tiết 1)
(Trang 24)

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các
dấu (>, <, =) để so sánh các số.
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
- Phát triển các NL toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán
học.
II.Đồ dùng
- Máy tính
- Các thẻ số và các thẻ dấu.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các - HS nhận xét về số quả bóng ở tay
em quan sát được từ bức tranh. Chẳng hạn: Bức phải và số quả bóng ở tay trái của mỗi
tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang chơi với các quả bóng, bạn.
bạn thứ nhất tay phải cầm 4 quả bóng xanh, tay
trái cầm 1 quả bóng đỏ, ...
2. Khám phá
a.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao
tác sau:
Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên trái
có 4 quả bóng. Bên phải có 1 quả bóng, số bóng
bên trái nhiều hơn số bóng bên phải”.
Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1
- HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng,
quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1. Dấu gài vào thanh gài 4 > 1, đọc “4 lớn
> đọc là “lớn hơn”.
hơn 1”
- Thực hiện tương tự, GV: bên trái có 5 quả
bóng, bên phải có 3 quả bóng.
HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn 3 quả
bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3.
b.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai và - HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng,
nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng. Bên phải có
gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn
5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số bóng bên 5”.
phải. 2 quả bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2
bé hơn 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”.
c.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =

- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba và
nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng. Bên phải có
3 quả bóng, số bóng bên trái và số bóng bên
phải bằng nhau”.
Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là
“bằng”.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1
- HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số lượng
khối lập phương bên trái với số lượng khối lập
phương bên phải bằng cách lập tương ứng một
khối lập phương bên trái với một khối lập
phương bên phải. Nhận xét: “3 khối lập phương
nhiều hơn 1 khối lập phương”. Ta có: “3 lớn
hơn 1 viết 3 > 1.
Chốt KT: HS nhận biết các dấu qua các hình
tương ứng
4. Vận dụng
HS các tổ so sánh số bạn nam và bạn nữ trong
tổ của mình
5. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau(tiếp theo)

- HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồ dùng,
gài vào bảng gài 3 = 3, đọc “3 bằng
3”.

HS quan sát
HS thực hành so sánh số lượng khối
lập phương ở các hình vẽ tiếp theo và
viết kết quả vào vở theo thứ tự: 2 < 5;
4 = 4; 4 > 3.
Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ với
bạn cách làm.
Tổ 1: có 7 bạn nam, 5 bạn nữ=> 7 > 5
hay 5 < 7
Hay nói: số nam nhiều hơn số nữ( nữ
ít nam…
Tổ 2: có 6 bạn nam và 6 bạn nữ=>
6 = 6 hay nam = nữ…
- HS quan sát
 
Gửi ý kiến