Tổng hợp các Thì trong Tiếng Anh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Đạt
Ngày gửi: 19h:58' 29-03-2016
Dung lượng: 87.3 KB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Đạt
Ngày gửi: 19h:58' 29-03-2016
Dung lượng: 87.3 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
( 1 (
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
The Present Simple Tense
Cấu trúc – Form
Thể khẳng định – Affirmative form
I/ We/ You/ They + verb (bare-inf)
He/ She/ It + verb – s/es
Động từ chia ở hiện tại (V1 – bare-infinitive)
Ngôi thứ ba số ít, động từ thêm s hoặc es (thêm es sau các động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh.)
Ex: I play tennis every Wednesday.
Water consists of hydrogen and oxygen.
She goes to school by bus.
Thể phủ định – Negative form
Đối với động từ be (am/ is/ are), thêm not sau be
Rút gọn: am not = ‘m not; is not = isn’t; are not = aren’t
Ex: He is not/ isn’t a student.
Đối với động từ thường, dùng trợ động từ do/ does
I/ We/ You/ They + do not + verb (bare-inf)
He/ She/ It + does not + verb (bare-inf)
Rút gọn: do not = don’t; does not = doesn’t
Ex: We don’t live far away.
Thể nghi vấn – Interrogative form
Đối với động từ be, đem be ra đầu câu. Ex: Are you a student?
Đối với động từ thường, dùng Do/ Does ở đầu câu
Do + I/ we/ you/ they + verb (bare-inf) ?
Does + he/ she/ it + verb (bare-inf) ?
Ex: Do you live here?
Lưu ý: Động từ HTĐ ở ngôi thứ ba số ít được thành lập bằng cách thêm s vào động từ nguyên mẫu: work → works; sit → sits, …
Thêm es sau các động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh.
Ex: go → goes; watch → watches; pass → passes; push → pushes; …
Động từ tận cùng là một phụ âm + y, đổi y thành i rồi thêm es.
Ex: carry → carries; try → tries; hurry → hurries; …
Động từ tận cùng là nguyên âm + y, thêm s: stay → stays; enjoy → enjoys, …
Không thêm s/es vào động từ trong câu phủ định và câu hỏi.
Cách dùng – Use
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả:
Thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại.
Ex: I get up early every morning.
Mary usually goes to school by bicycle.
What do you do every night?
Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, never, every day/ week/ month, once a week, twice a year, v.v.
Chân lý, sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
Rice doesn’t grow in cold climates.
The world is round.
Nhận thức, cảm giác hoặc tình trạng ở hiện tại.
Ex: Do you see that man over there?
I smell something burning.
Angela works in the post office.
Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Cách dùng này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc những kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.
Ex: The train leaves Ha Noi at 11.30 and arrives in Saigon at 14.45.
What time does the film begin?
The new term starts next week.
( 2 (
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
The Present Continuous Tense
Cấu trúc – Form
Thể khẳng định – Affirmative form
Thể phủ định – Negative form
Thể nghi vấn – Interrogative form
Cách dùng – Use
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:
Hành động đang thực sự diễn ra ngay lúc nói.
Ex: What are you doing?
I amstudying English.
Listen! The baby is crying.
Hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.
Ex: I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.
Susan is writing another book this year.
Hai cách dùng này thường được dùng với trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian như: now, right now, at present, at the moment, at the present time, v.v…
Hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần.Cách dùng này thường diễn tả một sự sắp xếp hoặc một kế hoạch đã được dự
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
The Present Simple Tense
Cấu trúc – Form
Thể khẳng định – Affirmative form
I/ We/ You/ They + verb (bare-inf)
He/ She/ It + verb – s/es
Động từ chia ở hiện tại (V1 – bare-infinitive)
Ngôi thứ ba số ít, động từ thêm s hoặc es (thêm es sau các động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh.)
Ex: I play tennis every Wednesday.
Water consists of hydrogen and oxygen.
She goes to school by bus.
Thể phủ định – Negative form
Đối với động từ be (am/ is/ are), thêm not sau be
Rút gọn: am not = ‘m not; is not = isn’t; are not = aren’t
Ex: He is not/ isn’t a student.
Đối với động từ thường, dùng trợ động từ do/ does
I/ We/ You/ They + do not + verb (bare-inf)
He/ She/ It + does not + verb (bare-inf)
Rút gọn: do not = don’t; does not = doesn’t
Ex: We don’t live far away.
Thể nghi vấn – Interrogative form
Đối với động từ be, đem be ra đầu câu. Ex: Are you a student?
Đối với động từ thường, dùng Do/ Does ở đầu câu
Do + I/ we/ you/ they + verb (bare-inf) ?
Does + he/ she/ it + verb (bare-inf) ?
Ex: Do you live here?
Lưu ý: Động từ HTĐ ở ngôi thứ ba số ít được thành lập bằng cách thêm s vào động từ nguyên mẫu: work → works; sit → sits, …
Thêm es sau các động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh.
Ex: go → goes; watch → watches; pass → passes; push → pushes; …
Động từ tận cùng là một phụ âm + y, đổi y thành i rồi thêm es.
Ex: carry → carries; try → tries; hurry → hurries; …
Động từ tận cùng là nguyên âm + y, thêm s: stay → stays; enjoy → enjoys, …
Không thêm s/es vào động từ trong câu phủ định và câu hỏi.
Cách dùng – Use
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả:
Thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại.
Ex: I get up early every morning.
Mary usually goes to school by bicycle.
What do you do every night?
Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, never, every day/ week/ month, once a week, twice a year, v.v.
Chân lý, sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
Rice doesn’t grow in cold climates.
The world is round.
Nhận thức, cảm giác hoặc tình trạng ở hiện tại.
Ex: Do you see that man over there?
I smell something burning.
Angela works in the post office.
Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Cách dùng này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc những kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.
Ex: The train leaves Ha Noi at 11.30 and arrives in Saigon at 14.45.
What time does the film begin?
The new term starts next week.
( 2 (
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
The Present Continuous Tense
Cấu trúc – Form
Thể khẳng định – Affirmative form
Thể phủ định – Negative form
Thể nghi vấn – Interrogative form
Cách dùng – Use
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:
Hành động đang thực sự diễn ra ngay lúc nói.
Ex: What are you doing?
I amstudying English.
Listen! The baby is crying.
Hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.
Ex: I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.
Susan is writing another book this year.
Hai cách dùng này thường được dùng với trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian như: now, right now, at present, at the moment, at the present time, v.v…
Hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần.Cách dùng này thường diễn tả một sự sắp xếp hoặc một kế hoạch đã được dự
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất