Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN LỚP 5 -CÁNH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 17h:36' 21-09-2024
Dung lượng: 53.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7: KẾ HOACH BÀI DẠY
MÔN : TOÁN
Bài 19
LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 31 +32)
Tiết 31. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân
trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5 phút)
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số,

- HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu ra bảng

yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng

con.

chục nghìn.

- HS chia sẻ trước lớp.

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm hiểu - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi.
câu hỏi: “Làm tròn số thập phân đến
hàng đơn vị ta thu được số nào?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

- HS lắng nghe.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân.
b) Cách thực hiện:
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu

- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:

nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7

+ Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên khi làm

khi làm tròn đến hàng đơn vị.

tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số 6.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi làm tròn
đến hàng đơn vị ta được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên khi làm
tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số 7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi làm tròn
đến hàng đơn vị ta được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo quy tắc
đã học thì 6,5 được làm tròn lên số 7

- GV gọi HS chia sẻ.

- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét.

- HS lắng nghe.

* Làm tròn số thập phân đến hàng phần

mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và

- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:

3,68 khi làm tròn đến hàng phần mười.

+ Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6 nên khi làm
tròn số 3,63 đến hàng phần mười, ta được số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64 khi làm tròn
đến hàng phần mười, ta được số 3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7 nên khi làm
tròn số 3,68 đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69 khi làm tròn
đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên theo quy

- GV gọi HS chia sẻ.

tắc đã học thì 3,65 được làm tròn lên số 3,7.

- GV cho nhận xét.

- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.

* Làm tròn số thập phân đến hàng phần

- HS lắng nghe.

trăm
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175 và

- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:

3,176 khi làm tròn đến hàng phần trăm.

+ Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17 nên khi
làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm, ta được số
3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173; 3,174 khi làm
tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18; nên khi
làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm, ta được số
3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178; 3,179 khi làm
tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18; nên theo
quy tắc đã học thì 3,175 được làm tròn lên số

3,18.
- GV gọi HS chia sẻ.

- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân có - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
3 chữ số ở phần thập phân rồi làm tròn
đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng
phần trăm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong
một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp

- HS chia sẻ theo cặp:

đôi.

8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được 13
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được 37

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương

- HS lắng nghe.

HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm

- HS nhắc lại.

tròn số.
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ

- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:

theo cặp đôi.

9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta được 9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta được 12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta được
23,3

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
- GV cho HS chia sẻ bài làm.

bạn.
- HS lắng nghe.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương
HS tích cực.
* Củng cố, dặn dò (3 phút)

- HS nhắc lại.

- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng
phần mười, hàng phần trăm.

- HS lắng nghe.

- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 32. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân
trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm

- HS nhắc lại quy tắc.

tròn số thập phân đến hàng đơn vị,

- HS chia sẻ trước lớp.

hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

- HS lắng nghe.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong
một số trường hợp đơn giản.

b) Cách tiến hành:
Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo

- HS chia sẻ theo cặp:

cặp đôi.

2,673 làm tròn đến hàng phần trăm được 2,67
13,427 làm tròn đến hàng phần trăm được 13,43
265,865 làm tròn đến hàng phần trăm được 265,87

- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên

- HS lắng nghe.

dương HS tích cực.
Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS thi đua điền số vào

- HS hào hứng tham gia thi đua điền số:

bảng và giải thích vì sao em điền

Số

được số đó.
12,653

Làm tròn đến hàng
Đơn vị

Phần mười Phần trăm

13

12,7

- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS chia sẻ cách điền số trước lớp.

- GV cho lấy thêm các VD khác, và

- HS lấy VD, làm tròn theo yêu cầu.

12,65

làm tròn đến hàng đơn vị, hàng phần
mười, hàng phần trăm.
Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo

- HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp:

cặp đôi.

Mỗi tờ giấy nặng khoảng 4g.
Vậy 10 tờ giấy nặng khoảng: 4 x 10 = 40 (g)

- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.

Đáp số: 40g

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

dương HS tích cực.

- HS lắng nghe.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
b) Cách tiến hành:
Bài 6:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS chia sẻ theo cặp đôi.

- HS chia sẻ theo cặp:
Bạn Mai nặng khoảng 32kg, bạn Hùng nặng khoảng
33kg, bạn Dũng nặng khoảng 35kg.

- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên

- HS lắng nghe.

dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm

- HS nhắc lại.

tròn số thập phân đến hàng đơn vị,
hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước

- HS lắng nghe.

bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Bài 20
ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐÃ HỌC
Tiết 33. ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2)
trong một số trường hợp đơn giản; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích
trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi “Gió

- HS hào hứng tham gia trò chơi, nêu đặc điểm của

thổi”: Khi quản trò hô “Gió thổi, gió

một số đơn vị đo DT: mm2, cm2, dm2, m2.

thổi”, thổi đến đơn vị đo DT nào thì
HS nêu đặc điểm của đơn vị đo DT
đó.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp.

- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

- HS lắng nghe.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25 phút)
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2)
trong một số trường hợp đơn giản; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích
trong một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS quan sát các hình ảnh

- HS chia sẻ theo cặp:

rồi chia sẻ theo cặp đôi.

a, Chiếc bảng có cạnh 1m nên DT chiếc bảng là 1m2.
Tờ giấy có cạnh 1dm nên DT của tờ giấy là 1dm2. …
b,
m2

dm2

cm2

mm2

1m2 =

1dm2

1cm2

1mm2

100dm2

= 100cm2

= 100mm2

=

1 2
m
100

=

1
dm2
100

=

1
cm2
100

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên

- HS lắng nghe.

dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ

- HS nhắc lại.

giữa 2 đơn vị đo DT liền kề.
Bài 2:

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:

- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia

8m2 15dm2 = 815dm2

35cm2 12mm2 = 3512mm2

sẻ theo cặp đôi.

10m2 7dm2 = 1007dm2

8cm2 6mm2 = 806mm2

5dm2 23cm2 = 523cm2

56cm2 33mm2 = 5633mm2

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS lắng nghe.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
dương HS tích cực.
Bài 3:

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS suy nghĩ, thi đua trả lời:

- GV cho HS suy nghĩ, thi đua trả

DT tờ tiền VN khoảng 100cm2 ; DT mặt bàn khoảng

lời.

40dm2 ; DT bể bơi khoảng 40m2 ; DT bề mặt một nút
ấn trên điều khiển tivi khoảng 32mm2
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS lắng nghe.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
dương HS tích cực.
Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia

- HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:

sẻ theo cặp đôi.

a, Tổng DT tầng 2 của nhà bạn Duy là:
6 x 8 = 48 (m2)

b, Diện tích phòng ngủ 2 là: 3 x 3 = 9 (m2)
b, Diện tích phòng ngủ 3 là:
6 x 4 - 2 x 3 = 18 (m2)
Đáp số: a, 48m2 b, 9m2 c, 18m2
- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên

- HS lắng nghe.

dương HS tích cực.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
b) Cách tiến hành:
Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm nháp rồi chia sẻ

- HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp đôi:

theo cặp đôi.

a, Bức tranh gồm số mảnh gốm là:
100 x 50 = 5000 (mảnh gốm)
b, DT của bức tranh là: 2 x 2 x 5000 = 20 000 (cm2)
Đổi: 20 000cm2 = 20m2

- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS chia sẻ kết quả, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo

- HS nhắc lại.

DT đã học và mối quan hệ giữa các
đơn vị đo DT.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước

- HS lắng nghe.

bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Bài 21
HÉC - TA (Tiết 34 +35)
Tiết 34. HÉC - TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
- HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến
đơn vị đo diện tích héc-ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:

- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát bức tranh cánh

- HS quan sát và đưa ra dự đoán: Để đo DT của

đồng dạng hình vuông có cạnh khoảng

những khu vực có DT rộng lớn, người ta cần có

100m.

đơn vị đo DT lớn hơn để biểu thị.

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp.

- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

- HS lắng nghe.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
b) Cách thực hiện:
* Giới thiệu đơn vị đo DT héc-ta (ha)
- GV giới thiệu để HS lắng nghe: Để đo

- HS lắng nghe và nêu:

các khu vực có DT lớn (khu công
nghiệp, cánh đồng, …) người ta thường
dùng đơn vị đo DT là héc-ta. Kí hiệu: ha.
Héc-ta là DT của hình vuông có cạnh
100m.
+ Vậy 1ha bằng bao nhiêu m2?

+ 1ha = 10 000 m2.

10 000 m2 = 1ha.

- GV gọi HS chia sẻ.

- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS lấy VD về số đo DT có - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
đơn vị héc-ta rồi đổi ra m2.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT, HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề
thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS đọc các số đo, viết các số

- HS đọc, viết các số đo:

đo ra bảng con.

a, 135ha: một trăm ba mươi lăm héc-ta
1
ha: một phần tư héc-ta
4

3,2ha: ba phẩy hai héc-ta
15,28ha: mười lăm phẩy hai mươi tám héc-ta
b, Sáu nghìn bốn trăm ba mươi héc-ta: 6430ha
Mười hai phẩy năm héc-ta: 12,5ha
Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu mươi hai héc-ta:
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương
HS tích cực.

135,62ha
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.

Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ
theo cặp đôi.

- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
4ha = 40 000 m2.

80 000 m2 = 8ha.

10ha = 100 000 m2.

600 000 m2 = 60ha.

275ha = 2 750 000 m2.

3
ha = 7 500 m2 .
4

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho

bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương

- HS lắng nghe.

HS tích cực.
* Củng cố dặn dò (3 phút)
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT

- HS nhắc lại.

đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài

- HS lắng nghe.

sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Bài 21
HÉC - TA (Tiết 34 +35)
Tiết 35. HÉC - TA (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
- HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến
đơn vị đo diện tích héc-ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT

- HS nhắc lại.

đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp.

- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

- HS lắng nghe.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT, HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề

thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta.
b) Cách tiến hành:
Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp. - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp:
a, DT sân vận động Mỹ Đình là:
105 x 68 = 7140 (m2)
Vì 7140m2 < 10 000m2 nên DT SVĐ Mỹ Đình
nhỏ hơn 1ha.
b, Đổi 10 000m2 = 1ha
Ta có: 10 000 : 25 = 400
Nên nhiều nhất có 400 xe ô tô con cùng đỗ trong
bãi đỗ xe.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương

- HS lắng nghe.

HS tích cực.
Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS suy nghĩ rồi chia sẻ theo

- HS suy nghĩ rồi chia sẻ theo cặp đôi:

cặp đôi.

22 200ha = 222 000 000 m2.
DT rừng Cúc Phương khoảng 222 000 000 m2.

- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương

- HS lắng nghe.

HS tích cực.
Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm nháp rồi chia sẻ theo

- HS làm nháp rồi chia sẻ theo cặp đôi:

cặp đôi.

a, DT quảng trường Ba Đình là:

100 x 320 = 32 000 (m2)
Bạn Hương nói đúng.
b, Cứ 1m2 có 4 người đứng thì quảng trường
chứa được: 32 000 x 4 = 128 000 (người)
- GV cho HS chia sẻ bài làm.

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương

- HS lắng nghe.

HS tích cực.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT

- HS nhắc lại.

đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.

DT của một số vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, sân vận động, … và chia
sẻ cho bạn cùng biết.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài

- HS lắng nghe.

sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến