Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 4 Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Loan
Ngày gửi: 08h:47' 13-09-2023
Dung lượng: 36.4 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
-Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
-Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1000 000.
-Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn; 10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục
nghìn = 1 trăm nghìn.
-Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với thầy cô và bạn bè về các ví dụ thực tế liên quan
đến các số trong phạm vi 1 000 000
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục, khối lập phương;
bảng con, Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng"
+ GV ghi 3 số lên bảng, gọi bạn đọc. Bạn trả lời đúng
sẽ đưa câu hỏi tiếp cho các bạn dưới lớp trả lời (có thể
đọc hoặc viết số có 6 chữ số theo yêu cầu)

- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực hiện
theo yêu cầu.

+ GV đọc 3 số cho HS viết bảng
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS lấy tấm 100 nghìn rồi nói: Có một
trăm nghìn khối lập phương, yêu cầu HS viết số tương
ứng biểu thị số khối lập phương
- 10 trăm nghìn còn đọc là gì?
Nếu HS không trả lời được, GV giới thiệu: 10 trăm
nghìn là 1 triệu và viết là 1 000 000

- HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn và viết
bảng con số 100 000
- HS xếp lần lượt 10 tấm thành 10 trăm nghìn
- HS trả lời

- Số 1 000 000 viết như thế nào?
- Yêu cầu HS viết các số 100 000; 200 000; 300 000;
….; 1 000 000 ra bảng con. Các số này được gọi là số
tròn nghìn. Vậy số tròn nghìn có đặc điểm gì?

- HS nêu
- HS viết và nêu nhận xét về các số tròn nghìn

- GV lưu ý cách đọc, viết các số có nhiều chữ số
3. Hoạt động Luyện tập
Bài 1.
a) GV ghi số lên bảng, gọi HS nối tiếp đọc số
b) GV đọc số cho HS ghi bảng con
- Nhận xét
Bài 2.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, làm nháp
- Nhận xét
Bài 3.

- HS nối tiếp đọc số
- HS ghi bảng

- Cho HS quan sát 4 con lợn của 4 bạn và ghi số tiền
của mỗi con lợn
b) Yêu cầu HS quan sát và đếm số tiền

- HS đọc
- HS suy nghĩ, làm bài
- Chữa bài và nêu cách làm
- HS quan sát và ghi số tiền của mỗi con lợn và

4. Vận dụng
- Gọi HS chia sẻ về những điều học được
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các số
trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì?
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

trả lời câu hỏi
- HS quan sát, đếm số tiền và trả lời: Hà đủ tiền
mua chiếc ta nghe
- HS chia sẻ
- Lắng nghe và thực hiện

TOÁN
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiếp theo-Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
-Biết phân tích các số (trong phạm vi 1 000 000) theo các hàng gồm: hàng trăm nghìn, hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
-Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng của các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị và ngược lại (dạng khai triển thập phân của các số).
Phát triển năng lực toán học.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm tốt, lắng nghe, chia sẻ.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, SGV
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai
đúng?
- GV nêu luật chơi và cách chơi (Đọc số và viết
số theo yêu cầu)

- HS lắng nghe, thực hiện ra bảng con

- Tổng kết, nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng 1 tấm 100 nghìn,
2 thanh 10 nghìn, 3 khối nghìn, 1 tấm trăm, 4

- HS thực hiện và viết số ra bảng

thanh chục và 5 khối lập phương. Yêu cầu viết

123145

số

- HS đọc số

- Gọi HS nêu giá trị từng chữ số
Dự kiến TH: HS không nêu được hoặc nêu chưa

- HS suy nghĩ, nêu ý kiến

đúng
Giải pháp: GV chỉ, nêu giá trị từng chữ số và
cho HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ 1 số có sáu chữ số và nêu
hàng của từng chữ số
- Gọi HS chia sẻ

- HS lấy ví dụ, tự nêu và nói cho bạn nghe trong
nhóm bàn

3. Hoạt động Luyện tập

- 2-3 HS nêu trước lớp

- Cho HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài và phân tích
- Cho HS làm miệng
- Lưu ý cách đọc cho HS
Bài 2

- 2 HS đọc
- HS nêu miệng

a) GV viết 1 số số lên bảng và gọi HS đọc: 235
136; 907 853; 726 408; 918 205; 542 765
- Nhận xét, lưu ý HS đọc các số có chữ số 5

- HS đọc số

(năm/lăm)
b) Gọi HS nêu số cho các bạn viết
- Nhận xét
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 và chia sẻ thông
tin
- Em học được gì qua bài học?

- HS nghe, viết bảng con
- Nhận xét và phân tích số vừa viết
- HS chia sẻ

TOÁN
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiếp theo-Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
-Biết phân tích các số (trong phạm vi 1 000 000) theo các hàng gồm: hàng trăm nghìn, hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
-Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng của các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị và ngược lại (dạng khai triển thập phân của các số).
Phát triển năng lực toán học.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm tốt, lắng nghe, chia sẻ.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, SGV
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: HS hát

- HS hát

2. Hoạt động luyện tập
Bài 3: Nói theo mẫu
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
theo nhóm 4. Một bạn đọc số và chỉ bạn bất kì

- HS quan sát
- HS chơi

trong nhóm nêu số đó gồm mấy trăm nghì, mấy
chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị. Cả nhóm xác nhận kết quả và HS đó
nêu số tiếp theo rồi chỉ định một bạn tuỳ ý trong
nhóm tiếp tục như thế cho đến số cuối cùng.
- GV quan sát, nhận xét
Bài 4: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu
- Gọi HS đọc đề
- GV phân tích mẫu
- Yêu cầu HS làm vở BT

-

HS đọc đề

-

Quan sát

-

HS làm vở BT

35867=30000+5000+800+60+7
83769=80000+3000+700+60+9
283760=200000+80000+3000+700+60

Bài 5

….

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi với các thẻ số

- HS nghe

theo nhóm bàn, thi xem nhóm nào viết được

- HS thực hiện theo nhóm

nhiều số nhất và nhanh nhất theo yêu cầu ra giấy
- Tổng kết, tuyên dương
Bài 6
- Cho HS đọc miệng
- Sân vận động nào có chứa được số người ít
nhất, nhiều nhất?
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân ở bài 7 vận dung
- Em học được gì qua bài học?

- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS làm vở
- Chia sẻ bài làm

- Dặn HS về xem lại bài và hoàn thiện
- HS nghe, thực hiện ở nhà và chia sẻ ở tiết sau
- HS thực hiện

Toán
BÀI: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
Đếm, đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu).
Nhận biết được 10 trăm triệu = 1 tỉ và 1 000 triệu = 1 tỉ.
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết số có nhiều chữ số
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nói cho bạn nghe được giá của 1 số đồ vật trong thực tế cuộc sống.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để có

- HS đọc và nêu cảm nhận

cảm nhận về các số triệu
- GV đưa thêm thông tin về diện tích, số dân của
xã, huyện, tỉnh mình
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV hỏi: 10 trăm nghìn là bao nhiêu?
Viết số 1 triệu ra bảng con

- HS nêu: 1 triệu

Số 1 triệu gồm mấy chữ số? có mấy chữ số 0?

- HS viết ra bảng con

- Tương tự với 10 chục triệu; 10 trăm triệu
- GV nêu: Một nghìn triệu hay nói là 1 tỉ

- HS trả lời

- Cho HS viết bảng con thêm: 3 trăm triệu, 7
chục triệu; 91 triệu…

- HS viết bảng

- Lưu ý khi đọc, viết các số có nhiều chữ số, ta
cần chú ý đến số các cữ số để không bị nhầm
3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành

- HS lắng nghe

Bài 1.
- GV tổ chức cho HS nêu miệng
- Nhận xét
Bài 2

- HS nêu miệng
- HS đếm thêm các số triệu và đọc
- Lắng nghe, nhận xét

- Gọi HS nối tiếp đọc số
- Cho HS viết số theo yêu cầu và nêu số các chữ
số của số vừa viết
Bài 3.
- HS nêu yêu cầu bài
- Cho viết số vào vở BT
- Vì sao em lại viết được các số đó?
- Nhận xét
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn nghe
trong nhóm bàn giá tiền của mỗi đồ vật
- Em có biết giá tiền của 1 số đồ vật khác?
- Nhận xét
- Em biết thêm những gì qua bài học hôm nay?
- Dặn HS về nhà hãy nói cho người lớn nghe về
giá tiền của 1 số đồ vật trong đời sồng.

- HS nối tiếp đọc theo yêu cầu
- HS viết và nêu miệng
- HS nêu
- HS làm vở và chữa bài
- HS nêu cách làm
a) Đếm thêm 1 triệu
b) Đếm thêm 1 chục triệu
- HS quan sát, thực hiện theo nhóm
- HS trình bày
VD: Giá tiền xe máy, giá tiền xe đạp, ti vi…
- HS trả lời
- Nghe, thực hiện

TOÁN
BÀI: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (TIẾP THEO -Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu).
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó.
- Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành các bài tập và nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số
trong từng số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cấu tạo thập phân của 1 số số
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Học sinh: Bộ đồ dùng Toán học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV ghi bảng 1 số số, gọi HS đọc và nêu giá trị

- HS đọc và nêu giá trị các chữ số

của từng chữ số trong các số đã cho: 275347;

- Theo dõi, nhận xét

918 230; 709 350; 254 103
- GV nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát bản trình
chiếu trên lớp

- HS đọc sách kết hợp quan sát bảng

- Gọi 1 HS đọc số: 532 187 629
- HS đọc và nêu tên hàng của từng chữ số trong
- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?
- Lớp nghìn gồm những hàng nào?

số từ trái sang phải
- HS lần lượt trả lời

- Lớp triệu gồm những hàng nào?
- Mỗi lớp gồm mấy hàng?
- Khi đọc các số có nhiều chữ số, em cần làm thế
nào?

- Khi đọc các số có nhiều chữ số, em cần tách
thành từng lớp từ phải sang trái (hay từ lớp đơn

- Hãy đọc số: 379 456 201
45 768 925
3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành
Bài 1. Thực hiện theo mẫu

vị đến lớp nghìn, lớp triệu)
- HS áp dụng đọc

- HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS nêu miệng
- Nhận xét
4. Vận dụng
- Em biết thêm những gì qua bài học hôm nay?

- HS làm nháp và nêu miệng

- Tự viết số, đọc và phân tích các số
- HS trả lời
- Nghe, thực hiện
 
Gửi ý kiến