Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 3: Tuần 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:45' 29-06-2024
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 35
BÀI 171: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 13 tháng 5 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nhận biết được đỉnh, góc, cạnh và gọi tên hình chữ nhật và hình vuông;
nhận biết được tâm, bán kính và đường kính của hình tròn.
- Tính được chu vi và diện tích hình chữ nhật và hình vuông.
- Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu
cầu, bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng tính được bán kính
hoặc đường kính của hình tròn; chu vi và diện tích của hình chữ nhật và hình
vuông với các tình huống trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ học tập mình
được giao, có trách nhiệm về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, Vở thực hành Toán 3.
- Phiếu học tập ghi nội dung bài 2
- Slide PowerPoint.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” với các câu hỏi liên
quan đến quy tắc tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật và hình vuông; xác
định tâm, bán kính và đường kính của hình tròn, mối quan hệ giữa đường kính
và bán kính.
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1 trang 94:
- GV trình chiếu bài 1, gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ nêu tên các hình tam giác, hình tứ giác, hình
vuông, hình chữ nhật.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi.
- Gọi HS trả lời miệng sau đó yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở Thực hành
toán rồi đổi vở kiểm tra chéo.

- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2 trang 94:
- GV tổ chức cho HS làm bài này theo hình thức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- GV chiếu câu hỏi để HS suy nghĩ viết đáp án ra bảng con trong thời 2 phút.
- Hết thời gian HS giơ kết quả.
- GV đưa ra đáp án, nhận xét, tuyên dương HS có kết quả đúng. Hướng dẫn lại
cho HS có kết quả chưa đúng.
Bài 3 trang 94:
- GV chiếu màn hình bài 3, gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
a)
- GV gọi một số HS nêu yêu cầu của bài toán.
- GV gọi HS trả lời miệng, HS khác nhận xét.
- Sau đó yêu cầu trình bày vào vở Thực hành Toán
b)
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào Vở Thực hành Toán.
- GV gọi HS nêu kết quả bài làm, bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách tính độ dài đường kính của hình tròn.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 4 trang 94:
- GV bấm máy chiếu bài 4, gọi HS đọc đề bài toán.
- ? Bài toán cho biết gì?; Bài toán hỏi gì?
? Muốn tính được chiều dài của bức tường ở phía người ta để lối vào 2m thì
trước tiên ta phải làm gì -> HSTL: Ta phải thực hiện bằng 2 bước tính:
Bước 1: Tính được Chu vi của hình chữ nhật
Bước 2: Tính chiều dài của bức tường đó bằng cách lấy chu vi trừ đi 2m.
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở Thực hành Toán, 1 HS trình bày bài trên bảng.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
Củng cố: GV yêu cầu HS về nhà đo chiều dài, chiều rộng chiếc mặt bàn học của
mình rồi diện tích mặt bàn đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 172: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 14 tháng 5 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Đọc được giờ khi kim phút chỉ vào từng vạch chia trên mặt đồng hồ.

- Nêu được số ngày trong mỗi tháng trong năm.
- Tính toán được với các số đo đại lượng đã học.
- Xác định được diện tích của một hình theo đơn vị đo xăng-ti-mét vuông.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu
cầu, bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng tính được được diện
tích của một hình theo đơn vị đo xăng-ti-mét vuông.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ học tập mình
được giao, có trách nhiệm về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, Vở thực hành Toán 3.
- Slide PowerPoint.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” nêu tên các đại lượng đã
học, nêu tên đơn vị đo tương ứng với mỗi đại lượng
- GV nhận xét HS chơi trò chơi và dẫn dắt giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1 trang 95:
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát rồi xem giờ từng đồng hồ rồi nối kết quả xem đồng hồ
thích hợp ở dòng dưới.
- Gọi HS trả lời miệng sau đó yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở Thực hành
toán rồi đổi vở kiểm tra chéo.
- GV nhận xét
Bài 2 trang 95:
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân vào Vở Thực hành toán.
- GV gọi HS đọc to bài làm của mình ở từng phần, HS khác theo dõi nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 3 trang 95:
- GV gọi một số HS nêu yêu cầu của bài toán.
- HS nêu cách làm bài tập điền dấu: Khi làm bài so sánh 2 số nếu một trong hai
vế còn là một phép tính thì phải thực hiện phép tính ra vở nháp rồi viết kết quả
xuống bên dưới cho dễ theo dõi rồi so sánh.

- GV gọi 4 HS lên bảng làm bài, còn lại HS làm bài vào Vở Thực hành.
- Yêu cầu HS đọc to bài làm và nêu cách làm, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 4 trang 95:
- GV bấm máy chiếu bài 4, gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Mỗi hình vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1 cm thì
diện tích của nó là 1 cm2.
- GV: Vậy để biết được mỗi hình A, B, C có diện tích là bao nhiêu thì ta làm thế
nào? -> HSTL: Đếm số ô vuông có ở mỗi hình. Riêng hình C thì phải ghép 2
hình tam giác thành 1 hình vuông nhỏ.
- HS thực hành làm bài vào vở Thực hành Toán sau đó GV gọi nêu kết quả.
- GV kết luận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 173: ÔN TẬP VỀ YẾU TỐ XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ
( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 15 tháng 5 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Đọc, mô tả, phân tích và xử lí số liệu trong bảng số liệu thống kê.
- Nhận biết được khả năng xảy ra của một sự kiện khi thực hiện một phép
thử.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu
cầu, bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng dự đoán được khả năng
xảy ra của một sự kiện khi thực hiện một phép thử.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ học tập mình
được giao, có trách nhiệm về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa, Vở thực hành Toán 3.
- Slide PowerPoint.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu.
- GV cho HS chơi trò chơi “Rút thăm trúng thưởng”. Cho 2 HS lên bảng rút
thăm, mỗi HS rút 5 lần sau đó đổi lại. Ai thắng được thưởng
- GV nhận xét HS chơi trò chơi và dẫn dắt giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1 trang 96:
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu bảng số liệu lên màn hình, yêu cầu HS quan sát và cho biết tên bảng,
ý nghĩa các số liệu trong bảng -> HSTL
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi của bài toán
- Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Sau đó GV yêu cầu HS chữa bài vào Vở Thực hành toán.
Bài 2 trang 96:
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS hoạt động nhóm đôi chơi theo bài 2 giống như cách bạn Vui và bạn Tính
chơi rồi ghi dự đoán vào vở.
- GV gọi HS các nhóm báo cáo kết quả dự đoán với thực tế.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 3 trang 96:
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS thực hành với tình huống của bài toán 3.
- 1 HS lên bảng lấy băng che mắt.
- Các bạn dự đoán kết quả rồi HS lấy ngẫu nhiên lặp lại 1 số lần.
- Các bạn nhận xét.
- GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 174: ÔN TẬP CUỐI NĂM ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 16 tháng 5 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- So sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia với số có một
chữ số trong phạm vi 100 000.

- Tính được chu vi và diện tích hình chữ nhật và vận dụng để xử lí các tình
huống trong cuộc sống.
- Tính toán được với các số đo đại lượng đã học.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu
cầu, bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng tính được chu vi và
diện tích hình chữ nhật và vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ học tập mình
được giao, có trách nhiệm về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, Vở thực hành Toán 3.
- Hai bộ thẻ số bài 1
- Slide PowerPoint.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu.
- Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Em yêu trường em”.
- GV nhận xét và dẫn dắt giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1 trang 97:
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. GV lựa chọn 3 đội chơi, mỗi đội
sẽ cầm 4 thẻ số lên nối tiếp sắp xếp theo thứ tự bài yêu cầu. Đội nào xếp nhanh,
xếp đúng là đội chiến thắng và sẽ được thưởng.
- Sau khi HS chơi và GV chốt được kết quả đúng, HS sẽ làm bài vào vở Thực
hành Toán.
Bài 2 trang 97:
- GV chiếu màn hình bài 2, gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở Thực hành, gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1
ý.
- HS trên bảng trình bày bài làm của mình và gọi bạn nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho HS đổi chéo vở kiểm tra nhau.
Bài 3 trang 97:
- GV chiếu màn hình bài 3, gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở Thực hành, gọi 3 HS lên bảng, mỗi
HS làm 1 ý.
- HS trên bảng trình bày bài làm của mình và gọi bạn nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 4 trang 97:
- GV bấm máy chiếu bài 4, gọi HS đọc đề bài.
- ? Bài toán cho biết gì?; Bài toán hỏi gì?
? Muốn tính được quãng đường vận động viên đã chạy ta làm thế nào? ->
HSTL: Ta phải thực hiện bằng 2 bước tính:
Bước 1: Tính được Chu vi của sân vận động hình chữ nhật (( 225 + 175) x 2)
Bước 2: Tính quãng đường vận động viên đã chạy bằng cách lấy chu vi nhân 5.
- GVnhận xét và yêu cầu HS làm bài vào Vở Thực hành Toán, 1 HS trình bày
bài trên bảng.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
Củng cố:
- GV cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” với 3 câu hỏi:
Câu 1: Trắc nghiệm Đ – S về số đo đại lượng.
Ví dụ: Đúng chọn Đ, sai chọn S:
2 kg = 2000 g
5m 6 cm = 56 cm
Câu 2: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn về tìm số lớn nhất hoặc số nhỏ nhất.
Ví dụ: Cho các số 12 567; 12 657; 12 756; 12 226. Số lớn nhất là:
A. 12 567
B. 12 657
C. 12 756
D. 12 226
Câu 3: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn về tính chu vi hình chữ nhật kết họp với đổi
đơn vị đo độ dài.
Ví dụ: Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 2 dm5 cm, chiều rộng 15 cm.
Chu vi sân vận động đó là:
A. 35 cm
B. 80dm
C. 40 cm
D. 80 cm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

KIỂM TRA CUỐI NĂM ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 17 tháng 5 năm 2024

Ban giám hiệu kí duyệt
 
Gửi ý kiến