Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Toán học 2: TUẦN 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:39' 29-06-2024
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14

Toán: Tiết 66
BÀI 23: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 tiết)
TIẾT 2 : LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện ngày 4 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một
(hoặc hai) chữ số.
- Ôn tập về thực hiện tính toán trưởng hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải
các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi.
* Phẩm chất:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn nhằm
phát triển kĩ năng giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải được các bài tập có mội bước tính nhằm phát
triển kĩ năng giải quyết vấn để.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
- HS được tham gia vào hoạt động thực hành, trải nghiệm thông qua trò chơi toán
học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm.
- Các tấm thẻ để chơi trò chơi.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động, kết nối:
Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn”
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh
kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm bài vào vở
- Mời 2 HS lên bảng làm.
- GV khuyến khích HS thực hiện tính nhẩm
HS hiện việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ
tự từ trái sang phải) trong phạm vi các sổ và phép tính đã học
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.

- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Chiếu hình ảnh BT 2.
- Cần tính tổng của những số nào?
- Cần thực hiện phép tính nào?
- YC HS làm bài vào vở.
- HS cẩn xác định số trên 3 bông hoa mà các chú ong đã gặp sau đó tính tổng các
số đó.
- Kểt quả: 5 + 61 + 8 = 74,
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HDHS phân tích bài toán.
- YC HS giải bài toán vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Bài giải
Số đốt tre của cả hai cây tre có là:
43 + 50 = 93 (đốt tre)

Đáp số: 93 đốt tre
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài tập.
- Để tìm được số ở “?”, cần làm như thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp.
Kết quả: a) 60 - 9 >5?
42 - 4 < 3?
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”:
- Nêu tên trò chơi.
HD cách chơi. Úp các tấm thẻ có các phép trừ thành một nhóm và úp các tấm thẻ
có ghi số thành một nhóm (nên để mỗì nhóm thành một hàng ngang). Khi đến
lượt người chơi lấy ra ở mỗi nhóm 1 tấm thẻ (1 tấm thẻ ghi phép trừ và 1 tấm thẻ
ghi số). Nếu tấm thẻ ghi số đúng là kết quả của tấm thẻ ghi phép tính thì hai tấm
thẻ đó được gọi là “cặp tấm thẻ anh em”. Khi lấy được cặp tấm thẻ anh em thì
người chơi được giữ lấy, nếu không phải cặp tấm thẻ anh em thì người chơi xếp
trả lại.
+ Trò chơi kết thúc khi có người lấy được 2 cặp tấm thẻ anh em.
- Cho HS chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người.

- Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh.
4. Vận dụng
- HS làm bài tập: Bánh xe thứ nhất có 36 nan hoa. Bánh xe thứ hai cũng có 36
nan hoa. Hỏi cả hai bánh có bao nhiêu nan hoa?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

Toán: Tiết 67
BÀI 25: : ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG,
ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG ( 2 tiết)
TIẾT 1: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
Thời gian thực hiện ngày 5 tháng 12 đến ngày 6/12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
- Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế.

- Đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
* Phẩm chất
- Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp
tác.
- Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
+ Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 đầu sợi dây và kéo căng.
- Đưa ra thước thằng
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
- GV cho HS mở sgk/tr.98:
- YC HS quan sát tranh, dựa vào nội dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm theo
bàn để trả lời các câu hói sau:

+ Trên bảng có những gì?
+ Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của mình.
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn
thẳng.
- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC.
- Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn thẳng.
- YC 2 HS lên kéo căng sợi dây:
+ Mỗi đầu sợi dây là gì?
+ Sợi dây là gì?
- YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. Đọc tên các điểm, đoạn thẳng trong hình vẽ.

- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời
góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Làm tương tự bài 1.
- Yêu cầu HS đọc tên các đoạn thẳng trong hình vẽ.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- GV có thể hỏi thêm hình vẽ trong câu a là hình gì đã học.
Đối với câu b, GV có thểgiới thiệu hình này có tên gọi là “đườnggấp khúc” sẽ
được làm quen trong những tiết học sau.
- Mở rộng: GV có thể yêu cầu HS đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình.
Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. Yêu cẩu HS đo độ đài mỗi đoạn thẳng.
- YC HS quan sát mẫu và HD:
+ Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào?
+ Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào?
+ Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
+ YC HS đo và ghi độ dài các đoạn thẳng trong VBT Toán.
- YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm của nhau.
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ...
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………


Toán: Tiết 68
BÀI 25: : ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG,
ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG ( 2 tiết)
TIẾT 2: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực
quan.

- Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho
trước.
- Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trong thực tế.
* Phẩm chất
- Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
+ Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,...
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng.
- YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
- GV cho HS mở sgk/tr.100:
- YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời CH:

+ Tranh vẽ những gì?
+ Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì?
+ Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ.
+ Nối điểm A với điểm B ta được gì?
- GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB.
- Cho HS đọc tên đường thẳng AB.
+ Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào?
- Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói
ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hàng.
- Trên bảng vẽ đường cong nào?
- Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết.
- Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó.
- YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường
thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1: Củng cố nhận biết và gọi tên đường thẳng, đường cong
- Gọi HS đọc YC bài.

- YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời
góp ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Củng cố nhận biết và xác định ba điểm thẳng hàng.
- Gọi HS nêu YC bài. HS xác định ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ
- YC HS làm bài vào VBT
- Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Củng cố nhận biết và xác định ba điểm thẳng hàng.
- Gọi HS đọc YC bài. Kể tên ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ
- YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất
chung.
- Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Mở rộng: GV có thể chuẩn bị những đoạn dây dài, xác định thử xem ba bạn
bất kì có thẳng hàng hay không (tại vị trí ngôi hiện tại) bằng cách để hai bạn ở xa
nhau
nhất cẩm hai đầu dây, nếu dây chạm vào bạn còn lại (ở giữa hai bạn) thì ba bạn
đó thẳng hàng và ngược lại.
Bài 4: Giúp HS liên hệ kiến thức đã học về đường thẳng, đường cong và ba điểm
thẳng hàng với thực tế.

- GV gợi ý HS giải thích câu trả lời đưa ra về ba sự vật (ba cái cây) thẳng hàng
dựa vào đường kẻ trên sân.
* Mở rộng: GV có thể đặt thêm câu hỏi như yêu cầu HS tìm thêm một số điểm,
đoạn thẳng có trong hình vẽ.
4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất
chung.
- Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hôm nay em học bài gì?
- Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………


Toán: Tiết 69
BÀI 26: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC ( 2 tiết)
TIẾT 1: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC
Thời gian thực hiện ngày 7 tháng 12 đến 8/12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài
đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó.
- Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc
thông qua vật thật.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã học.
* Phẩm chất
- Phát triển Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học.
- Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
+ Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông.
- HS: Bộ đồ dùng học toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD lên bảng.
- YC HS đọc tên các đoạn thẳng đó.
- NX
- Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt
vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
2.1. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc:
- GV cho HS mở sgk/tr.102:
- YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn
trả lời CH:
+ Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có dạng hình gì?
+ Trên bảng có đường gấp khúc nào?
+ Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng?
+ Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ là bao nhiêu cm?
+ Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ được gọi là gì?
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
- GV chốt kiến thức.

2.1. Hình tứ giác:
- YC HS quan sáthình trong SGK, đọc lời của các nhân vật
- Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau:
+ Đây là hình gì?
- YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ giác có trong bộ đồ dùng học toán.
- Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm.
- YC HS tìm những đồ vật có dạng hình tứ giác có ở lớp.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, nêu tên các đường gấp khúc có trong
mỗi hình.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Mở rộng: Hãy kể tên những đường gấp khúc gổm 2 đoạn thẳng trong câu b.
Bài 2:Làm tương tự bài 1.
- Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Mở rộng: GV có thể yêu cầu HS kể tên một số đổ vậí có dạng hình tứ giác.

Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm bài vào VBT
- Mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong thực tiễn
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………


Toán: Tiết 70
BÀI 26: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC ( 2 tiết )
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực

- Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm
thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.
- Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính
độ dài đường gấp khúc.
* Phẩm chất:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc
trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học.
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ
giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động, kết nối
- HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em Ôn tập về điểm, đoạn thẳng,
đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình
ảnh trực quan.
- Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính
độ dài đường gấp khúc.
- GV ghi bài lên bảng. HS ghi vào vở.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi 2'
- Mời các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
- Mở rộng: GV có thể cho HS liên tưởng với những đồ vật ở phòng, hoặc ở nhà,
kể tên những đồ vật có dạng đưòng gấp khúc và hình tứ giác.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Chiếu hình ảnh BT 2.
- Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào?
-GV chiếu câu trả lời trên màn hình
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.

- Chiếu hình ảnh BT 3.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4', sau đó thống nhất chung.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
- Mở rộng: GV có thể cho HS có thể đưa ra dự đoán và giải thích xem với những
đường chạy như vậy thì bạn nào sẽ chạy qua bãi cỏ mà tốn ít sức nhất (coi như
các bạn chạy nhanh như nhau).
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ
dưới đây?
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp.
+ Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi
+ Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai
- Lớp NX, góp ý.
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
- Mở rộng: Với câu b, GV có thể yêu cầu HS tính thêm độ dài các đường gấp
khúc gổm hai đoạn thẳng có trong hình vẽ
Bài 5:Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình ảnh lên màn hình.
- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò ta làm như thế nào?
- YC 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào VBT,
-GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong
trước.
-YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
- Mở rộng: Nếu có hai bạn kiến cùng thi bò theo hai đường gấp khúc đẵ cho thì
bạn kiến nào về đích sớm hơn (xem như hai bạn kiến bò nhanh nhu' nhau).
3. Vận dụng
- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thảng. Đoạn thẳng thứ nhất dài 20 cm. Đoạn thảng
thứ hai dài 15 cm. Đoạn thảng thứ ba dài 16 cm. Hỏi đường gấp khúc đó dài bao
nhiêu cm?
-Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

Kí duyệt 4 /12 2023
Khối trưởng

Đặng Thị Thanh
 
Gửi ý kiến