Toán học 1: Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:13' 28-06-2024
Dung lượng: 22.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:13' 28-06-2024
Dung lượng: 22.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Toán
Bài 21: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 25 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng cộng 1 trong pham vi 10.
- Vận dụng được bảng cộng 1 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc
sống.
- Biết làm việc cá nhân, biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm
- Rèn năng lực tư duy, sáng tạo.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì trong học tập, yêu thích môn Toán.
- Chăm chú nghe, trả lời tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1; bộ ĐDHT .
- HS: SGK Toán 1, Vở bài tập Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
GV cho HS tham gia trò chơi "Truyền bóng" để giải BT1
2- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2.
- HS nêu yêu câu của bài. Cho HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. GV chữa
bài
- HS chữa bài vào Vở bài tập Toán của mình.
Bài 3.
- HS làm việc cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả, nhận xét.
Bài 4.
- HS quan sát SGK rồi nêu yêu câu của bài.
- HS thào luận nhóm 4 để tìm ra cách ghép và thực hành với ĐDHT.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữa bài.
3- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5.
- GV cho HS quan sát SGK. HS nêu yêu cầu của bài toán.
- HS thảo luận theo nhóm 4 cách phát biểu bài toán và viết phép tính tương
ứng
Chấp nhận cả hai cách viết: 7 + 1= 8 hoặc 1+7= 8.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn nhận xét và chữa bài.
- HS chơi trò chơi "Chinh phục đỉnh Olympia" 1 bài về phép cộng trong bảng
cộng 1 kết hợp so sánh số, 1 bài về dãy tính và 1 bài về dãy hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
Toán
Bài: 22 Luyện tập chung
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- So sánh và tách được các số trong phạm vi 10
- Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi 10 vào cuộc sống.
- Bước đầu biết làm việc cá nhân, biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc
nhóm...
- Rèn năng lực tư duy, sáng tạo, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, hai bộ bìa, mỗi bộ gồm 10 miếng bìa (có dây đeo) đánh số
từ 1 đến 10.
- HS: SGK và vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
Có thể tổ chức chơi “xếp hàng thứ tự từ 1 đến 10”, chẳng hạn: chia lớp thành
hai đội chơi, mỗi đội 10 người. Số HS trong lớp còn lại làm giám khảo và cổ động
viên. Mỗi đội chơi đứng ở vạch xuất phát của đội mình, sau khi nghe hiệu lệnh bắt
đầu chơi thì các thành viên trong đội chạy đến vị trí đặt bộ bìa rồi lấy một miếng
bìa. Căn cứ vào số ghi ở miếng bìa của mình, từng thành viên trong đội xếp thành
hàng dọc theo thứ tự từ 1 đến 10. Đội nào xếp đúng thứ tự và nhanh hơn là đội
thắng cuộc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Lập kiến thức về các số, so sánh các số trong phạm vi
10 và tách số.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Bài 1: Hướng dẫn HS tìm được các số thích hợp thay cho dấu ? theo thứ tự
từ 0 đến 10. Cho HS đổi vở kiểm tra chéo nhau. GV gọi vài HS trả lời miệng.
* Bài 2: Đây là dạng khác của bài toán: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé. Điều này đòi hỏi HS phải nhớ thứ tự các
số 0 đến 10 (hoặc thứ tự ngược lại), cũng có thể dựa vào so sánh số để làm bài.
Cho HS làm bài vào vở BTT (chỉ viết kết quả), HS kiểm tra chéo bằng cách
đổi vở cho nhau. GV hỗ trợ HS yếu, kém và chữa bài.
* Bài 3: Hướng dẫn HS phân tích từ yêu cầu của bài tìm ra các bước giải bài
toán này: Để so sánh số và tìm ra số lớn nhất, ta phải thực hiện phép tính 1 + 2, 4 +
1, 8 + 1, 7 + 1, rồi so sánh kết quả của các phép tính này với nhau.
Cho HS làm bài cá nhân vào vở BTT, HS kiểm tra chéo bằng cách đổi vở cho
nhau và GV chữa bài ( có thể cho HS đọc kết quả ở mỗi phép tính để phát hiện
những sai lầm của bạn nếu có ở mỗi bước làm).
* Bài 4: Bài này rèn kĩ năng tách số mà HS đã học ở bài học trước đó.
Cho HS làm bài cá nhân vào vở BTT, HS kiểm tra chéo bằng cách đổ vở cho
nhau. GV hỗ trợ HS yếu, kém và nhận xét bài làm của HS.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
* Bài 5: Bài này ôn lại kiến thức về hình tròn, hình chữ nhật đã học gắn với
những đồ vật quen thuộc, tránh sự nhàm chán khi HS học Toán.
Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau và đại diện nhóm trình bày
bài làm của nhóm mình trước lớp. GV nhận xét kết quả từng nhóm.
- Có thể tổ chức trò chơi “kết bạn cùng số”. GV (hoặc HS) chuẩn bị sẵn hai bộ
gồm các miếng bìa (có dây đeo), trong đó có một bộ bìa xanh đánh số từ 1 đến 10,
một bộ bìa đỏ trong đó có một tám bìa ghi số 1 và chín tấm bìa ghi các phép cộng
như 1 + 9, 7 + 1, .... Kết quả của các phép cộng này là các số từ 2 đến 10. Mỗi lần
chơi có 20 bạn tham gia (10 bạn nam, 10 bạn nữ). Số HS trong lớp còn lại làm
giám khảo và cổ động viên. Người chơi đứng thành vòng tròn, sau khi nghe hiệu
lệnh bắt đầu chơi thì người chơi chạy đến vị trí đặt bộ bìa (đặt ở tâm vòng tròn) rồi
lấy tấm bìa đeo trước ngực (bạn nam chọn bìa màu đỏ, bạn nữ chọn bìa màu xanh).
Căn cứ và số (hoặc phép tính) ở miếng bìa của mình, từng thành viên chơi tìm bạn
của mình để kết bạn (ví dụ bạn đeo tấm bìa ghi số 3 và bạn đeo tấm bìa ghi phép
tính 1 + 2 tìm nhau và kết bạn). Những bạn nào kết bạn sai hoặc cặp kết bạn muộn
nhất sẽ bị thua cuộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán
Bài 23. Phép trừ
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 4.
- Viết được phép trừ theo tranh vẽ.
- Vận dụng kiến thức vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì, yêu thích học Toán….
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh vẽ hoặc hình ảnh như SGK, bảng phụ.
- HS: SGK Toán 1, vở BTT1, que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
GV có thể tổ chức hoạt động khỏi động linh hoạt tùy thuộc tình hình cụ thể
của lớp mình. Có thể:
- GV cho HS ôn lại cách viết phép cộng tương ứng tình huống có thao tác
“thêm”, sau đó đưa vấn đề viết phép tính ứng với tình huống có thao tác “bớt”.
Chẳng hạn GV nêu tình huống, yêu cầu HS viết phép tính tương ứng bài toán:
“có 2 quả dưa, thêm một quả dưa, được 3 quả dưa”.
HS viết: 2 + 1 = 3. GV có thể nêu vài tình huống có dùng từ “thêm” để HS
viết phép cộng tương ứng.
- GV đặt vấn đề, như vậy nếu thêm vào thì ta viết phép cộng. Bây giờ ngược
lại, nếu “bớt” đi thì ta viết phép tính nào? (HS sẽ thảo luận cá ý khác nhau)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Hình thành phép trừ
* Phép trừ 3 – 1 = 2
Hành động với que tính: GV làm mẫu và HS thực hiện theo:
- Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tính”,
- Bớt đi 1 que và nói “bớt đi 1 que tính”
- Giơ 2 que còn lại lên và nói “còn lại2 que tính”
(có thể thực hiện lặp lại 1, 2 lần)
Viết phép tính:
GV hướng dẫn cách viết phép tính:
+ “Có 3 que tính, ta viết 3” (viết 3 trên bảng)
+ “Bớt ta viết ký hiệu -, đọc là trừ” (viết dấu – sau số 3)
+ “Một que tính” (viết 1)
+ “còn, viết dấu =” (viết =)
+ “2 que tính, viết 2” (viết 2 sau dấu =)
Đọc ký hiệu phép trừ:
- GV cho HS đọc 3 – 1 = 2 như sau “ba trừ một bằng hai”
GV cho HS quan sát tình huống SGK (có thể dùng tranh minh họa): có 3 con
ếch, 1 con nhảy đi, còn lại 2 con. Ta cũng có phép trừ 3 – 1 = 2.
* Phép trừ 3 – 2 = 1
GV cho HS quan sát hình vẽ như SGK, mô tả “có 3 quả dưa, ăn 2 quả còn lại
1 quả. Có 3 que tính, bớt đi 2 que tính, còn lại 1 que tính. Hai trường hợp đều viết
phép trừ tương ứng là 3 – 2 = 1
- GV chốt: Như vậy ta đã biết về phép trừ, dấu trừ, cách viết và đọc phép trừ.
* Thực hiện thao tác bớt và viết phép trừ với một số trường hợp khác
GV cho HS thực hiện thao tác trên que tính và viết một số phép trừ tiếp theo,
chẳng hạn: 2 - 1 = 1, 4 – 1 = 3, 4 – 2 = 2, 4 – 3 = 1.
GV cho HS thực hiện trên que tính và giải thích trường hợp 3 – 3 = 0, 4 – 4 = 0
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Bài 1: GV cho HS nhẩm kết quả, có thể tổ chức trò chơi “Truyền điện”,
nhẩm kết quả các phép tính trong bài 1
* Bài 2: GV cho HS phân tích chung một bài: quan sát ảnh chùm 3 quả bưởi,
1 quả bị rơi xuống, 2 quả còn trên cành. Ta có phép tính phù hợp là 3 – 1 = 2
HS làm việc với các trường hợp còn lại, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh và
ghi bài vào vở BTT
* Bài 3: GV cho HS vận dụng các kết quả trừ trọng phạm vi 4 để làm bài tập
này.
Với ý thứ nhất HS sẽ thử lần lượt các phép tính 3 trừ đi một số: “3 trừ 1 bằng
2” (không được) “3 trừ 2 bằng 1” (được), vậy số cần chọn là 2.
Tương tự HS tự làm với các ý khác trong bài vào vở BTT.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
* Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu tình huống.
- HS làm việc theo cặp, cùng nhau giải thích và viết phép trừ. (có 4 con bướm,
bay đi 2 con, còn 2 con đậu lại. Ta có phép trừ 4 – 2 = 2
- GV tổ chức củng cố một cách linh hoạt.
- Các em vừa học về phép trừ (ngược với phép cộng)
- Cho HS nêu các tình huống đa dạng gắn với phép trừ, như: bớt, rơi, rụng,
mất, vỡ, bay đi, chạy đi,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 23 / 10 /2023
Toán
Bài 21: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 25 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng cộng 1 trong pham vi 10.
- Vận dụng được bảng cộng 1 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc
sống.
- Biết làm việc cá nhân, biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm
- Rèn năng lực tư duy, sáng tạo.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì trong học tập, yêu thích môn Toán.
- Chăm chú nghe, trả lời tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1; bộ ĐDHT .
- HS: SGK Toán 1, Vở bài tập Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
GV cho HS tham gia trò chơi "Truyền bóng" để giải BT1
2- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2.
- HS nêu yêu câu của bài. Cho HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. GV chữa
bài
- HS chữa bài vào Vở bài tập Toán của mình.
Bài 3.
- HS làm việc cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả, nhận xét.
Bài 4.
- HS quan sát SGK rồi nêu yêu câu của bài.
- HS thào luận nhóm 4 để tìm ra cách ghép và thực hành với ĐDHT.
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữa bài.
3- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5.
- GV cho HS quan sát SGK. HS nêu yêu cầu của bài toán.
- HS thảo luận theo nhóm 4 cách phát biểu bài toán và viết phép tính tương
ứng
Chấp nhận cả hai cách viết: 7 + 1= 8 hoặc 1+7= 8.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn nhận xét và chữa bài.
- HS chơi trò chơi "Chinh phục đỉnh Olympia" 1 bài về phép cộng trong bảng
cộng 1 kết hợp so sánh số, 1 bài về dãy tính và 1 bài về dãy hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
Toán
Bài: 22 Luyện tập chung
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- So sánh và tách được các số trong phạm vi 10
- Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi 10 vào cuộc sống.
- Bước đầu biết làm việc cá nhân, biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc
nhóm...
- Rèn năng lực tư duy, sáng tạo, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, hai bộ bìa, mỗi bộ gồm 10 miếng bìa (có dây đeo) đánh số
từ 1 đến 10.
- HS: SGK và vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
Có thể tổ chức chơi “xếp hàng thứ tự từ 1 đến 10”, chẳng hạn: chia lớp thành
hai đội chơi, mỗi đội 10 người. Số HS trong lớp còn lại làm giám khảo và cổ động
viên. Mỗi đội chơi đứng ở vạch xuất phát của đội mình, sau khi nghe hiệu lệnh bắt
đầu chơi thì các thành viên trong đội chạy đến vị trí đặt bộ bìa rồi lấy một miếng
bìa. Căn cứ vào số ghi ở miếng bìa của mình, từng thành viên trong đội xếp thành
hàng dọc theo thứ tự từ 1 đến 10. Đội nào xếp đúng thứ tự và nhanh hơn là đội
thắng cuộc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Lập kiến thức về các số, so sánh các số trong phạm vi
10 và tách số.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Bài 1: Hướng dẫn HS tìm được các số thích hợp thay cho dấu ? theo thứ tự
từ 0 đến 10. Cho HS đổi vở kiểm tra chéo nhau. GV gọi vài HS trả lời miệng.
* Bài 2: Đây là dạng khác của bài toán: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé. Điều này đòi hỏi HS phải nhớ thứ tự các
số 0 đến 10 (hoặc thứ tự ngược lại), cũng có thể dựa vào so sánh số để làm bài.
Cho HS làm bài vào vở BTT (chỉ viết kết quả), HS kiểm tra chéo bằng cách
đổi vở cho nhau. GV hỗ trợ HS yếu, kém và chữa bài.
* Bài 3: Hướng dẫn HS phân tích từ yêu cầu của bài tìm ra các bước giải bài
toán này: Để so sánh số và tìm ra số lớn nhất, ta phải thực hiện phép tính 1 + 2, 4 +
1, 8 + 1, 7 + 1, rồi so sánh kết quả của các phép tính này với nhau.
Cho HS làm bài cá nhân vào vở BTT, HS kiểm tra chéo bằng cách đổi vở cho
nhau và GV chữa bài ( có thể cho HS đọc kết quả ở mỗi phép tính để phát hiện
những sai lầm của bạn nếu có ở mỗi bước làm).
* Bài 4: Bài này rèn kĩ năng tách số mà HS đã học ở bài học trước đó.
Cho HS làm bài cá nhân vào vở BTT, HS kiểm tra chéo bằng cách đổ vở cho
nhau. GV hỗ trợ HS yếu, kém và nhận xét bài làm của HS.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
* Bài 5: Bài này ôn lại kiến thức về hình tròn, hình chữ nhật đã học gắn với
những đồ vật quen thuộc, tránh sự nhàm chán khi HS học Toán.
Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau và đại diện nhóm trình bày
bài làm của nhóm mình trước lớp. GV nhận xét kết quả từng nhóm.
- Có thể tổ chức trò chơi “kết bạn cùng số”. GV (hoặc HS) chuẩn bị sẵn hai bộ
gồm các miếng bìa (có dây đeo), trong đó có một bộ bìa xanh đánh số từ 1 đến 10,
một bộ bìa đỏ trong đó có một tám bìa ghi số 1 và chín tấm bìa ghi các phép cộng
như 1 + 9, 7 + 1, .... Kết quả của các phép cộng này là các số từ 2 đến 10. Mỗi lần
chơi có 20 bạn tham gia (10 bạn nam, 10 bạn nữ). Số HS trong lớp còn lại làm
giám khảo và cổ động viên. Người chơi đứng thành vòng tròn, sau khi nghe hiệu
lệnh bắt đầu chơi thì người chơi chạy đến vị trí đặt bộ bìa (đặt ở tâm vòng tròn) rồi
lấy tấm bìa đeo trước ngực (bạn nam chọn bìa màu đỏ, bạn nữ chọn bìa màu xanh).
Căn cứ và số (hoặc phép tính) ở miếng bìa của mình, từng thành viên chơi tìm bạn
của mình để kết bạn (ví dụ bạn đeo tấm bìa ghi số 3 và bạn đeo tấm bìa ghi phép
tính 1 + 2 tìm nhau và kết bạn). Những bạn nào kết bạn sai hoặc cặp kết bạn muộn
nhất sẽ bị thua cuộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán
Bài 23. Phép trừ
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 4.
- Viết được phép trừ theo tranh vẽ.
- Vận dụng kiến thức vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì, yêu thích học Toán….
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh vẽ hoặc hình ảnh như SGK, bảng phụ.
- HS: SGK Toán 1, vở BTT1, que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
GV có thể tổ chức hoạt động khỏi động linh hoạt tùy thuộc tình hình cụ thể
của lớp mình. Có thể:
- GV cho HS ôn lại cách viết phép cộng tương ứng tình huống có thao tác
“thêm”, sau đó đưa vấn đề viết phép tính ứng với tình huống có thao tác “bớt”.
Chẳng hạn GV nêu tình huống, yêu cầu HS viết phép tính tương ứng bài toán:
“có 2 quả dưa, thêm một quả dưa, được 3 quả dưa”.
HS viết: 2 + 1 = 3. GV có thể nêu vài tình huống có dùng từ “thêm” để HS
viết phép cộng tương ứng.
- GV đặt vấn đề, như vậy nếu thêm vào thì ta viết phép cộng. Bây giờ ngược
lại, nếu “bớt” đi thì ta viết phép tính nào? (HS sẽ thảo luận cá ý khác nhau)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Hình thành phép trừ
* Phép trừ 3 – 1 = 2
Hành động với que tính: GV làm mẫu và HS thực hiện theo:
- Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tính”,
- Bớt đi 1 que và nói “bớt đi 1 que tính”
- Giơ 2 que còn lại lên và nói “còn lại2 que tính”
(có thể thực hiện lặp lại 1, 2 lần)
Viết phép tính:
GV hướng dẫn cách viết phép tính:
+ “Có 3 que tính, ta viết 3” (viết 3 trên bảng)
+ “Bớt ta viết ký hiệu -, đọc là trừ” (viết dấu – sau số 3)
+ “Một que tính” (viết 1)
+ “còn, viết dấu =” (viết =)
+ “2 que tính, viết 2” (viết 2 sau dấu =)
Đọc ký hiệu phép trừ:
- GV cho HS đọc 3 – 1 = 2 như sau “ba trừ một bằng hai”
GV cho HS quan sát tình huống SGK (có thể dùng tranh minh họa): có 3 con
ếch, 1 con nhảy đi, còn lại 2 con. Ta cũng có phép trừ 3 – 1 = 2.
* Phép trừ 3 – 2 = 1
GV cho HS quan sát hình vẽ như SGK, mô tả “có 3 quả dưa, ăn 2 quả còn lại
1 quả. Có 3 que tính, bớt đi 2 que tính, còn lại 1 que tính. Hai trường hợp đều viết
phép trừ tương ứng là 3 – 2 = 1
- GV chốt: Như vậy ta đã biết về phép trừ, dấu trừ, cách viết và đọc phép trừ.
* Thực hiện thao tác bớt và viết phép trừ với một số trường hợp khác
GV cho HS thực hiện thao tác trên que tính và viết một số phép trừ tiếp theo,
chẳng hạn: 2 - 1 = 1, 4 – 1 = 3, 4 – 2 = 2, 4 – 3 = 1.
GV cho HS thực hiện trên que tính và giải thích trường hợp 3 – 3 = 0, 4 – 4 = 0
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Bài 1: GV cho HS nhẩm kết quả, có thể tổ chức trò chơi “Truyền điện”,
nhẩm kết quả các phép tính trong bài 1
* Bài 2: GV cho HS phân tích chung một bài: quan sát ảnh chùm 3 quả bưởi,
1 quả bị rơi xuống, 2 quả còn trên cành. Ta có phép tính phù hợp là 3 – 1 = 2
HS làm việc với các trường hợp còn lại, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh và
ghi bài vào vở BTT
* Bài 3: GV cho HS vận dụng các kết quả trừ trọng phạm vi 4 để làm bài tập
này.
Với ý thứ nhất HS sẽ thử lần lượt các phép tính 3 trừ đi một số: “3 trừ 1 bằng
2” (không được) “3 trừ 2 bằng 1” (được), vậy số cần chọn là 2.
Tương tự HS tự làm với các ý khác trong bài vào vở BTT.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
* Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu tình huống.
- HS làm việc theo cặp, cùng nhau giải thích và viết phép trừ. (có 4 con bướm,
bay đi 2 con, còn 2 con đậu lại. Ta có phép trừ 4 – 2 = 2
- GV tổ chức củng cố một cách linh hoạt.
- Các em vừa học về phép trừ (ngược với phép cộng)
- Cho HS nêu các tình huống đa dạng gắn với phép trừ, như: bớt, rơi, rụng,
mất, vỡ, bay đi, chạy đi,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 23 / 10 /2023
 









Các ý kiến mới nhất