TOÁN 8 SÓ HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nông thị lụa
Ngày gửi: 07h:53' 13-04-2025
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nông thị lụa
Ngày gửi: 07h:53' 13-04-2025
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG VIII. MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
TIẾT 70 BÀI 30. KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI (1 tiết)
Ngày soạn: 12/04/2025
Ngày giảng
Tiết Lớp Kiểm diện
70
8A
/23
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các khái niệm về kết quả có thể và kết quả thuận lợi cho một
hành động, một biến cố.
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với kết quả có thể và kết quả thuận lợi cho một hành động, một biến cố.
Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của kết quả có thể và kết quả
thuận lợi cho một hành động, một biến cố để trình bày, giải thích các bài toán
thực tế có liên quan.
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
2. Phẩm chất
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu
(chưa cần HS giải):
1
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi thuộc
các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu hỏi được viết trong một phiếu và được đánh số từ 1
đến 20. Các câu hỏi từ số 1 đến số 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số 12
thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến số 18 thuộc lĩnh vực Văn học; từ số 19
đến số 20 thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút ngẫu nhiên một phiếu từ hộp đựng các phiếu câu hỏi. Sơn học giỏi môn
Lịch sử nên mong rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí.
Liệu bạn Sơn có rút được phiếu câu hỏi mình mong muốn không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp phải những tình
huống mà kết quả có thể xảy ra không chỉ là một mà có thể là nhiều. Ví dụ, khi tung
đồng xu, chúng ta có thể nhận được hai kết quả là sấp hoặc ngửa. Khi gieo xúc xắc,
chúng ta có thể nhận được sáu kết quả là 1, 2, 3, 4, 5, hoặc 6. Vậy làm thế nào để xác
định được kết quả nào là kết quả có thể và kết quả nào là kết quả thuận lợi? Ta cùng
tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.
KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI
III. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là kết quả có thể của hành động hay thực nghiệm.
- HS vận dụng kiến thức để xử lí các bài toán cơ bản có liên quan.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV triển khai HĐ1 cho HS thảo luận
nhóm đôi, đọc và trả lời câu hỏi.
+ GV mời 1 HS trả lời câu a).
+ GV gợi ý: Có bảo nhiêu câu hỏi? Số kết
qua xảy ra có thể bằng số câu hỏi được
không?
+ GV mời 1 HS trả lời câu b).
GV chốt đáp án và dẫn dắt và khẳng
định: Trong thực tế, ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết quả của
chúng không thể biết trước khi thực hiện.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ta có thể
xác định được tất cả các kết quả có thể xảy
ra (gọi tắt là kết quả có thể) của hành
động.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 1
+ Đặt tên cho 5 quả cầu màu xanh lần lượt
1. Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
HĐ1
a) Không chắc
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra
Kết quả có thể là tất cả các kết quả có thể xảy ra
của một hành động, thực nghiệm.
Ví dụ 1: SGK – tr.60
Hướng dẫn giải (SGK – tr.60)
2
từ đến ; 4 quả cầu màu đỏ lần lượt
từ đến
+ Các kết quả có thể xảy ra chính bằng số
quả bóng có trong hộp.
+ GV mời 1 HS liệt kê và tính số kết quả có
thể xảy ra.
- GV triển khai Luyện tập 1 cho HS thảo
luận nhóm đôi đọc và thực hiện yêu cầu.
+ Sau thảo luận, GV chỉ định ngẫu nhiên
một HS lên bảng thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp cho ý kiến nhận xét
+ GV chữa bài và rút ra kinh nghiệm làm
bài cho HS.
- GV cho HS làm phần Tranh luận độc
lập. Sau đó GV hỏi: “Ai đồng ý với bạn
Vuông nói đúng, thì giơ tay” và “Ai đồng ý
với bạn Tròn nói đúng thì dơ tay”.
GV chỉ định 2 bạn có 2 ý kiến khác nhau
giải thích.
+ GV giải thích và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Kết quả có thể của hành động hay thực
nghiệm.
Luyện tập 1
Tập hợp các kết quả có thể là
=> Có 12 kết quả có thể.
Tranh luận
Vì các viên bi giống nhau chỉ có màu sắc là khác
nhau nên chỉ có 3 kết quả: bi màu đỏ, bi màu
xanh, bi màu vàng
=> Vuông nói đúng.
Hoạt động 2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
1. a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Vận dụng kiến thức thực hiện các bài toán thực tế có liên quan.
1. b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HĐ2; Luyện tập 2 và các Ví dụ.
1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS nắm được kết quả thuận lợi cho một biến cố.
3
2. d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV triển khai phân Tìm tòi, khám phá cho
HS thảo luận nhóm đôi đọc và thực hiện yêu
cầu của HĐ2.
+ Các câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí
từ câu nào đến câu nào?
+ Số kết quả xảy ra cho biến cố chính bằng
số câu hỏi của lĩnh vực Lịch sử - Địa lí.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án.
GV nhận xét: Kết quả mà các em vừa tìm
được trong HĐ2 trên được gọi là kết quả
thuận lợi cho biến cố .
GV khái quát và giới thiệu Khái niệm kết
quả thuận lợi cho một biến cố.
- GV triển khai Ví dụ 2 và giảng giải cho HS
theo hướng dẫn của SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng kiến thức
đã tìm hiểu ở HĐ2 và phương pháp đã thực
hiện ở Ví dụ 2 để làm Luyện tập 2 trong 5
phút.
+ Sau thảo luận, GV chỉ định 2 HS lên bảng
thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp nêu ý kiên nhận xét
+ GV chữa bài và chốt đáp án.
- GV củng cố lại kiến thức bài học 1 lượt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Kết quả thuận lợi cho một biến cố.
2. Kết quả thuận lợi cho một biến cố
HĐ2
Các kết quả có thể để biến cố xảy ra là: Phiếu
số 1, phiếu số 2, phiếu số 3, phiếu số 4.
Khái niệm
Xét một biến cố , mà có thể xảy ra hay không
xảy ra tùy thuộc vào kết quả của hành động,
thực nghiệm .
Một kết quả có thể của để biến cố xảy ra được
gọi là kết quả thuận lợi cho biến cố .
Ví dụ 2: SGK – tr.61
Hướng dẫn giải (SGK – tr.61+62)
Luyện tập 2
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố là
{A1; A2; A3; A4; A5; C1; C2; C3}
- Tập hợp kết quả thuận lợi cho biến cố là .
{C1; C2; C3; D1; D2}
4
Hoạt động 3: luyện tập
a) Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng nhận biết được kết quả thuận lợi cho một biến
cố
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Câu 1. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.
Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc
có số chấm là số nguyên tố”. Nêu những
kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
A={1 ; 2; 3 ; 4 ;5 }.
A.
A={2 ; 3 ;5 ; 6 }.
B.
A={2 ; 3 ;5
C.
A={2 ; 4 ; 6 }.
D.
Câu 2. Một hộp đựng 9 thẻ màu có hình
dạng, kích thước như nhau, trong đó có 3
thẻ màu xanh, 4 thẻ màu đỏ, 2 thẻ màu
đen. Hỏi: Nếu lấy ngẫu nhiên 1 thẻ trong
hộp ra thì có tất cả bao nhiêu kết quả có
thể?
3
A.
B. 9
C. 6
D. 12
Câu 3. Một nhóm học sinh trong đó có 4
bạn nam và 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên
một học sinh để đi thi văn nghệ. Hỏi có
tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
4
A.
B. 3
C. 1
D. 7
Câu 4. Chọn ngẫu nhiên một chữ cái
trong cụm từ "ĐÔNG NAM Á". Liệt kê
tất cả các kết quả có thể của hành động
này
A. Đ, O, N, G, A, M
B. Đ, O, N, G, N, A, M, A
C. Đ, O, N, G, A
D. Đ, O, N, N, A, M
Câu 5. Tung con xúc xắc 1 lần. Hỏi số
5
kết quả thuận lợi cho biến cố E: “Mặt
xuất hiện có số chấm chia hết cho 3” là?
A. 2 kết quả
B. 3 kết quả
C. 6 kết quả
D. 1 kết quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV triển khai 5 câu hỏi trắc nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại, chỉ ra lỗi sai của học sinh
khi lựa chọn phương án.
Trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
D
A
A
Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức thực hiện các bài toán thực tế có liên quan.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm Bài tập 8.1 (SGK –
tr62)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS đọc bài suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài tập 8.1 (SGK – tr62)
a) Các kết quả thực nghiệm là:
1 ; 2; 3 ; 4 ; 5 ; 6
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là
{4 ; 6}
Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là
{ 1 ; 2; 3 ; 4 }
Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là
{ 1 ; 3; 5 }
6
quát lưu ý lại, chỉ ra lỗi sai của học sinh
khi trả lời.
*Hướng dẫn về nhà: - HS làm các bài tập còn lại trong SGK.
- Xem lại các kiến thức đã học, đọc trước bài “ Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ
số”.
Ngày 14/4/2025
TTCM
Mạc Thị Hậu
7
TIẾT 70 BÀI 30. KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI (1 tiết)
Ngày soạn: 12/04/2025
Ngày giảng
Tiết Lớp Kiểm diện
70
8A
/23
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các khái niệm về kết quả có thể và kết quả thuận lợi cho một
hành động, một biến cố.
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với kết quả có thể và kết quả thuận lợi cho một hành động, một biến cố.
Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của kết quả có thể và kết quả
thuận lợi cho một hành động, một biến cố để trình bày, giải thích các bài toán
thực tế có liên quan.
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
2. Phẩm chất
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu
(chưa cần HS giải):
1
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi thuộc
các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu hỏi được viết trong một phiếu và được đánh số từ 1
đến 20. Các câu hỏi từ số 1 đến số 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số 12
thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến số 18 thuộc lĩnh vực Văn học; từ số 19
đến số 20 thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút ngẫu nhiên một phiếu từ hộp đựng các phiếu câu hỏi. Sơn học giỏi môn
Lịch sử nên mong rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí.
Liệu bạn Sơn có rút được phiếu câu hỏi mình mong muốn không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp phải những tình
huống mà kết quả có thể xảy ra không chỉ là một mà có thể là nhiều. Ví dụ, khi tung
đồng xu, chúng ta có thể nhận được hai kết quả là sấp hoặc ngửa. Khi gieo xúc xắc,
chúng ta có thể nhận được sáu kết quả là 1, 2, 3, 4, 5, hoặc 6. Vậy làm thế nào để xác
định được kết quả nào là kết quả có thể và kết quả nào là kết quả thuận lợi? Ta cùng
tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.
KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI
III. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là kết quả có thể của hành động hay thực nghiệm.
- HS vận dụng kiến thức để xử lí các bài toán cơ bản có liên quan.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV triển khai HĐ1 cho HS thảo luận
nhóm đôi, đọc và trả lời câu hỏi.
+ GV mời 1 HS trả lời câu a).
+ GV gợi ý: Có bảo nhiêu câu hỏi? Số kết
qua xảy ra có thể bằng số câu hỏi được
không?
+ GV mời 1 HS trả lời câu b).
GV chốt đáp án và dẫn dắt và khẳng
định: Trong thực tế, ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết quả của
chúng không thể biết trước khi thực hiện.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ta có thể
xác định được tất cả các kết quả có thể xảy
ra (gọi tắt là kết quả có thể) của hành
động.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 1
+ Đặt tên cho 5 quả cầu màu xanh lần lượt
1. Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
HĐ1
a) Không chắc
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra
Kết quả có thể là tất cả các kết quả có thể xảy ra
của một hành động, thực nghiệm.
Ví dụ 1: SGK – tr.60
Hướng dẫn giải (SGK – tr.60)
2
từ đến ; 4 quả cầu màu đỏ lần lượt
từ đến
+ Các kết quả có thể xảy ra chính bằng số
quả bóng có trong hộp.
+ GV mời 1 HS liệt kê và tính số kết quả có
thể xảy ra.
- GV triển khai Luyện tập 1 cho HS thảo
luận nhóm đôi đọc và thực hiện yêu cầu.
+ Sau thảo luận, GV chỉ định ngẫu nhiên
một HS lên bảng thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp cho ý kiến nhận xét
+ GV chữa bài và rút ra kinh nghiệm làm
bài cho HS.
- GV cho HS làm phần Tranh luận độc
lập. Sau đó GV hỏi: “Ai đồng ý với bạn
Vuông nói đúng, thì giơ tay” và “Ai đồng ý
với bạn Tròn nói đúng thì dơ tay”.
GV chỉ định 2 bạn có 2 ý kiến khác nhau
giải thích.
+ GV giải thích và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Kết quả có thể của hành động hay thực
nghiệm.
Luyện tập 1
Tập hợp các kết quả có thể là
=> Có 12 kết quả có thể.
Tranh luận
Vì các viên bi giống nhau chỉ có màu sắc là khác
nhau nên chỉ có 3 kết quả: bi màu đỏ, bi màu
xanh, bi màu vàng
=> Vuông nói đúng.
Hoạt động 2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
1. a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Vận dụng kiến thức thực hiện các bài toán thực tế có liên quan.
1. b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HĐ2; Luyện tập 2 và các Ví dụ.
1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS nắm được kết quả thuận lợi cho một biến cố.
3
2. d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV triển khai phân Tìm tòi, khám phá cho
HS thảo luận nhóm đôi đọc và thực hiện yêu
cầu của HĐ2.
+ Các câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí
từ câu nào đến câu nào?
+ Số kết quả xảy ra cho biến cố chính bằng
số câu hỏi của lĩnh vực Lịch sử - Địa lí.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án.
GV nhận xét: Kết quả mà các em vừa tìm
được trong HĐ2 trên được gọi là kết quả
thuận lợi cho biến cố .
GV khái quát và giới thiệu Khái niệm kết
quả thuận lợi cho một biến cố.
- GV triển khai Ví dụ 2 và giảng giải cho HS
theo hướng dẫn của SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng kiến thức
đã tìm hiểu ở HĐ2 và phương pháp đã thực
hiện ở Ví dụ 2 để làm Luyện tập 2 trong 5
phút.
+ Sau thảo luận, GV chỉ định 2 HS lên bảng
thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp nêu ý kiên nhận xét
+ GV chữa bài và chốt đáp án.
- GV củng cố lại kiến thức bài học 1 lượt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Kết quả thuận lợi cho một biến cố.
2. Kết quả thuận lợi cho một biến cố
HĐ2
Các kết quả có thể để biến cố xảy ra là: Phiếu
số 1, phiếu số 2, phiếu số 3, phiếu số 4.
Khái niệm
Xét một biến cố , mà có thể xảy ra hay không
xảy ra tùy thuộc vào kết quả của hành động,
thực nghiệm .
Một kết quả có thể của để biến cố xảy ra được
gọi là kết quả thuận lợi cho biến cố .
Ví dụ 2: SGK – tr.61
Hướng dẫn giải (SGK – tr.61+62)
Luyện tập 2
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố là
{A1; A2; A3; A4; A5; C1; C2; C3}
- Tập hợp kết quả thuận lợi cho biến cố là .
{C1; C2; C3; D1; D2}
4
Hoạt động 3: luyện tập
a) Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng nhận biết được kết quả thuận lợi cho một biến
cố
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Câu 1. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.
Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc
có số chấm là số nguyên tố”. Nêu những
kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
A={1 ; 2; 3 ; 4 ;5 }.
A.
A={2 ; 3 ;5 ; 6 }.
B.
A={2 ; 3 ;5
C.
A={2 ; 4 ; 6 }.
D.
Câu 2. Một hộp đựng 9 thẻ màu có hình
dạng, kích thước như nhau, trong đó có 3
thẻ màu xanh, 4 thẻ màu đỏ, 2 thẻ màu
đen. Hỏi: Nếu lấy ngẫu nhiên 1 thẻ trong
hộp ra thì có tất cả bao nhiêu kết quả có
thể?
3
A.
B. 9
C. 6
D. 12
Câu 3. Một nhóm học sinh trong đó có 4
bạn nam và 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên
một học sinh để đi thi văn nghệ. Hỏi có
tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
4
A.
B. 3
C. 1
D. 7
Câu 4. Chọn ngẫu nhiên một chữ cái
trong cụm từ "ĐÔNG NAM Á". Liệt kê
tất cả các kết quả có thể của hành động
này
A. Đ, O, N, G, A, M
B. Đ, O, N, G, N, A, M, A
C. Đ, O, N, G, A
D. Đ, O, N, N, A, M
Câu 5. Tung con xúc xắc 1 lần. Hỏi số
5
kết quả thuận lợi cho biến cố E: “Mặt
xuất hiện có số chấm chia hết cho 3” là?
A. 2 kết quả
B. 3 kết quả
C. 6 kết quả
D. 1 kết quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV triển khai 5 câu hỏi trắc nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại, chỉ ra lỗi sai của học sinh
khi lựa chọn phương án.
Trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
D
A
A
Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức thực hiện các bài toán thực tế có liên quan.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm Bài tập 8.1 (SGK –
tr62)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS đọc bài suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài tập 8.1 (SGK – tr62)
a) Các kết quả thực nghiệm là:
1 ; 2; 3 ; 4 ; 5 ; 6
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là
{4 ; 6}
Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là
{ 1 ; 2; 3 ; 4 }
Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là
{ 1 ; 3; 5 }
6
quát lưu ý lại, chỉ ra lỗi sai của học sinh
khi trả lời.
*Hướng dẫn về nhà: - HS làm các bài tập còn lại trong SGK.
- Xem lại các kiến thức đã học, đọc trước bài “ Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ
số”.
Ngày 14/4/2025
TTCM
Mạc Thị Hậu
7
 









Các ý kiến mới nhất