Tìm kiếm Giáo án
TOÁN 5_ HÌNH TAM GIÁC _TIẾT 2- Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:37' 11-01-2026
Dung lượng: 15.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:37' 11-01-2026
Dung lượng: 15.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4: Toán
HÌNH TAM GIÁC (tiết 2)
Phần 3. Bài 3,4,5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và vẽ được đường cao của tam giác.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- HSKT: Nhận biết được hình tam giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi.
điện: Lần lượt cho HS nêu các đồ vật
trong cuộc sống hàng ngày có hình tam
giác mà em biết.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động khám phá
*Mục tiêu:
- Nhận biết và vẽ được được cao của hình tam giác.
- GV chiếu tam giác ABC, mời HS quan
HSKT: Nhận biết được hình tam giác.
sát và nêu câu hỏi:
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
+ 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc
- HS trả lời.
bao nhiêu độ?
- GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nếu: Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy, AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC.
+ Độ dài AH là chiều cao.
- GV mời HS quan sát và mô tả đặc điểm
của đường cao AH: Vuông góc với đáy
- HS mô tả đặc điểm.
BC, bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh
đáy BC.
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác,
đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với
đáy tương ứng gọi là đường cao của hình
tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là
chiều cao của hình tam giác.
- GV mời HS quan sát, thảo luận về hình
tam giác có đường cao CI và BK, nêu các
đường cao tương ứng với các đáy.
- Mời 2 HS lên nêu trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3:
- Mời HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV mời 1 HS nói theo mẫu.
- GV mời HS nói nối tiếp. Mỗi HS nói một
hình.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tổng kết.
Bài 4:
- GV cho HS thực hành vẽ vào vở bài tập,
làm việc cá nhân. Mời 3 HS lên bảng vẽ.
- Mời HS nêu đường cao, đáy của hình
tam giác.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở bài tập.
- GV cho HS chia sẻ bài làm bằng nhóm
đôi.
- Mời 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS quan sát và lên bảng chỉ ra
hình ảnh của tam giác trong mỗi hình.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2 HS nêu, các HS khác lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS nói nối tiếp.
- HS nhận xét.
- HS thực hành vẽ.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các HS chia sẻ trước lớp, những HS
khác lắng nghe.
- HS thực hành.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có)................................................................
.....................................................................................................................................
HÌNH TAM GIÁC (tiết 2)
Phần 3. Bài 3,4,5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và vẽ được đường cao của tam giác.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- HSKT: Nhận biết được hình tam giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi.
điện: Lần lượt cho HS nêu các đồ vật
trong cuộc sống hàng ngày có hình tam
giác mà em biết.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động khám phá
*Mục tiêu:
- Nhận biết và vẽ được được cao của hình tam giác.
- GV chiếu tam giác ABC, mời HS quan
HSKT: Nhận biết được hình tam giác.
sát và nêu câu hỏi:
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
+ 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc
- HS trả lời.
bao nhiêu độ?
- GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nếu: Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy, AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC.
+ Độ dài AH là chiều cao.
- GV mời HS quan sát và mô tả đặc điểm
của đường cao AH: Vuông góc với đáy
- HS mô tả đặc điểm.
BC, bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh
đáy BC.
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác,
đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với
đáy tương ứng gọi là đường cao của hình
tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là
chiều cao của hình tam giác.
- GV mời HS quan sát, thảo luận về hình
tam giác có đường cao CI và BK, nêu các
đường cao tương ứng với các đáy.
- Mời 2 HS lên nêu trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3:
- Mời HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV mời 1 HS nói theo mẫu.
- GV mời HS nói nối tiếp. Mỗi HS nói một
hình.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tổng kết.
Bài 4:
- GV cho HS thực hành vẽ vào vở bài tập,
làm việc cá nhân. Mời 3 HS lên bảng vẽ.
- Mời HS nêu đường cao, đáy của hình
tam giác.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở bài tập.
- GV cho HS chia sẻ bài làm bằng nhóm
đôi.
- Mời 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS quan sát và lên bảng chỉ ra
hình ảnh của tam giác trong mỗi hình.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2 HS nêu, các HS khác lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS nói nối tiếp.
- HS nhận xét.
- HS thực hành vẽ.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các HS chia sẻ trước lớp, những HS
khác lắng nghe.
- HS thực hành.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có)................................................................
.....................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất