Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN 10- THTN.HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM MỘT SỐ NỘI DUNG CHO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HÌNH HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:17' 20-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: MỘT SỐ NỘI DUNG CHO HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM HÌNH HỌC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Thực hiện được các phép đo đạc trực tiếp và dùng các kết quả đo đạc đó,
kiểm tra tính đúng đắn của một số kết quả hình học đã được học.
 Vận dụng được các hệ thức lượng trong tam giác trong việc xác định khoảng
cách giữa hai vị trí.
 Thực hiện được việc gấp giấy, đo đạc và tính toán để xác định các yếu tố
của một đường conic.
 Thực hiện được vẽ hình với phần mềm GeoGebra.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
 Năng lực tư duy và lập luận toán học.
 Năng lực giao tiếp toán học.
 Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học (thước kẻ, thước đo góc,
compa, ê-ke, máy tính bỏ túi, máy tính).
 Năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học
(Chẳng hạn, trong bài toán xác định khoảng cách giữa hải vị trí).
- Năng lực số:
1

 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác với
Video AI).
 6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI để khám phá kiến thức và giải
quyết vấn đề (Dùng Chatbot AI để tìm hiểu ứng dụng công nghệ đo đạc hiện
đại GPS).
 2.4.NC1a: Đề xuất/lựa chọn công cụ số cho hợp tác (Sử dụng Google Sheets
nhập liệu tính toán chung).
 1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu số (Tìm kiếm hình ảnh
thực tế).
 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng số
(Sử dụng GeoGebra thiết kế đồ họa động).
 1.2.NC1a: Đánh giá có tính phê phán các nguồn dữ liệu số (Đánh giá, phản
biện lời giải chứng minh Hình học của AI).
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-

SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.

-

Đồ dùng dạy học.

-

Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Nền tảng bảng tính chung Google Sheets/Padlet.

2. Đối với HS:
-

SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

-

Đồ dùng học tập (bút, thước...).

-

Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

-

Thiết bị số (Laptop/Máy tính bảng/Điện thoại di động) có kết nối Internet.
2

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS vào bài học mới.
b) Nội dung: HS chú ý nghe giảng, chuẩn bị vào bài học mới.
c) Sản phẩm: HS bước đầu hình dung nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt vấn đề: Em có thể thực hành trải nghiệm hình học với nhiều mức độ khác
nhau, từ trải nghiệm nhanh, gọn tới các trải nghiệm cần nhiều thời gian và sự
chuẩn bị, từ trải nghiệm cá nhân tới trải nghiệm theo nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe.
Bước 3, 4: Báo cáo, thảo luận. Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Bài học hôm nay chúng ta cùng đi
thực hành trải nghiệm hình học một số nội dung"
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin số
được xác định rõ ràng để đưa ra nhận định đúng.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Kiểm tra tính đúng đắn của một kết quả hình học thông qua
những ví dụ cụ thể
a) Mục tiêu: Thực hiện được các phép đo đạc trực tiếp và dùng các kết quả đo đạc
đó, kiểm tra tính đúng đắn của một số kết quả hình học đã được học.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ, sử dụng các thước đo
độ dài, góc và máy tính bỏ túi để kiểm tra tính đúng đắn.
c) Sản phẩm: Số liệu của HS về độ dài cạnh, góc, từ đó kiểm tra được sự đúng đắn
của các định lí.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

1. Kiểm tra tính đúng đắn của 2.4.NC1a:

HS
3

một kết quả hình học thông qua lựa chọn và sử
- GV chia lớp thành 3 tổ, trong mỗi những ví dụ cụ thể

dụng công cụ số

tổ các HS sẽ thực hiện theo nhóm a) Định lí côsin với một tam giác (Google Sheets)
3- 4 người, thực hiện các nhiệm vụ: Ví dụ:

cho quá trình

+ Tổ 1: Với một tam giác ABC , Tam giác có độ dài cạnh và số đo hợp tác, cùng
dùng thước đo độ dài các cạnh và góc được cho như hình:

đồng sáng tạo

đo độ lớn các góc. Sau đó, kiểm tra

và

kết quả đó phù hợp với định lí

bảng thông số

côsin.

đo đạc.

(Chú ý: chấp nhận kết quả đo đạc

6.2.NC1a:

nhập

liệu

HS

gần đúng).

b) Định lí sin đối với một tam sử dụng hiệu
+ Tổ 2: Với một tam giác ABC nội giác nội tiếp trong một đường quả hệ thống

tiếp một đường tròn (có thể yêu cầu tròn.
Chatbot AI để
nhóm xác định tâm của đường tròn, Ví dụ: Tam giác có độ dài cạnh, khám phá kiến
nếu trước đó, tâm đã được xoá), số đo góc, bán kính đường tròn thức thực tiễn,
hãy đo trực tiếp độ dài các cạnh, ngoại tiếp tam giác (OA = 2,37).
số đo các góc, độ dài bán kính và

tìm hiểu ứng

kiểm tra để thấy rằng các số liệu

Toán học trong

đó phù hợp với định lí sin.

công nghệ GPS.

dụng

định

+ Tổ 3: Với một tam giác ABC , hãy
đo trực tiếp độ dài các cạnh, độ dài
chiều cao h a kẻ từ A của tam giác
và kiểm tra để thấy rằng các số liệu
đó phù hợp với công thức
a h a=2 √ p( p−a)( p−b)( p−c)

(cùng

c)

Đẳng

a h a=2 √ p( p−a)( p−b)( p−c)

thức
đối

với tam giác ABC

bằng hai lần diện tích tam giác
ABC ).

- GV nêu yêu cầu: Để đối chiếu
chéo số liệu sai số, GV cung cấp 1
đường link Google Sheets. Các

Câu hỏi mở rộng:
4

lí

nhóm sau khi đo thủ công hãy nhập - Hệ thống định vị toàn cầu (GPS)
trực tiếp dữ liệu (a, b, c, góc) vào xác định vị trí dựa trên khoảng
bảng tính chung để máy tính tự cách từ máy thu đến các vệ tinh.
động xuất ra kết quả diện tích/cạnh - GPS sử dụng:
theo công thức, từ đó so sánh với + Quan hệ giữa các cạnh và góc
kết quả đo tay.

trong tam giác

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm + Hệ phương trình khoảng cách
và đặt yêu cầu mở rộng: Sử dụng (xuất phát từ định lí Côsin và hình
ChatbotAI và hỏi: Hệ thống định vị học không gian)
toàn cầu (GPS) áp dụng nguyên lý → để xác định chính xác vị trí của
của Định lí Côsin/Hệ thức lượng người dùng trên Trái Đất.
trong tam giác như thế nào để xác
định vị trí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các
yêu cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Hoạt động 2: Sử dụng kết quả hình học để tính toán trong đo đạc thực tế
a) Mục tiêu: Vận dụng được các hệ thức lượng trong tam giác trong việc xác định
khoảng cách giữa hai vị trí.
5

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
thực hiện đo đạc và tính khoảng cách bằng các hệ thức lượng trong tam giác.
c) Sản phẩm: HS xác định được khoảng cách giữa hai vị trí.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

2. Sử dụng kết quả hình học để 3.1.NC1a:

GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ cho HS tính toán trong đo đạc thực tế
thực hiện theo nhóm (5- 6 HS một

NLS
áp

a) Xác định khoảng cách từ A cách

HS

dụng

các

tạo

và

nhóm). Các nhóm thực hiện đo đạc bài (vị trí đứng) tới vị trí B.

chỉnh sửa nội

toán:

dung

ở

Bài toán: Xác định khoảng cách giữa

dạng

số

hai vị trí A , B khác vị trí đứng C .

Ví dụ: đo được AB = 10 m.

định
để

dựng mô hình

Đối với bài toán này, trước hết cần b) Xác định khoảng cách giữa hình học tỷ lệ
thực hiện các bước:

hai vị trí A và B khác vị trí (mô phỏng tam

+ Bước 1: xác định khoảng cách từ C đứng C.
tới A và từ C tới B,

giác

đo

đạc

Ví dụ: AC = 4,3 m; CB = 7,6 m; thực tế) thông

o
^
+ Bước 2: xác định góc C của tam C=101

qua phần mềm

giác ABC

GeoGebra.

+ Bước 3: dùng định lí côsin để tính
AB.

- GV giao nhiệm vụ kiểm chứng: Sau

Tính được AB = 9,4 m

khi tính tay ra kết quả AB, các nhóm
hãy mở phần mềm GeoGebra trên
thiết bị cá nhân. Sử dụng các công cụ:
'Đoạn thẳng với độ dài cho trước' và
'Góc với số đo cho trước' để dựng lại
chính xác tam giác ABC vừa đo (có
thể thu nhỏ theo tỉ lệ 1:100). Cuối
cùng, dùng công cụ 'Khoảng cách'
của GeoGebra bấm vào 2 điểm A, B
6

để xem máy tính đo độ dài cạnh AB là
bao nhiêu. So sánh với kết quả nhóm
em vừa tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- HS truy cập GeoGebra, thao tác tạo
điểm, nhập thông số đo đạc để máy
tính dựng hình tự động và xuất ra độ
dài cạnh còn lại.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
-

Nhóm

trình

chiếu

màn

hình

GeoGebra hiển thị mô hình tam giác
thực tế.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 3: Gấp giấy, đo đạc và xác định các yếu tố của ba đường conic
a) Mục tiêu: Thực hiện được việc gấp giấy, đo đạc và tính toán để xác định các
yếu tố của một đường conic.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, thực hiện gấp giấy, đo đạc và xác định các yếu tố của ba đường
conic.
7

c) Sản phẩm: HS gấp được giấy theo các bước, từ đó xác định được tiêu điểm,
tiêu cự, tham số tiêu, đường chuẩn,.... các yếu tố của elip, hypebol, parabol.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

3. Gấp giấy, đo đạc và xác định 1.1.NC1b:

HS

- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ cho các yếu tố của ba đường conic

áp

HS thực hiện (mỗi nhóm có thể chọn Cách gấp:

thuật tìm kiếm

một nội dung).

dụng

kỹ

+ Bước 1: Gấp giấy để xác định để lấy được dữ

1) Với một elip đã được vẽ trên giấy, trục đối xứng của đường conic.

liệu hình ảnh

bằng cách gấp giấy HS có thể xác + Bước 2: Chọn hệ trục toạ độ để thực tiễn của
định được hai trục đối xứng của elip. với hệ trục đó, đường conic đang các
Giả sử một trục đối xứng cắt elip tại xét có phương trinh chỉnh

đường

Conic trong môi

A1 , A 2 và trục đối xứng còn lại cắt elip lắc (chọn đơn vị đo, chẳng hạn trường số.

tại B1 , B2 ( A 1 A 2 ≥ B 1 B2 ). Xét hệ trục toạ như cm).
độ Oxy , có O là giao của hai trục đối + Bước 3: Gọi phương trình
xứng, tia Ox trùng tia OA 2, tia Oy trùng chính tắc của đường conic (theo
tia OB 2 ), chọn đơn vị đo trên mặt đơn vị đo đã chọn).
phẳng toạ độ là cm. Trong mặt phẳng + Bước 4: Lấy các điểm thuộc
toạ độ Oxy phương trình của elip là đường conic và đo khoảng cách
2

2

x y
+ =1.
a2 b 2

từ điểm đó tới các trục toạ độ
(đối với elip, hypebol cần lấy 2

Đo độ dài các đoạn A1 A 2 , B1 B2 (theo điểm, đối với parabol chỉ cần lấy
đơn vị cm ), từ đó, tính được a , b . Từ 1 điểm). Từ đó xác định toạ độ

đó, suy ra tiêu cự và vị trí các tiêu của các điểm vừa lấy).
điểm.
+ Bước 5: Thay toạ độ của các
2) Với một hypebol đã được vẽ trên điểm vừa lấy vào phương trình
giấy, tương tự như trên, ta cũng xác của đường conic để tính a, b đối
định được hệ trục Oxy để phương trình với elip, hypebol) và p (đối với
chính tắc của hypebol có dạng parabol).

8

+ Bước 6: Xác định phương trình
x2 y 2
− 2 =1 (theo đơn vị đo cm ). Lấy
2
a b
hai điểm trên hypebol, đo trực tiếp
(theo đơn vị cm) để xác định toạ độ
của hai điểm đó, rồi thay vào phương
trình trên để tạo ra ràng buộc đối với a
, b , từ đó tính được a , b . Từ đó, suy ra

chính tắc của đường conic, từ đó
xác định vị trí các tiêu điểm, tiêu
cự (đối với elip, hypebol), tiêu

điểm, đường chuẩn (đối với
parabol).

tiêu cự và xác định được vị trí các tiêu
điểm.
3) Đối với một parabol đã được vẽ
trên giấy, dùng gấp giấy, ta xác định
được trục đối xứng của nó, từ đó xác
định được đỉnh và hệ trục Oxy để
parabol có phương trình chính tắc
2

y =2 px .

- GV dẫn dắt và nêu yêu cầu: Để thấy
vẻ đẹp của các đường này, các nhóm
hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình
ảnh trên Google để tìm 1 công trình
kiến trúc thực tế hình Elip, 1 công
trình hình Hypebol (VD: Tháp làm
mát hạt nhân) và 1 vật dụng Parabol.
Tải ảnh lên nhóm Zalo/Padlet của
lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
9

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Công trình kiến trúc hình Elip

Trung tâm Biểu diễn Nghệ thuật Quốc gia
(Bắc Kinh, Trung Quốc)

Thư viện Luật thuộc ĐH Zurich, Thụy Sĩ

Công trình kiến trúc hình Hypebol

Hải đăng Adziogol (U-crai-na)

Tháp Shukhov – Mát-xcơ-va, Nga

Nhà hát thính phòng Torrevieja (Tây Ban
10

Nha)

Nhà thờ Chính tòa Brasília, Brazil
Vật dụng Parabol

Đèn pin / đèn pha ô tô

Chảo ăng-ten (chảo thu sóng vệ tinh)

Micro parabol

Bếp năng lượng Mặt Trời dùng gương lõm.

Hoạt động 4: Thực hành trải nghiệm trong phòng máy.
a) Mục tiêu: Thực hiện được vẽ hình với phần mềm GeoGebra.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, HS sử dụng phần mềm GeoGebra
c) Sản phẩm: HS thực hành trong phòng máy.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

4. Thực hành trải nghiệm 3.1.NC1a:

- GV tổ chức, hướng dẫn cho HS vẽ trong phòng máy.
một số hình như SGK.

NLS
áp

dụng

HS
các

- Vẽ đường tròn (A; R) và điểm cách tạo lập và

- GV yêu cầu HS mở phần mềm B nằm ngoài đường tròn đó. chỉnh sửa nội
GeoGebra trên máy tính, tự tay nhập

Lấy một điểm C trên đường tròn

dung

chuỗi

(A; R) và vẽ M là giao điểm của

dạng số để xây

các

lệnh:

Circle,

Line,

ở

định

11

Perpendicular Bisector, Intersect và AC và đường trung trực của dựng mô hình
bật tính năng Showtrace, Animation

đoạn thẳng BC. Cho điểm C Hình học quỹ

để tạo lập nội dung đồ họa động.

thay đổi và dùng lệnh tìm quỹ tích động thông

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tích để thấy rằng M thay đổi qua phần mềm

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

trên một nhánh hypebol.

nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu

Ta thực hiện như sau:

hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

+ Mở phần mềm GeoGebra.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

+ Vẽ đường tròn (A; R), chẳng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hạn lấy R = 3, ta vẽ đường tròn

GeoGebra.

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình (A; 3) bằng lệnh “Circle: Center
bày

& Radius” và nhập bán kính là

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung

3.

cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào

ta được hình sau:

vở.

+ Lấy 1 điểm B bất kì nằm
ngoài đường tròn.

ta được

+ Lấy một điểm C trên đường
tròn, ta được
12

+ Vẽ đường thẳng AC, chọn
lệnh “Line”

rồi chọn điểm A và C, ta được

+ Vẽ đoạn thẳng BC, dùng lệnh
“Segment”

rồi chọn điểm B và C, ta được

+ Vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng

BC,

dùng

lệnh

“Perpendicular Bisector”, rồi
chọn B và C.

13

ta được

+ Lấy giao điểm của AC và
trung trực của đoạn thẳng BC,
dùng lệnh “Intersect” rồi chọn
đường thẳng AC và đoạn thẳng
BC trên hình

ta được

+ Đổi tên giao điểm D thành
giao điểm M bằng lệnh: Chọn
chuột vào điểm D → nhấn
chuột phải → chọn Rename: đổi
D thành M.
14

Nhấn OK, ta được

+ Cho điểm M hiện thị dấu vết
khi di chuyển bằng cách: Chọn
điểm M → Nhấn chuột phải →
Chọn Showtrace

+ Cho điểm C di chuyển trên
đường tròn (A; R) bằng cách:
Chọn điểm C → Nhấn chuột
phải → Chọn Animation

15

Khi đó điểm C di chuyển dẫn
đến M di chuyển trên 1 hypebol

- Tương tự ta thực hiện các hình
vẽ sau:
- Vẽ đường tròn (A; R) và điểm
B nằm trong đường tròn đó. Lấy
một điểm C trên đường tròn (A;
R) và vẽ M là giao điểm của AC
và đường tròn trung trực của
đoạn thẳng BC. Cho điểm C
thay đổi và dùng lệnh tìm quỹ
tích để thấy M thay đổi trên một
elip.
Vẽ tương tự như bài trên, chỉ
khác là chọn điểm B nằm trong
hình tròn.
Ta được như sau:

16

Cho C di chuyển ta được M
chạy trên 1 elip như sau:

- Vẽ một số đường tròn

( ω 1 ) , ( ω2 ) , ( ω3 ) , … có cùng tâm O1
tương ứng có bán kính R1 , R 1+ a,
R1 +2 a , … và một số đường tròn

( Ω1 ) , ( Ω2 ) , ( Ω3 ) , … có cùng tâm O2,
tương

ứng

có

bán

kính

R2 , R 2+ a , R 2+ 2a 1 … ( R1 ≠ R 2 ).

Khi

đó, em sẽ quan sát thấy các cặp
giao

điểm

A1 , B1 ;

A2 , B2 ; A3 , B3 ; … tương ứng của

( ω 1 ) và ( Ω1 ) ; ( ω 2 ) và ( Ω2 ) ; ( ω 3 ) và
( Ω3 ) ; … là cùng thuộc một nhánh
của một hypebol.
Chẳng hạn, ta lấy R1 = 3, R2 = 4
và a = 2, ta vẽ được các đường
tròn trên như sau:

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
17

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học thực hiện nhiệm vụ được
giao.
c) Sản phẩm học tập: HS chứng minh được các kết quả của hoạt động 4.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao bài tập về nhà cho HS: Hãy chứng minh các kết quả đã quan sát được
của hoạt động 4: Thực hành trải nghiệm trong phòng máy là đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, thảo luận. Kết luận
- HS trình bày một số ý tưởng chứng minh trên lớp (nếu có thời gian).
- GV hướng dẫn, gợi ý cách làm
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới: Ước tính số cá thể trong một quần thể.

18
 
Gửi ý kiến