TOÁN 10- KNTT- BÀI 13. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:15' 20-10-2026
Dung lượng: 160.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:15' 20-10-2026
Dung lượng: 160.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Lựa chọn và tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của một mẫu số liệu:
số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt.
Giải thích ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng trong mẫu số liệu thực tiến.
Rút ra kết luận từ ý nghĩa của các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán
học thông qua các bài toán thực tiễn; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
Năng lực số:
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao
hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
1
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành
máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được
dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy được như cầu có một số thông tin về mẫu số liệu để so sánh, đánh giá
các mẫu số liệu với nhau.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Hai phương pháp học tiếng Anh khác nhau được áp dụng cho hai lớp A và B có
trình độ tiếng Anh tương đương nhau. Sau hai tháng, điểm khảo sát tiếng Anh
(thang điểm 10) của hai lớp được cho như hình bên.
2
Quan sát hai mẫu số liệu trên, có thể đánh giá được phương pháp học tập nào hiệu
quả hơn không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
"Để làm được điều đó, người ta thường tính toán các số đặc trưng cho mỗi mẫu số
liệu rồi so sánh.
Bài học này sẽ giới thiệu về các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, tức là các số cho
ta biết thông tin về vị trí trung tâm của mẫu số liệu và được dùng làm đại diện cho
mẫu số liệu''.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: SỐ TRUNG BÌNH VÀ TRUNG VỊ
Hoạt động 1: Số trung bình và trung vị
a) Mục tiêu:
- HS tính được số trung bình và trung vị của một dãy số liệu.
- HS giải thích được ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng trong mẫu số liệu thực
tiễn.
b) Nội dung:
3
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các
HĐ1, 2, Luyện tập, đọc hiểu Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, tính được số trung bình,
trung vị và tìm số đại diện cho dãy số liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Số trung bình và trung vị
NLS
5.2.NC1b:
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi, a. Số trung bình
Sử
làm HĐ1, HĐ2.
máy
tính
+ GV cho HS nhắc lại cách tính Điểm trung bình lớp A: 5,92
cầm
tay
trung bình cộng của mẫu số liệu.
trong tính
HĐ1:
Điểm trung bình lớp B: 6,28
- GV khái quát lại công thức tính HĐ2:
số trung bình, giới thiệu kí hiệu.
toán.
Phương pháp học của lớp B hiệu quả hơn.
- GV đặt câu hỏi: Trong trường Kết luận:
hợp mẫu số liệu có các giá trị Số trung bình (số trung bình cộng) của mẫu số
x 1 , x 2 , .. . tương ứng với tần số liệu x1, x2,..., xn, kí hiệu là x , được tính bằng
m1 ,m2 ,... thì tính số trung bình như
công thức:
thế nào?
+ GV chú ý cho HS và nhấn
mạnh: n = m1 + m2 + ... + mk.
- HS đọc Ví dụ 1. GV hướng dẫn
HS.
x=
x 1+ x 2 +, … , xn
n
Chú ý: Trong trường hợp mẫu số liệu cho
dưới dạng bảng tần số thì số trung bình được
tính theo công thức:
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2. x=
m1 x 1+ m2 x 2+ , … ,mk x k
,
n
GV hướng dẫn HS tính số trung vị Trong đó mk là tần số của giá trị xk và n = m1
theo các bước.
+ m2 + ... + mk.
+ Nhấn mạnh: Trong bài toán này Ví dụ 1 (SGK – tr78)
thì số trung vị thể hiện được đúng Ý nghĩa:
thu nhập công ty, dù lương giám Số trung bình là giá trị trung bình cộng của
đốc có cao hơn nữa, số trung vị các số trong mẫu số liệu, nó cho biết vị trí
cũng không đổi.
trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng để
4
dụng
- GV cho HS nêu ý nghĩa.
đại diện cho mẫu số liệu.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2.
b. Trung vị
+ Hs tính số trung bình, trung vị HĐ3:
của một dãy số liệu.
a. Thu nhập trung bình của các thành viên
+ Phát hiện các giá trị bất trong công ty là:
20.1+ 4.5 40
= ≈ 6,67
6
6
thường, so sánh và lựa chọn đại
diện tốt hơn.
b. Thu nhập trung bình này không phản ánh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu.
đúng thu nhập của nhân viên công ty vì thu
nhập 4 triệu của nhân viên gần với mức trung
bình, còn thu nhập 20 triệu của giám đốc thì
lớn hơn rất nhiều so với mức trung bình.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ.
Luyện tập 2:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày
bài.
+ Số trung bình:
48+53+51+31+53+112+52
≈ 57,14
7
- Đại diện nhóm trình bày các câu + Số trung vị:
trả lời, các nhóm kiểm tra chéo.
Sắp xếp lại số liệu theo thứ tự không giảm:
- HS lắng nghe, nhận xét.
31; 48; 51; 52; 53; 53; 112
Bước 4: Kết luận, nhận định: Vậy số trung vị là 52
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức + Vậy số trung vị phù hợp để đại diện cho
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành.
đầy đủ.
TIẾT 2: TỨ PHÂN VỊ. MỐT
Hoạt động 2: Tứ phân vị
a) Mục tiêu:
- Tính được tứ phân vị.
- Giải thích được ý nghĩa của tứ phân vị.
b) Nội dung: HS đọc SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú
ý nghe giảng, làm các HĐ4, Luyện tập 3, đọc hiểu Ví dụ.
5
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, tìm được tứ phân vị cho mẫu
số liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tứ phân vị
- HS thực hiện HĐ4 theo nhóm đôi.
HĐ4:
- GV giới thiệu: Tìm các ngưỡng Sắp xếp dãy số liệu trên theo thứ tự không giảm, ta được:
điểm để phân loại làm 4 nhóm như ở 58; 69; 69; 74; 75; 77; 81; 87; 88; 92; 97
HĐ4 được gọi là tìm một tứ phân vị.
Do đó:
- GV nêu cách tìm tứ phân vị của Nhóm giải tư: 58; 69; 69
mẫu số liệu có n giá trị.
Nhóm giải ba: 74; 75; 75
+ Lưu ý cách tìm số trung vị với các Nhóm giải nhì: 77; 81; 87
giá trị n chẵn và n lẻ sẽ khác nhau.
Nhóm giải nhất: 88; 92; 97
- GV chú ý cách gọi tên.
Ngưỡng điểm để phân loại thí sinh:
- HS nêu lại ý nghĩa của tứ phân vị.
- Ngưỡng điểm phân loại giữa nhóm giải tư và nhóm giải
- HS đọc Ví dụ 3. GV hướng dẫn ba là: 69+74 =71,5
2
HS.
- Ngưỡng điểm phân loại giữa nhóm giải ba và nhóm giải
+ GV nhấn mạnh việc xác định n
75+77
=76
nhì
là:
chẵn hay lẻ để tìm số trung vị cho
2
đúng.
- HS thực hiện Luyện tập 3 theo
nhóm đôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, tham
gia thảo luận nhóm.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Ngưỡng điểm phân loại giữa nhóm giải nhì và nhóm giải
nhất là:
87+88
=87,5
2
Vậy ba ngưỡng điểm giúp ban tổ chức phân loại thí sinh
là 71,5; 76; 87,5.
Kết luận:
Để tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu có n giá trị, ta làm
như sau:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm.
Tìm trung vị. Giá trị này là Q2.
Tìm trung vị của nửa số liệu bên trái Q 2 (không bao
6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
gồm Q2 nếu n lẻ). Giá trị này là Q1.
Tìm trung vị của nửa số liệu bên phải Q2 (không
bày
bao gồm Q2 nếu n lẻ). Giá trị này là Q3.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung Q1, Q2, Q3 được gọi là các tứ phân vị của mẫu số liệu.
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 3: Mốt
a) Mục tiêu:
- HS tính được mốt.
- Giải thích được ý nghĩa, vai trì của mốt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, đọc hiểu Ví dụ, làm HĐ5.
c) Sản phẩm: HS tìm được mốt của mẫu số liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Mốt
- HS làm HĐ5. GV đặt câu hỏi:
HĐ5:
+ Giày cỡ bao nhiều bán được nhiều nhất? a. Cỡ giày trung bình:
38.3+39.9+40.2+ 41 586
=
≈ 39,07
3+9+2+1
15
Từ đó nên nhập cỡ giày bao nhiêu?
- GV dẫn dắt: giá trị 39 ở trong mẫu số liệu
đang có được gọi là mốt.
- HS khái quát khái niệm và nêu ý nghĩa.
GV chuẩn hóa kiến thức.
- HS đọc Ví dụ 4.
- HS áp dụng làm Vận dụng. GV hướng
dẫn:
+ Hãy tính: số trung bình, số trung vị, mốt,
tứ phân vị.
Số trung bình này không có ý nghĩa với cửa hàng.
b. Cửa hàng nên nhập cỡ giày 39 với số lượng
nhiều nhất vì cỡ giày 39 đang bán được nhiều
nhất.
Kết luận:
Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện với tần số
lớn nhất.
Ý nghĩa:
7
+ HS hãy đánh giá hiệu quả học tập của hai Có thể dùng mốt để đo xu thế trung tâm của mẫu
phương pháp dựa vào các số liệu vừa tính.
số liệu khi mẫu số liệu có nhiều giá trị trùng nhau.
→ Phân tích để HS phát hiện nếu căn cứ vào Ví dụ 4 (SGK - tr81)
tiêu chí khác nhau thì có thể dẫn đến kết Vận dụng:
luận khác nhau.
- Lớp A:
- GV nhấn mạnh: Các số đặc trưng đo xu thế + Số trung bình: 5,92.
trung tâm là các số cho ta biết thông tin về vị + Sắp xếp lại giá trị điểm khảo sát theo thứ tự
trí trung tâm của mẫu số liệu.
không giảm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2; 2; 3; 3; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 5; 6; 6; 7; 7; 7; 7; 7; 7;
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 8; 8; 8; 9; 9; 9.
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, trả lời + Số trung vị: 6
câu hỏi và bài tập, thảo luận nhóm.
+ n = 25, nên trung vị Q2 = 6 (ở vị trí thứ 18)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ta tìm Q1 là trung vị của nửa bên trái Q 2: 2; 2; 3;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
3; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 5; 6 tìm được Q1 = 4,5.
- HS giơ tay phát biểu, trả lời câu hỏi, trình Ta tìm Q3 là trung vị của nửa bên phải Q 2: 7; 7; 7;
bày bài.
7; 7; 7; 8; 8; 8; 9; 9; 9 tìm được Q3 = 7,5
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. + Vậy tứ phân vị là: Q2 = 6; Q1 = 4,5; Q3 = 7,5.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp + Mốt là 7
lại kiến thức trọng tâm.
- Lớp B:
+ Số trung bình: 6,28.
+ Sắp xếp lại điểm khảo sát theo thứ tự không
giảm:
3; 3; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 6; 6; 6; 6; 6; 7; 7; 7; 7; ;7; 7;
7; 8; 8; 9; 9; 10
+ Số trung vị: 6
+ Tứ phân vị là: Q2 = 6; Q1 = 5,5; Q3 = 7,5.
+ Mốt là 7.
- Dựa vào điểm trung bình thì lớp B học tập hiệu
quả hơn.
8
- Dựa vào trung vị và mốt thì hai lớp học hiệu quả
như nhau.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học của bài.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 5.7, 5.8 (SGK –
tr82).
c) Sản phẩm học tập: HS tính được các số đo xu thế đặc trưng và biết được chúng
thay đổi thế nào khi thay đổi một số giá trị đặc biệt trong mẫu số liệu
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Cho một mẫu số liệu gồm n giá trị là x 1, x 2,…, x n. Số trung bình (số trung
bình cộng) của mẫu số liệu này, kí hiệu là x , được xác định bằng công thức nào sau
đây?
A. x=
x 1+ x 2 +…+ x n
n
B. x=
x1 x2 … xn
n
C. x=x 1 + x 2+ …+ x n
D. x=
x 1+ x n
2
Câu 2: Trong mẫu số liệu thống kê, giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất trong bảng
tần số được gọi là gì?
A. Số trung vị
B. Tứ phân vị
C. Mốt
D. Số trung bình
9
Câu 3: Khảo sát thời gian (tính bằng phút) đi từ nhà đến trường của 5 học sinh lớp
10, ta thu được mẫu số liệu sau: 15, 10, 25, 12, 18.
Tìm số trung vị ( M e) của mẫu số liệu trên.
A. M e =25
B. M e =15
C. M e =12
D. M e =16
Câu 4: Thống kê số bàn thắng mà một câu lạc bộ bóng đá ghi được trong 8 trận
đấu đầu tiên của mùa giải ta có mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm như
sau:
0, 1, 1, 2, 2, 3, 4, 4
Hãy tìm tứ phân vị thứ ba (Q3) của mẫu số liệu này.
A. Q3=2
B. Q3=3,5
C. Q3=3
D. Q3=4
Câu 5: Một công ty may mặc thống kê quy mô sản xuất bằng cách kiểm tra số lỗi
trên mỗi xấp vải thành phẩm. Kết quả khảo sát 10 xấp vải ngẫu nhiên cho thấy số
lỗi lần lượt là: 2, 3, 1, 4, 2, 3, 2, 5, 2, x
Biết rằng mốt của mẫu số liệu này là duy nhất. Hỏi giá trị của x không thể nhận số
nào sau đây để mẫu số liệu vẫn giữ nguyên đặc trưng mốt đơn trị ban đầu?
A. x=3
B. x=2
C. x=1
D. x=4
- GV yêu cầu học sinh làm các bài tập Bài 5.7, 5.8 (SGK – tr82).
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-10-ket-noi-bai-13-cac-
so-dac-trung-do-xu-trung-tam
10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
B
B
A
Đáp án bài tập SGK:
Bài 5.7. a. Số trung bình: 12; Trung vị: 9; Q1 = 8; Q3 = 17,5; Mốt = 8.
b. Số trung bình: 387,5; Trung vị: 325; Q1 = 300; Q3 = 475; Mốt = 300.
c. Số trung bình: 34; Trung vị: 34; Q1 = 32,5; Q3 = 35,5; Mốt = 34.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán về mệnh đề.
Nội dung về hai nhà toán học và lịch sử cơ bản của logic mệnh đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 5.9 và 5.10
11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, các HS khác chú ý lắng nghe.
Đáp án:
Bài 5.9.
a. Số trung bình: 2; Trung vị: 0; Q1 = 0; Q3 = 4; Mốt = 0.
b. Q1 = Q2 = 0 vì nửa dãy số liệu nhỏ nhất bằng nhau và bằng 0.
Bài 5.10.
- Nếu có số liệu chỗ ngồi của sân vận động Mỹ Đình:
Số trung bình là: 24501,2
Mốt: 20120.
Sắp xếp dãy số liệu: 20120 20120 21315 23405
375146.
Trung vị: 21315.
- Nếu không có số liệu chỗ ngồi của sân vận động Mỹ Đình:
Số trung bình: 21240
Mốt: 20120
Sắp xếp dãy số liệu: 20120 20120 21315 23405
Trung vị: 20717,5.
Vậy mốt không đổi, trung bình giảm, trung vị giảm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng các bài tập.
[5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán”.
12
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Lựa chọn và tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của một mẫu số liệu:
số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt.
Giải thích ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng trong mẫu số liệu thực tiến.
Rút ra kết luận từ ý nghĩa của các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán
học thông qua các bài toán thực tiễn; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
Năng lực số:
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao
hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
1
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành
máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được
dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy được như cầu có một số thông tin về mẫu số liệu để so sánh, đánh giá
các mẫu số liệu với nhau.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Hai phương pháp học tiếng Anh khác nhau được áp dụng cho hai lớp A và B có
trình độ tiếng Anh tương đương nhau. Sau hai tháng, điểm khảo sát tiếng Anh
(thang điểm 10) của hai lớp được cho như hình bên.
2
Quan sát hai mẫu số liệu trên, có thể đánh giá được phương pháp học tập nào hiệu
quả hơn không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
"Để làm được điều đó, người ta thường tính toán các số đặc trưng cho mỗi mẫu số
liệu rồi so sánh.
Bài học này sẽ giới thiệu về các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, tức là các số cho
ta biết thông tin về vị trí trung tâm của mẫu số liệu và được dùng làm đại diện cho
mẫu số liệu''.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: SỐ TRUNG BÌNH VÀ TRUNG VỊ
Hoạt động 1: Số trung bình và trung vị
a) Mục tiêu:
- HS tính được số trung bình và trung vị của một dãy số liệu.
- HS giải thích được ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng trong mẫu số liệu thực
tiễn.
b) Nội dung:
3
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các
HĐ1, 2, Luyện tập, đọc hiểu Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, tính được số trung bình,
trung vị và tìm số đại diện cho dãy số liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Số trung bình và trung vị
NLS
5.2.NC1b:
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi, a. Số trung bình
Sử
làm HĐ1, HĐ2.
máy
tính
+ GV cho HS nhắc lại cách tính Điểm trung bình lớp A: 5,92
cầm
tay
trung bình cộng của mẫu số liệu.
trong tính
HĐ1:
Điểm trung bình lớp B: 6,28
- GV khái quát lại công thức tính HĐ2:
số trung bình, giới thiệu kí hiệu.
toán.
Phương pháp học của lớp B hiệu quả hơn.
- GV đặt câu hỏi: Trong trường Kết luận:
hợp mẫu số liệu có các giá trị Số trung bình (số trung bình cộng) của mẫu số
x 1 , x 2 , .. . tương ứng với tần số liệu x1, x2,..., xn, kí hiệu là x , được tính bằng
m1 ,m2 ,... thì tính số trung bình như
công thức:
thế nào?
+ GV chú ý cho HS và nhấn
mạnh: n = m1 + m2 + ... + mk.
- HS đọc Ví dụ 1. GV hướng dẫn
HS.
x=
x 1+ x 2 +, … , xn
n
Chú ý: Trong trường hợp mẫu số liệu cho
dưới dạng bảng tần số thì số trung bình được
tính theo công thức:
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2. x=
m1 x 1+ m2 x 2+ , … ,mk x k
,
n
GV hướng dẫn HS tính số trung vị Trong đó mk là tần số của giá trị xk và n = m1
theo các bước.
+ m2 + ... + mk.
+ Nhấn mạnh: Trong bài toán này Ví dụ 1 (SGK – tr78)
thì số trung vị thể hiện được đúng Ý nghĩa:
thu nhập công ty, dù lương giám Số trung bình là giá trị trung bình cộng của
đốc có cao hơn nữa, số trung vị các số trong mẫu số liệu, nó cho biết vị trí
cũng không đổi.
trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng để
4
dụng
- GV cho HS nêu ý nghĩa.
đại diện cho mẫu số liệu.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2.
b. Trung vị
+ Hs tính số trung bình, trung vị HĐ3:
của một dãy số liệu.
a. Thu nhập trung bình của các thành viên
+ Phát hiện các giá trị bất trong công ty là:
20.1+ 4.5 40
= ≈ 6,67
6
6
thường, so sánh và lựa chọn đại
diện tốt hơn.
b. Thu nhập trung bình này không phản ánh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu.
đúng thu nhập của nhân viên công ty vì thu
nhập 4 triệu của nhân viên gần với mức trung
bình, còn thu nhập 20 triệu của giám đốc thì
lớn hơn rất nhiều so với mức trung bình.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ.
Luyện tập 2:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày
bài.
+ Số trung bình:
48+53+51+31+53+112+52
≈ 57,14
7
- Đại diện nhóm trình bày các câu + Số trung vị:
trả lời, các nhóm kiểm tra chéo.
Sắp xếp lại số liệu theo thứ tự không giảm:
- HS lắng nghe, nhận xét.
31; 48; 51; 52; 53; 53; 112
Bước 4: Kết luận, nhận định: Vậy số trung vị là 52
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức + Vậy số trung vị phù hợp để đại diện cho
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành.
đầy đủ.
TIẾT 2: TỨ PHÂN VỊ. MỐT
Hoạt động 2: Tứ phân vị
a) Mục tiêu:
- Tính được tứ phân vị.
- Giải thích được ý nghĩa của tứ phân vị.
b) Nội dung: HS đọc SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú
ý nghe giảng, làm các HĐ4, Luyện tập 3, đọc hiểu Ví dụ.
5
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, tìm được tứ phân vị cho mẫu
số liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tứ phân vị
- HS thực hiện HĐ4 theo nhóm đôi.
HĐ4:
- GV giới thiệu: Tìm các ngưỡng Sắp xếp dãy số liệu trên theo thứ tự không giảm, ta được:
điểm để phân loại làm 4 nhóm như ở 58; 69; 69; 74; 75; 77; 81; 87; 88; 92; 97
HĐ4 được gọi là tìm một tứ phân vị.
Do đó:
- GV nêu cách tìm tứ phân vị của Nhóm giải tư: 58; 69; 69
mẫu số liệu có n giá trị.
Nhóm giải ba: 74; 75; 75
+ Lưu ý cách tìm số trung vị với các Nhóm giải nhì: 77; 81; 87
giá trị n chẵn và n lẻ sẽ khác nhau.
Nhóm giải nhất: 88; 92; 97
- GV chú ý cách gọi tên.
Ngưỡng điểm để phân loại thí sinh:
- HS nêu lại ý nghĩa của tứ phân vị.
- Ngưỡng điểm phân loại giữa nhóm giải tư và nhóm giải
- HS đọc Ví dụ 3. GV hướng dẫn ba là: 69+74 =71,5
2
HS.
- Ngưỡng điểm phân loại giữa nhóm giải ba và nhóm giải
+ GV nhấn mạnh việc xác định n
75+77
=76
nhì
là:
chẵn hay lẻ để tìm số trung vị cho
2
đúng.
- HS thực hiện Luyện tập 3 theo
nhóm đôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, tham
gia thảo luận nhóm.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Ngưỡng điểm phân loại giữa nhóm giải nhì và nhóm giải
nhất là:
87+88
=87,5
2
Vậy ba ngưỡng điểm giúp ban tổ chức phân loại thí sinh
là 71,5; 76; 87,5.
Kết luận:
Để tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu có n giá trị, ta làm
như sau:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm.
Tìm trung vị. Giá trị này là Q2.
Tìm trung vị của nửa số liệu bên trái Q 2 (không bao
6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
gồm Q2 nếu n lẻ). Giá trị này là Q1.
Tìm trung vị của nửa số liệu bên phải Q2 (không
bày
bao gồm Q2 nếu n lẻ). Giá trị này là Q3.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung Q1, Q2, Q3 được gọi là các tứ phân vị của mẫu số liệu.
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 3: Mốt
a) Mục tiêu:
- HS tính được mốt.
- Giải thích được ý nghĩa, vai trì của mốt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, đọc hiểu Ví dụ, làm HĐ5.
c) Sản phẩm: HS tìm được mốt của mẫu số liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Mốt
- HS làm HĐ5. GV đặt câu hỏi:
HĐ5:
+ Giày cỡ bao nhiều bán được nhiều nhất? a. Cỡ giày trung bình:
38.3+39.9+40.2+ 41 586
=
≈ 39,07
3+9+2+1
15
Từ đó nên nhập cỡ giày bao nhiêu?
- GV dẫn dắt: giá trị 39 ở trong mẫu số liệu
đang có được gọi là mốt.
- HS khái quát khái niệm và nêu ý nghĩa.
GV chuẩn hóa kiến thức.
- HS đọc Ví dụ 4.
- HS áp dụng làm Vận dụng. GV hướng
dẫn:
+ Hãy tính: số trung bình, số trung vị, mốt,
tứ phân vị.
Số trung bình này không có ý nghĩa với cửa hàng.
b. Cửa hàng nên nhập cỡ giày 39 với số lượng
nhiều nhất vì cỡ giày 39 đang bán được nhiều
nhất.
Kết luận:
Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện với tần số
lớn nhất.
Ý nghĩa:
7
+ HS hãy đánh giá hiệu quả học tập của hai Có thể dùng mốt để đo xu thế trung tâm của mẫu
phương pháp dựa vào các số liệu vừa tính.
số liệu khi mẫu số liệu có nhiều giá trị trùng nhau.
→ Phân tích để HS phát hiện nếu căn cứ vào Ví dụ 4 (SGK - tr81)
tiêu chí khác nhau thì có thể dẫn đến kết Vận dụng:
luận khác nhau.
- Lớp A:
- GV nhấn mạnh: Các số đặc trưng đo xu thế + Số trung bình: 5,92.
trung tâm là các số cho ta biết thông tin về vị + Sắp xếp lại giá trị điểm khảo sát theo thứ tự
trí trung tâm của mẫu số liệu.
không giảm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2; 2; 3; 3; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 5; 6; 6; 7; 7; 7; 7; 7; 7;
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 8; 8; 8; 9; 9; 9.
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, trả lời + Số trung vị: 6
câu hỏi và bài tập, thảo luận nhóm.
+ n = 25, nên trung vị Q2 = 6 (ở vị trí thứ 18)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ta tìm Q1 là trung vị của nửa bên trái Q 2: 2; 2; 3;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
3; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 5; 6 tìm được Q1 = 4,5.
- HS giơ tay phát biểu, trả lời câu hỏi, trình Ta tìm Q3 là trung vị của nửa bên phải Q 2: 7; 7; 7;
bày bài.
7; 7; 7; 8; 8; 8; 9; 9; 9 tìm được Q3 = 7,5
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. + Vậy tứ phân vị là: Q2 = 6; Q1 = 4,5; Q3 = 7,5.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp + Mốt là 7
lại kiến thức trọng tâm.
- Lớp B:
+ Số trung bình: 6,28.
+ Sắp xếp lại điểm khảo sát theo thứ tự không
giảm:
3; 3; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 6; 6; 6; 6; 6; 7; 7; 7; 7; ;7; 7;
7; 8; 8; 9; 9; 10
+ Số trung vị: 6
+ Tứ phân vị là: Q2 = 6; Q1 = 5,5; Q3 = 7,5.
+ Mốt là 7.
- Dựa vào điểm trung bình thì lớp B học tập hiệu
quả hơn.
8
- Dựa vào trung vị và mốt thì hai lớp học hiệu quả
như nhau.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học của bài.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 5.7, 5.8 (SGK –
tr82).
c) Sản phẩm học tập: HS tính được các số đo xu thế đặc trưng và biết được chúng
thay đổi thế nào khi thay đổi một số giá trị đặc biệt trong mẫu số liệu
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Cho một mẫu số liệu gồm n giá trị là x 1, x 2,…, x n. Số trung bình (số trung
bình cộng) của mẫu số liệu này, kí hiệu là x , được xác định bằng công thức nào sau
đây?
A. x=
x 1+ x 2 +…+ x n
n
B. x=
x1 x2 … xn
n
C. x=x 1 + x 2+ …+ x n
D. x=
x 1+ x n
2
Câu 2: Trong mẫu số liệu thống kê, giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất trong bảng
tần số được gọi là gì?
A. Số trung vị
B. Tứ phân vị
C. Mốt
D. Số trung bình
9
Câu 3: Khảo sát thời gian (tính bằng phút) đi từ nhà đến trường của 5 học sinh lớp
10, ta thu được mẫu số liệu sau: 15, 10, 25, 12, 18.
Tìm số trung vị ( M e) của mẫu số liệu trên.
A. M e =25
B. M e =15
C. M e =12
D. M e =16
Câu 4: Thống kê số bàn thắng mà một câu lạc bộ bóng đá ghi được trong 8 trận
đấu đầu tiên của mùa giải ta có mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm như
sau:
0, 1, 1, 2, 2, 3, 4, 4
Hãy tìm tứ phân vị thứ ba (Q3) của mẫu số liệu này.
A. Q3=2
B. Q3=3,5
C. Q3=3
D. Q3=4
Câu 5: Một công ty may mặc thống kê quy mô sản xuất bằng cách kiểm tra số lỗi
trên mỗi xấp vải thành phẩm. Kết quả khảo sát 10 xấp vải ngẫu nhiên cho thấy số
lỗi lần lượt là: 2, 3, 1, 4, 2, 3, 2, 5, 2, x
Biết rằng mốt của mẫu số liệu này là duy nhất. Hỏi giá trị của x không thể nhận số
nào sau đây để mẫu số liệu vẫn giữ nguyên đặc trưng mốt đơn trị ban đầu?
A. x=3
B. x=2
C. x=1
D. x=4
- GV yêu cầu học sinh làm các bài tập Bài 5.7, 5.8 (SGK – tr82).
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-10-ket-noi-bai-13-cac-
so-dac-trung-do-xu-trung-tam
10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
B
B
A
Đáp án bài tập SGK:
Bài 5.7. a. Số trung bình: 12; Trung vị: 9; Q1 = 8; Q3 = 17,5; Mốt = 8.
b. Số trung bình: 387,5; Trung vị: 325; Q1 = 300; Q3 = 475; Mốt = 300.
c. Số trung bình: 34; Trung vị: 34; Q1 = 32,5; Q3 = 35,5; Mốt = 34.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán về mệnh đề.
Nội dung về hai nhà toán học và lịch sử cơ bản của logic mệnh đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 5.9 và 5.10
11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, các HS khác chú ý lắng nghe.
Đáp án:
Bài 5.9.
a. Số trung bình: 2; Trung vị: 0; Q1 = 0; Q3 = 4; Mốt = 0.
b. Q1 = Q2 = 0 vì nửa dãy số liệu nhỏ nhất bằng nhau và bằng 0.
Bài 5.10.
- Nếu có số liệu chỗ ngồi của sân vận động Mỹ Đình:
Số trung bình là: 24501,2
Mốt: 20120.
Sắp xếp dãy số liệu: 20120 20120 21315 23405
375146.
Trung vị: 21315.
- Nếu không có số liệu chỗ ngồi của sân vận động Mỹ Đình:
Số trung bình: 21240
Mốt: 20120
Sắp xếp dãy số liệu: 20120 20120 21315 23405
Trung vị: 20717,5.
Vậy mốt không đổi, trung bình giảm, trung vị giảm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng các bài tập.
[5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán”.
12
 








Các ý kiến mới nhất