TNXH K2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Sỹ Tuấn Anh
Ngày gửi: 09h:30' 24-09-2023
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Sỹ Tuấn Anh
Ngày gửi: 09h:30' 24-09-2023
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TX VÀ XH KHỐI 2
Ngày soạn:3 /09/2023
Ngày dạy:5 /09/2023
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện.
nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS chia sẻ.
gia đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành
viên trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6,
thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi nhóm 2.
đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu
tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
? Hãy nêu các thành viên trong gia
đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến
người ít tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố
mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống.
Gia d
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều
thế hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2
-HS đọc.
phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu
thế hệ cùng chung sống. Những người
Trang 1
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
-GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là
những người cùng mọt lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ
trong gia đình bạn Hoa, thảo luận
nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng
nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ
nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế
hệ chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế
hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà;
thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em
của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có
những ai?
-GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình
mình. ( qua tranh, ảnh mang đi) theo
nhóm 4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là
những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là
ai? Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế
hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm
những gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn
thê hệ)
-GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ
để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong
-HS nghe.
-HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của
GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
-Hs nghe
-HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ,
thế hệ con.
-HS trả lời:
-HS nghe.
-HS trả lời.
-2HS đọc.
- HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4
theo yêu cầu.
-2HS đại diện nhóm lên trình bày.
-HS trả lời.
-HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
Trang 2
gia đình như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi
thé hệ thứ nhất là gì?
-GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
-GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong -HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
gia đình ( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa
chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên -HS làm việc cá nhân.
từng thành viên trong gia đình lên sơ
đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ -HS lên chia sẻ.
gia đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia
đình có 2( hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
Trang 3
TIẾT 2
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia
đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ - HS thực hiện.
là quê hương(Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá: Kể những việc làm
thường ngày của những người trong gia đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
- HS thảo luận theo nhóm 4.
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+Hãy kể những việc làm của từng người trong gia
đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình
Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy
bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa quả cho mọi
người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Nhũng việc
làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các
thành viên trong gia đình Hải.
-GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần
yêu thương, chia sẻ với nhau?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
-GV nhận xét, tuyên dương.
chia sẻ trước lớp.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu
thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và
lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia đình.
2.3. Thực hành:
- Gọi HS đọc tình huống.
Trang 4
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn ( 18 giờ) em bé đói
bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống đó
em sẽ làm gì?
+TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo cho
ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam đi chơi.
Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
2.4. Vận dụng:
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc các thế hệ trong gia đình ( ông bà, bố mẹ,
anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm
nào?vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ
thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm
gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn.
2.5. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể hiện
điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhận xét giờ học?
-HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
-HS nghe.
-HS quan sát tranh và tra lời các
câu hỏi.
-2,3HS đọc.
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TX VÀ XH KHỐI 2
Ngày soạn:3 /09/2023
Ngày dạy:5 /09/2023
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong
gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên - HS thực hiện.
những nghề nghiệp của người lớn mà
em biết.
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời -HS thảo luận nhóm 2.
các câu hỏi sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc
hay nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang
lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là
những sản phẩm, của cải vât chất, giá
trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS lên chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) - HS quan sát tranh và thảo luận theo
trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả nhóm 4.
lời các câu hỏi:
+H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
? Người trong tranh làm công việc +H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón.
hoặc nghề nghiệp gì?
+ H5: Nông dân +H7: Người bán hàng.
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở
đâu?
Trang 6
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc
hoặc nghề nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công
việc trong các hình vừa thảo luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang
lại thu nhập không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề
nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm
bảo cuộc song cho bản thân và gia
đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất
nước.
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả
lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề
nghiệp có thu nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc
hoặc nghề nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
để nói về nghề nghiệp của một người
lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề
nghiệp của người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm
việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc
nghề nghiêp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề
- Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên trình bày trước lớp.
-HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu.
-HS đại diện nhóm lên chia sẻ..
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên chia sẻ.
Trang 7
nghiệp oặc công việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.
Họ và tên: ……………………………..
PHIẾU HỌC TẬP
1.Tên công việc hoặc nghề nghiệp:
……………………………………...........................................................
2. Nơi làm việc: ………………………………………………….
3.Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không: …………
4.Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp: ……………………………
……………………………………...........................................................
Trang 8
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những
công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện,
thanh niên tình nguyện.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động tình - HS xem và trả lời câu hỏi.
nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi:
?Nội dung của clip là gì?
?Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp tình
nguyện có nhận lương không?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
- YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo luận
nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những công việc trong hình?
- HS thảo luận theo nhóm 4.
+ Theo em những người làm công việc trên có nhận +H1: Thanh niên tình nguyện.
lương không?
+H2: Khám bệnh miễn phí.
+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc tình +H3: Dạy học miễn phí
nguyện không nhận lương?
+ Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho mọi
người và xã hội.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
Những người làm các công việc này không nhận
lương. Những việc làm trên mang lại nhiều lợi ích cho
mọi người và xã hội.
2.3.Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình nguyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi
-HS thảo luận nhóm 2.
+ Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận
lương khác mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS chia sẻ trước lớp.
Trang 9
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
Những người làm các công việc này không nhận
lương.
*Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình
nguyện:
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Em và người thân đã từng tham gia công việc tình -HS là việc cá nhân.
nguyện nao?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình
Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại
lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng đồng
mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức của mình,
cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một
việc tốt, đáng được trân trọng.
2.4. Vận dụng:
*Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
-HS thảo luận nhóm đôi.
+ Lớn lên em thích làm nghề gì?
+ Vì sao em muốn làm nghề đó?
+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng khó -HS chia sẻ trước lớp.
khăn”
- GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu:
? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian thực
hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan có thể - HS thảo luận.
xảy ra)
? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ sách;
….)
?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch.
? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và -HS đại diện nhóm chia sẻ
trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS quan sát và trả lời câu hỏi.
*GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp
Trang 10
khác nhau nhưng đều chung một mục đích là tạo ra
của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp cho cuộc
sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và đáng
trân trọng.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài sau.
-2,3HS đọc.
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TX VÀ XH KHỐI 2
Ngày soạn:3 /09/2023
Ngày dạy: /09/2023
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn
thận có thể gây ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn
uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho học sinh xem một đoạn video về bạn - HS xem.
nhỏ bị ngộ độc và hỏi:
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà phải đi - HS chia sẻ.
cấp cứu?
+ Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc
qua đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo - HS thảo luận theo nhóm đôi.
luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ
độc qua đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra
được các nguyên nhân gây ngộ độc qua
đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ - HS thực hiện.
trước lớp về kết quả của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, đồ
uống, đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo
luận nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng…
nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó
có thể gây ngộ độc.
chia sẻ trước lớp.
Trang 12
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống
bị hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ - 2-3 nhóm đại diện trả lời.
uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất
giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, - 2-3 HS chia sẻ.
thức ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
2.3. Thực hành:
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng
nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo
quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để - 2 -3 học sinh chia sẻ
bảo quản đồ ăn thức uống an toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân
bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn.
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách
cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn
uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, - 2-3 học sinh chia sẻ
đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn
thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để
trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi
vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em
hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Trang 13
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn,
đồ dùng, đồ dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16,
thảo luận nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình
Minh đang làm gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ
ăn, đồ dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ
gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh
ngộ độc ở gia đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách
bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm
của gia đình mình
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin
trên hàng hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh
sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình
những hiểu biết của mình khi đọc
những thông tin trên sản phẩm. Giải
thích được vì sao phải đọc thông tin
trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ
độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả
tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai
để giải quyết tình huống.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.4. Vận dụng
* Hoạt động 1: Tìm những đồ vật
trong gia đình em có thể gây ngộ độc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Chia sẻ với người
thân.
- Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với
người thân về những việc nên làm để
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS nêu
- 3-4 học sinh chia sẻ.
- Hoạt động nhóm đôi
- 2-3 HS nêu.
- Học sinh nêu tình huống
- 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết tình
huống.
- HS quan sát, trả lời.
- Các nhóm thực hiện và chia sẻ.
Trang 14
phòng tránh ngộ độc.
3. Củng cố, dặn dò:
- Học sinh trả lời.
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TX VÀ XH KHỐI 2
Ngày soạn: 10 /09/2023
Ngày dạy: /09/2023
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh.
- Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ. Hình thành và phát triển phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc quét
và rửa cốc chén.
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ
- HS lắng nghe
- Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì
giúp mẹ?
-2-3 HS chia sẻ.
+ Hằng ngày các con có giúp bố mẹ
ko?
+ Các con làm những việc gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải
giữ gìn vệ sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , - HS thảo luận theo nhóm 4.
thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
- HS thực hiện.
+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
2.3. Thực hành:
Trang 15
Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để
giữ vệ sinh nhà cửa
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi:
- Những việc làm và nên làm để giữ vệ
sinh nhà cửa:
+ Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những
việc gì?
+ Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để
vệ sinh nhà ở sạch đẹp?
+ Em đã làm những việc gì?
- Nhận xét về ngôi nhà của mình sau
khi được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ?
+ Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như
thế nào?
+ Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế
nào?
+ Em và mọi người cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Cách làm một số công
việc vừa sức.
- Gv tổ chức cho học sinh quan sát và
sắp xếp theo đúng trình tự.
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng
các bức tranh của các bước của việc
quét nhà và rửa chén. Nhóm nào sắp
xếp đúng trình tự của công việc và
nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng.
- Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo
trình tự .
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà giúp đỡ bố mẹ làm
những công việc vừa sức với mình.
- HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện trả lời.
- Học sinh thực hiện
- 2-3 nhóm thi
- 2 -3 học sinh chia sẻ
- 2-3 học sinh đọc
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở.
- Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Trang 16
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo
nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp
đồ chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác
giữ vệ sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20,
thảo luận nhóm đôi:
+ Nhận xét của em về căn phòng.
+ Nếu là Hoa em sẽ nói gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng
từ vật liệu đã qua sử dụng.
- GV chia lớp thành 4-6 nhóm.
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo
các bước trong sách giáo khoa.
- Gv khuyến khích sự sáng tạo trong
cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn
bè.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày và
giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm
đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng.
- Gv hỏi:
+ Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua
sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà
ở?
+ Cảm nghĩ của em sau khi làm xong
đồ dùng?
+ Em thấy việc làm này có khó không?
- Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời
chốt của Mặt Trời
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- HS làm việc nhóm
- 2-3 đại diện lên chia sẻ
- 2-3 học sinh chia sẻ
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS chia sẻ.
Trang 17
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người
lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở.
- Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các
thế hệ trong gia đình.
- Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm
phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
-GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể
những việc làm thể hiện tình cảm của
mình đôi với các thế hệ trong gia đình:
+Em thường làm gì và ngày sinh nhật
ông, bà, bố mẹ, anh, chị?
+Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ
vui?
-GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài.
2.1. Thực hành:
*Hoạt động 1:Sơ đồ về chủ đề Gia
đình
-GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ
hệ thống kiến thức và nội dung đã học
theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy
A3.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong
vòng 3 phút.
-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 2: Những việc làm thể
hiện sự quan tâm đến người thân
-Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang
22 và nêu nội dung từng hình bằng
cashc GV đặt các câu hỏi gợi ý:
+Hành động nào của Hoa và em trai thể
Hoạt động của HS
- 2-3 HS chia sẻ.
-HS thảo luận nhóm
- HS đại diện các nhóm chia sẻ.
- HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.
Trang 18
hiện sự quan tâm và yêu thương dành
cho ông, bà, bố, mẹ?
+Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh
nhật bà?
+Những việc làm của mọi người thể
hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Vận dụng:
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói
cho bạn nghe về các thế hệ trong gia
đình mình, những việc đã làm, sẽ làm
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của
bản thân với các thế hệ
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào
đã học?
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
-Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện cho bà
nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, chơi
với em,…
-HS lắng nghe
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2+3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người
lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở.
- Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các
thế hệ trong gia đình.
- Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm
phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Trang 19
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải
câu đố:
+Câu đố 1: Người A gọi người B là bố,
người B gọi người C cũng là bố. Vậy
nhà người A có mấy thế hệ?
+Câu đố 2: “ Nghề gì cần đến đục, cưaLàm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.”
-GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài.
2.1. Thực hành:
*Hoạt động 1:Trò chơi “ sắp xếp đồ
dùng đúng nơi- đúng chỗ”
-GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi
đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ
uống, thuốc,…Chia đôi bảng, trên bảng
ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh vào
nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi
trong 3 phút.
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 2: Chia sẻ về lợi ích nghề
nghiệp
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
các câu hỏi sau:
+Em ước mơ sau này làm nghề gì?
+Tại sao em thích công việc đó?
+Lợi ích của công việc đó là gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Vận dụng:
-GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu
cầu HS trả lời:
+Em thích nhất nội dung nào trong chủ
đề Gia đình?
+Hình vẽ cuối bài vẽ gì?
+Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ?
+Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình
như bạn Minh chưa?
+Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của
mình đối với gia đình?
-GV nhận xét.
-Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội
dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực
phẩm, nghê nghiệp em yêu thích, tranh
Hoạt động của HS
-3 thế hệ
-Nghề thợ mộc
-HS tham gia chơi
- HS đại diện các nhóm chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.
Trang 20
về gia đình em,...)
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào
đã học?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
-Yêu cầu HS thực hiện những việc làm
thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối
với các thành viên trong gia đình, vệ
sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc
ngăn nắp, ngay ngắn,...
-Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường.
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày
đó.
-Nêu được cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai
giảng.
-Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng.
-Yêu quý trường, lớp, bạn ...
Ngày soạn:3 /09/2023
Ngày dạy:5 /09/2023
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện.
nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS chia sẻ.
gia đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành
viên trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6,
thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi nhóm 2.
đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu
tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
? Hãy nêu các thành viên trong gia
đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến
người ít tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố
mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống.
Gia d
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều
thế hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2
-HS đọc.
phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu
thế hệ cùng chung sống. Những người
Trang 1
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
-GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là
những người cùng mọt lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ
trong gia đình bạn Hoa, thảo luận
nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng
nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế
hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ
nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế
hệ chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế
hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà;
thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em
của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có
những ai?
-GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình
mình. ( qua tranh, ảnh mang đi) theo
nhóm 4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là
những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là
ai? Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế
hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm
những gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn
thê hệ)
-GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ
để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong
-HS nghe.
-HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của
GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
-Hs nghe
-HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ,
thế hệ con.
-HS trả lời:
-HS nghe.
-HS trả lời.
-2HS đọc.
- HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4
theo yêu cầu.
-2HS đại diện nhóm lên trình bày.
-HS trả lời.
-HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
Trang 2
gia đình như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi
thé hệ thứ nhất là gì?
-GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
-GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong -HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
gia đình ( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa
chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên -HS làm việc cá nhân.
từng thành viên trong gia đình lên sơ
đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ -HS lên chia sẻ.
gia đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia
đình có 2( hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
Trang 3
TIẾT 2
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia
đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ - HS thực hiện.
là quê hương(Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá: Kể những việc làm
thường ngày của những người trong gia đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
- HS thảo luận theo nhóm 4.
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+Hãy kể những việc làm của từng người trong gia
đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình
Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy
bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa quả cho mọi
người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Nhũng việc
làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các
thành viên trong gia đình Hải.
-GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần
yêu thương, chia sẻ với nhau?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
-GV nhận xét, tuyên dương.
chia sẻ trước lớp.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu
thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và
lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia đình.
2.3. Thực hành:
- Gọi HS đọc tình huống.
Trang 4
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn ( 18 giờ) em bé đói
bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống đó
em sẽ làm gì?
+TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo cho
ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam đi chơi.
Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
2.4. Vận dụng:
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc các thế hệ trong gia đình ( ông bà, bố mẹ,
anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm
nào?vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ
thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm
gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn.
2.5. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể hiện
điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhận xét giờ học?
-HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
-HS nghe.
-HS quan sát tranh và tra lời các
câu hỏi.
-2,3HS đọc.
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TX VÀ XH KHỐI 2
Ngày soạn:3 /09/2023
Ngày dạy:5 /09/2023
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong
gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên - HS thực hiện.
những nghề nghiệp của người lớn mà
em biết.
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời -HS thảo luận nhóm 2.
các câu hỏi sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc
hay nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang
lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là
những sản phẩm, của cải vât chất, giá
trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS lên chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) - HS quan sát tranh và thảo luận theo
trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả nhóm 4.
lời các câu hỏi:
+H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
? Người trong tranh làm công việc +H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón.
hoặc nghề nghiệp gì?
+ H5: Nông dân +H7: Người bán hàng.
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở
đâu?
Trang 6
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc
hoặc nghề nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công
việc trong các hình vừa thảo luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang
lại thu nhập không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề
nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm
bảo cuộc song cho bản thân và gia
đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất
nước.
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả
lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề
nghiệp có thu nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc
hoặc nghề nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
để nói về nghề nghiệp của một người
lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề
nghiệp của người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm
việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc
nghề nghiêp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề
- Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên trình bày trước lớp.
-HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu.
-HS đại diện nhóm lên chia sẻ..
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên chia sẻ.
Trang 7
nghiệp oặc công việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.
Họ và tên: ……………………………..
PHIẾU HỌC TẬP
1.Tên công việc hoặc nghề nghiệp:
……………………………………...........................................................
2. Nơi làm việc: ………………………………………………….
3.Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không: …………
4.Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp: ……………………………
……………………………………...........................................................
Trang 8
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những
công việc tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện,
thanh niên tình nguyện.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động tình - HS xem và trả lời câu hỏi.
nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi:
?Nội dung của clip là gì?
?Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp tình
nguyện có nhận lương không?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
- YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo luận
nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những công việc trong hình?
- HS thảo luận theo nhóm 4.
+ Theo em những người làm công việc trên có nhận +H1: Thanh niên tình nguyện.
lương không?
+H2: Khám bệnh miễn phí.
+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc tình +H3: Dạy học miễn phí
nguyện không nhận lương?
+ Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho mọi
người và xã hội.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
Những người làm các công việc này không nhận
lương. Những việc làm trên mang lại nhiều lợi ích cho
mọi người và xã hội.
2.3.Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình nguyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi
-HS thảo luận nhóm 2.
+ Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận
lương khác mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS chia sẻ trước lớp.
Trang 9
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện.
Những người làm các công việc này không nhận
lương.
*Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình
nguyện:
- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Em và người thân đã từng tham gia công việc tình -HS là việc cá nhân.
nguyện nao?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình
Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại
lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng đồng
mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức của mình,
cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một
việc tốt, đáng được trân trọng.
2.4. Vận dụng:
*Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
-HS thảo luận nhóm đôi.
+ Lớn lên em thích làm nghề gì?
+ Vì sao em muốn làm nghề đó?
+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng khó -HS chia sẻ trước lớp.
khăn”
- GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu:
? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian thực
hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan có thể - HS thảo luận.
xảy ra)
? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ sách;
….)
?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch.
? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và -HS đại diện nhóm chia sẻ
trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS quan sát và trả lời câu hỏi.
*GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp
Trang 10
khác nhau nhưng đều chung một mục đích là tạo ra
của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp cho cuộc
sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và đáng
trân trọng.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài
học?
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài sau.
-2,3HS đọc.
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TX VÀ XH KHỐI 2
Ngày soạn:3 /09/2023
Ngày dạy: /09/2023
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn
thận có thể gây ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn
uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho học sinh xem một đoạn video về bạn - HS xem.
nhỏ bị ngộ độc và hỏi:
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà phải đi - HS chia sẻ.
cấp cứu?
+ Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc
qua đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo - HS thảo luận theo nhóm đôi.
luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ
độc qua đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra
được các nguyên nhân gây ngộ độc qua
đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ - HS thực hiện.
trước lớp về kết quả của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, đồ
uống, đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo
luận nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng…
nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó
có thể gây ngộ độc.
chia sẻ trước lớp.
Trang 12
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống
bị hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ - 2-3 nhóm đại diện trả lời.
uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất
giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, - 2-3 HS chia sẻ.
thức ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
2.3. Thực hành:
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng
nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo
quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để - 2 -3 học sinh chia sẻ
bảo quản đồ ăn thức uống an toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân
bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn.
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách
cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn
uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, - 2-3 học sinh chia sẻ
đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn
thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để
trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi
vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em
hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Trang 13
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn,
đồ dùng, đồ dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16,
thảo luận nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình
Minh đang làm gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ
ăn, đồ dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ
gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh
ngộ độc ở gia đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách
bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm
của gia đình mình
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin
trên hàng hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh
sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình
những hiểu biết của mình khi đọc
những thông tin trên sản phẩm. Giải
thích được vì sao phải đọc thông tin
trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ
độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả
tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai
để giải quyết tình huống.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.4. Vận dụng
* Hoạt động 1: Tìm những đồ vật
trong gia đình em có thể gây ngộ độc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Chia sẻ với người
thân.
- Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với
người thân về những việc nên làm để
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS nêu
- 3-4 học sinh chia sẻ.
- Hoạt động nhóm đôi
- 2-3 HS nêu.
- Học sinh nêu tình huống
- 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết tình
huống.
- HS quan sát, trả lời.
- Các nhóm thực hiện và chia sẻ.
Trang 14
phòng tránh ngộ độc.
3. Củng cố, dặn dò:
- Học sinh trả lời.
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TX VÀ XH KHỐI 2
Ngày soạn: 10 /09/2023
Ngày dạy: /09/2023
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh.
- Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ. Hình thành và phát triển phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc quét
và rửa cốc chén.
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ
- HS lắng nghe
- Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì
giúp mẹ?
-2-3 HS chia sẻ.
+ Hằng ngày các con có giúp bố mẹ
ko?
+ Các con làm những việc gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải
giữ gìn vệ sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , - HS thảo luận theo nhóm 4.
thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
- HS thực hiện.
+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
2.3. Thực hành:
Trang 15
Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để
giữ vệ sinh nhà cửa
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi:
- Những việc làm và nên làm để giữ vệ
sinh nhà cửa:
+ Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những
việc gì?
+ Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để
vệ sinh nhà ở sạch đẹp?
+ Em đã làm những việc gì?
- Nhận xét về ngôi nhà của mình sau
khi được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ?
+ Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như
thế nào?
+ Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế
nào?
+ Em và mọi người cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Cách làm một số công
việc vừa sức.
- Gv tổ chức cho học sinh quan sát và
sắp xếp theo đúng trình tự.
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng
các bức tranh của các bước của việc
quét nhà và rửa chén. Nhóm nào sắp
xếp đúng trình tự của công việc và
nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng.
- Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo
trình tự .
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà giúp đỡ bố mẹ làm
những công việc vừa sức với mình.
- HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện trả lời.
- Học sinh thực hiện
- 2-3 nhóm thi
- 2 -3 học sinh chia sẻ
- 2-3 học sinh đọc
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở.
- Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Trang 16
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo
nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp
đồ chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác
giữ vệ sinh nhà ở.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20,
thảo luận nhóm đôi:
+ Nhận xét của em về căn phòng.
+ Nếu là Hoa em sẽ nói gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng
từ vật liệu đã qua sử dụng.
- GV chia lớp thành 4-6 nhóm.
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo
các bước trong sách giáo khoa.
- Gv khuyến khích sự sáng tạo trong
cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn
bè.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày và
giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm
đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng.
- Gv hỏi:
+ Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua
sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà
ở?
+ Cảm nghĩ của em sau khi làm xong
đồ dùng?
+ Em thấy việc làm này có khó không?
- Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời
chốt của Mặt Trời
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- HS làm việc nhóm
- 2-3 đại diện lên chia sẻ
- 2-3 học sinh chia sẻ
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS chia sẻ.
Trang 17
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người
lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở.
- Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các
thế hệ trong gia đình.
- Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm
phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
-GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể
những việc làm thể hiện tình cảm của
mình đôi với các thế hệ trong gia đình:
+Em thường làm gì và ngày sinh nhật
ông, bà, bố mẹ, anh, chị?
+Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ
vui?
-GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài.
2.1. Thực hành:
*Hoạt động 1:Sơ đồ về chủ đề Gia
đình
-GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ
hệ thống kiến thức và nội dung đã học
theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy
A3.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong
vòng 3 phút.
-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 2: Những việc làm thể
hiện sự quan tâm đến người thân
-Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang
22 và nêu nội dung từng hình bằng
cashc GV đặt các câu hỏi gợi ý:
+Hành động nào của Hoa và em trai thể
Hoạt động của HS
- 2-3 HS chia sẻ.
-HS thảo luận nhóm
- HS đại diện các nhóm chia sẻ.
- HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.
Trang 18
hiện sự quan tâm và yêu thương dành
cho ông, bà, bố, mẹ?
+Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh
nhật bà?
+Những việc làm của mọi người thể
hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Vận dụng:
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói
cho bạn nghe về các thế hệ trong gia
đình mình, những việc đã làm, sẽ làm
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của
bản thân với các thế hệ
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào
đã học?
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
-Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện cho bà
nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, chơi
với em,…
-HS lắng nghe
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2+3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người
lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở.
- Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các
thế hệ trong gia đình.
- Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm
phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Trang 19
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải
câu đố:
+Câu đố 1: Người A gọi người B là bố,
người B gọi người C cũng là bố. Vậy
nhà người A có mấy thế hệ?
+Câu đố 2: “ Nghề gì cần đến đục, cưaLàm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.”
-GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài.
2.1. Thực hành:
*Hoạt động 1:Trò chơi “ sắp xếp đồ
dùng đúng nơi- đúng chỗ”
-GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi
đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ
uống, thuốc,…Chia đôi bảng, trên bảng
ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh vào
nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi
trong 3 phút.
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 2: Chia sẻ về lợi ích nghề
nghiệp
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
các câu hỏi sau:
+Em ước mơ sau này làm nghề gì?
+Tại sao em thích công việc đó?
+Lợi ích của công việc đó là gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Vận dụng:
-GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu
cầu HS trả lời:
+Em thích nhất nội dung nào trong chủ
đề Gia đình?
+Hình vẽ cuối bài vẽ gì?
+Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ?
+Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình
như bạn Minh chưa?
+Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của
mình đối với gia đình?
-GV nhận xét.
-Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội
dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực
phẩm, nghê nghiệp em yêu thích, tranh
Hoạt động của HS
-3 thế hệ
-Nghề thợ mộc
-HS tham gia chơi
- HS đại diện các nhóm chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.
Trang 20
về gia đình em,...)
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào
đã học?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
-Yêu cầu HS thực hiện những việc làm
thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối
với các thành viên trong gia đình, vệ
sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc
ngăn nắp, ngay ngắn,...
-Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường.
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày
đó.
-Nêu được cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai
giảng.
-Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng.
-Yêu quý trường, lớp, bạn ...
 








Các ý kiến mới nhất