Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tinh theo CTHH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Hải Oanh
Ngày gửi: 14h:47' 04-01-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
tính theo công thức hoá học
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
Biết được:
- ý nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí).
- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học.
- Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
Kĩ năng:
- Dựa vào CTHH tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất.
- Tính được % khối lượng của các nguyên tố khi biết % CTHH của một số hợp chất và ngược lại.
- Xác định được CTHH của hợp chất khi biết % khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ.
HS: bài cũ, bài mới.
Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, trao đổi.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

* Hoạt động 1:
Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất

- Cho HS làm ví dụ SGK trang 70.
- GV hướng dẫn HS các bước làm:
Bước 1: Tính khối lượng mol của HNO3.
Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
Bước 3: Từ số mol xác định khối lượng mỗi nguyên tố -> Tính thành phần phần trăm về khối lượng.





- Cho HS làm ví dụ 2: Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Fe2O3.
- Gọi HS lên bảng làm theo các bước.






- Từ các ví dụ yêu cầu HS rút ra công thức tổng quát tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong công thức hoá học.




- Cho HS làm bài tập sau: Tính thành phần % các nguyên tố trong:
a. H2O
b. NaCl
c. C6H12O6
d. CH4
e. KMnO4
f. H2SO4
g. C12H22O11
VD1:
MKNO3 = 39 + 14 + 16.3 = 101 (g)
Trong 1 mol KNO3 có:
1 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử N
3 mol nguyên tử O
%K =

%N =

%O =


Hoặc %O = 100%-(36,8%+13,8%)=47,6%
- VD2:
MFe2O3 = 56.2 + 16.3 + 160.
Trong 1 mol phân tử Fe2O3 có:
2 mol nguyên tử Fe
3 mol nguyên tử O
%Fe =
%O =

Hoặc %O = 100% – 70% = 30%
- Công thức tổng quát: AxByCz
%A =

%B =

%C =

Hoặc %C = 100%-(%A+%B).

* Hoạt động 2:
II. Biết thành phần các nguyên tố, xác định công thức hoá học của hợp chất.

- Cho HS làm ví dụ: Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất chứa 40%Cu, 20%S và 40%O. Biết khối lượng mol là 160g.
- Hướng dẫn HS làm theo các bước:
Bước 1
 
Gửi ý kiến