Bài 24. Tính chất của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:44' 06-04-2020
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:44' 06-04-2020
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: OXI
Gồm 4 bài: 24, 25, 26, 27
I. Tính chất vật lí:
Học sinh (HS) nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) trả lời các câu hỏi:
- Nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi vị của oxi?
- Oxi có tan được trong nước không? Vì sao em biết?
- Oxi tan nhiều hay tan ít trong nước?
- Oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí?
Kiến thức cần nhớ:
Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, oxi hoá lỏng ở -183C, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
II. Tính chất hóa học:
1. Tính chất hóa học:
a. Tác dụng với phi kim:
HS xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=vndIk8ZqQFA
- Quan sát và nhận xét hiện tượng khi đốt S ngoài không khí và trong lọ đựng khí Oxi?
Kiến thức cần nhớ:
- Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh, yếu.
- Cháy trong oxi mãnh liệt hơn có khói trắng, sản phẩm có mùi hắc.
S + O2 SO2
(lưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ)
(Phần tác dụng với photpho các em tự tìm hiểu tại https://www.youtube.com/watch?v=DeAcww-mlfo)
b. Tác dụng với kim loại:
HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=Vhlv-6AJ924
Kiến thức cần nhớ:
3Fe + 2O2 Fe3O4
(Oxit sắt từ), Sắt (II,III) oxit
c. Tác dụng với hợp chất:
HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=Nz7_9SM86p8
Kiến thức cần nhớ:
CH4 + 2O2CO2 + 2H2O
* Kết luận: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố oxi chỉ có hoá trị II.
- HS làm bài tập
Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau
Mg + O2 .....
.... + O2 Al2O3
Na + O2 Na2O
CH4 + O2 CO2 + ......
Bài tập 2: Khí Butan C4H10 cháy trong oxi tạo thành CO2 và H2O .
- Viết PTHH xảy ra.
- Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 1,12 l Butan. Các chất khí đo ở đktc.
- Bài tập 1:
2Mg + O22MgO.....
4Al.. + O2 2Al2O3
4Na + O2 2Na2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
HS: Giải bài tập 2
2C4H10 +13O2 8CO2 +10H2O
Theo PTHH nO= 13/2.nC4H10
Đối với chất khí thì tỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ về thể tích nên thể tích khí oxi cần dùng là:
VO2= 13/2VC4H10= 6.5. 1,12 = 7,28(lit)
Làm bài tập trong SGK trang 84 (bỏ bài 5*)
Làm thêm bài tập trong SBT 24.5 13.11/ 29
Hướng dẫn giải bài tập 4 trang 84 SGK:
a) nP =
12,4
31=0,4 (𝑚𝑜𝑙) nO2 =
17
32=0,531 (𝑚𝑜𝑙)
PTHH: 4P + 5O2 2 P2O5
Theo pt: 4 5 2 (mol)
Theo đề: 0,4 0,531 (mol)
Tỉ lệ:
0,4
4
0,531
5 => nên oxi dư, P phản ứng hết
nPphản ứng =
0,4. 5
4=0,5 (𝑚𝑜𝑙)
nPdư = 0,531 - 0,5 = 0,031 (mol)
b) chất tạo thành: P2O5
Số mol của P2O5: n P2O5 = ½.np = ½. 0,4 = 0,2 (mol)
Khối lượng của P2O5: mP2O5 = 0,2 . 142 = 24,8 (g)
* Lưu ý:
- Khi đề bài cho số liệu của 2 chất tham gia thì ta quy về số mol rồi lập tỉ lệ để so sánh. Số nào nhỏ hơn thì tương ứng với chất đó hết, số nào lớn hơn tương ứng với chất đó dư.
- Ta giải bài tập theo chất tác dụng hết (với bài tập này là oxi)
- Lập tỉ lệ: ta lấy số mol đề cho chia cho số mol của phương trình (sau khi đã cân bằng)
2. Sự oxi hóa
Gồm 4 bài: 24, 25, 26, 27
I. Tính chất vật lí:
Học sinh (HS) nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) trả lời các câu hỏi:
- Nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi vị của oxi?
- Oxi có tan được trong nước không? Vì sao em biết?
- Oxi tan nhiều hay tan ít trong nước?
- Oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí?
Kiến thức cần nhớ:
Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, oxi hoá lỏng ở -183C, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
II. Tính chất hóa học:
1. Tính chất hóa học:
a. Tác dụng với phi kim:
HS xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=vndIk8ZqQFA
- Quan sát và nhận xét hiện tượng khi đốt S ngoài không khí và trong lọ đựng khí Oxi?
Kiến thức cần nhớ:
- Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh, yếu.
- Cháy trong oxi mãnh liệt hơn có khói trắng, sản phẩm có mùi hắc.
S + O2 SO2
(lưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ)
(Phần tác dụng với photpho các em tự tìm hiểu tại https://www.youtube.com/watch?v=DeAcww-mlfo)
b. Tác dụng với kim loại:
HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=Vhlv-6AJ924
Kiến thức cần nhớ:
3Fe + 2O2 Fe3O4
(Oxit sắt từ), Sắt (II,III) oxit
c. Tác dụng với hợp chất:
HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=Nz7_9SM86p8
Kiến thức cần nhớ:
CH4 + 2O2CO2 + 2H2O
* Kết luận: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố oxi chỉ có hoá trị II.
- HS làm bài tập
Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau
Mg + O2 .....
.... + O2 Al2O3
Na + O2 Na2O
CH4 + O2 CO2 + ......
Bài tập 2: Khí Butan C4H10 cháy trong oxi tạo thành CO2 và H2O .
- Viết PTHH xảy ra.
- Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 1,12 l Butan. Các chất khí đo ở đktc.
- Bài tập 1:
2Mg + O22MgO.....
4Al.. + O2 2Al2O3
4Na + O2 2Na2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
HS: Giải bài tập 2
2C4H10 +13O2 8CO2 +10H2O
Theo PTHH nO= 13/2.nC4H10
Đối với chất khí thì tỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ về thể tích nên thể tích khí oxi cần dùng là:
VO2= 13/2VC4H10= 6.5. 1,12 = 7,28(lit)
Làm bài tập trong SGK trang 84 (bỏ bài 5*)
Làm thêm bài tập trong SBT 24.5 13.11/ 29
Hướng dẫn giải bài tập 4 trang 84 SGK:
a) nP =
12,4
31=0,4 (𝑚𝑜𝑙) nO2 =
17
32=0,531 (𝑚𝑜𝑙)
PTHH: 4P + 5O2 2 P2O5
Theo pt: 4 5 2 (mol)
Theo đề: 0,4 0,531 (mol)
Tỉ lệ:
0,4
4
0,531
5 => nên oxi dư, P phản ứng hết
nPphản ứng =
0,4. 5
4=0,5 (𝑚𝑜𝑙)
nPdư = 0,531 - 0,5 = 0,031 (mol)
b) chất tạo thành: P2O5
Số mol của P2O5: n P2O5 = ½.np = ½. 0,4 = 0,2 (mol)
Khối lượng của P2O5: mP2O5 = 0,2 . 142 = 24,8 (g)
* Lưu ý:
- Khi đề bài cho số liệu của 2 chất tham gia thì ta quy về số mol rồi lập tỉ lệ để so sánh. Số nào nhỏ hơn thì tương ứng với chất đó hết, số nào lớn hơn tương ứng với chất đó dư.
- Ta giải bài tập theo chất tác dụng hết (với bài tập này là oxi)
- Lập tỉ lệ: ta lấy số mol đề cho chia cho số mol của phương trình (sau khi đã cân bằng)
2. Sự oxi hóa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất