Bài 24. Tính chất của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Liên
Ngày gửi: 08h:48' 28-07-2015
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Kim Liên
Ngày gửi: 08h:48' 28-07-2015
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Tiết 38 Tính chất của oxi (Tiếp)
Ngày giảng: 21/1/2008
A/ Mục tiêu:
HS biết một số tính chất hoá học của oxi.
Rèn luyện kĩ năng lập ptpư hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất
Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo pthh
B/ Chuẩn bị:
* Phiếu học tập
* Dây sắt, 1 lọ chứa oxi thu sẵn
Đèn cồn, muôi sắt.
( Sử dụng cho thí nghiệm đốt sắt trong oxi
C/ Phương pháp: Nghiên cứu, Trực quan.
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
1/ Nêu các t/c vật lí và hoá học (đã biết) của oxi. Viết ptpư minh hoạ cho t/c hoá học ( viết ở góc phải bảng)
2/ Chữa bài tập 4 trang 84 SGK:
a) Phương trình p/ư:
4P + 5O2 ( 2P2O5
nP = m:M = 12,4:31 = 0,4 mol
nO2 = n:M = 17:32 = 0,53125 mol
Theo ptpư: oxi dư
nO2 p/ư = 5/4 nP =5/4 . 0,4 = 0,5 mol
nO2 dư = 0,53125- 0,5 = 0,03125 mol
b) Chất tạo thành là đi phốt pho penta oxit
nP2O5 = 1/2 nP = 1/2 . 0,4 = 0,2 mol
mP2O5 = n.M = 0,2.142 = 28,4 gam
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Giới thiệu tiết này nghiên cứu tiếp t/c hoá học của oxi: Tác dụng với kim loại và một số hợp chất
GV: Làm thí nghiệm:
Lấy một đoạn dây sắt đã uốn đưa vào trong bình oxi
? Có dấu hiệu của p/ư hh không
HS: Không có dấu hiệu có p/ư hh xảy ra
GV: Quấn một đầu dây sắt vào một mẩu than gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa oxi
? Hãy quan sát và nhận xét
HS: Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có ngọn lửa, không có khói ( Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu
GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó là oxit sắt từ Fe3O4
( Các em viết ptpư
GV: Giới thiệu: Oxi còn t/d với các hợp chất như xenlulozơ, meetan, butan…
Khí mê tan có trong khí bùn ao, khí bioga… P/ư cháy của metan trong kk tạo thành khí cacbonic, nước, toả nhiệt
( ? Viết pthh
* Luyện tập- Củng cố:
1/ Hãy kết luận về tính chất hoá học của oxi
2/ Bài tập: GV Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
HS nhận xét và trình bày cách làm khác nếu có
HS:
a) CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
nCH4 = m:M = 3,2 :16 = 0,2 mol
Theo ptpư:nNO2 = 2. nCH4 = 2 .0,2 = 0,4 mol
VO2 =n. 22,4 = 0,4 .22,4 = 8,96 lit
b) Theo p/t:
nCO2 = nCH4 = 0,2 mol
mCO2 = n. M = 0,2 . 44 = 8,8 gam
HS: Làm bài tập 2:
2Cu + O2 to 2CuO
C + O2 to CO2
4Al + 3O2 to Al2O3
2. Tác dụng với kim loại:
* Sắt tác dụng với oxi
Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có ngọn lửa, không có khói ( Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu Sắt
Ngày giảng: 21/1/2008
A/ Mục tiêu:
HS biết một số tính chất hoá học của oxi.
Rèn luyện kĩ năng lập ptpư hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất
Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo pthh
B/ Chuẩn bị:
* Phiếu học tập
* Dây sắt, 1 lọ chứa oxi thu sẵn
Đèn cồn, muôi sắt.
( Sử dụng cho thí nghiệm đốt sắt trong oxi
C/ Phương pháp: Nghiên cứu, Trực quan.
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
1/ Nêu các t/c vật lí và hoá học (đã biết) của oxi. Viết ptpư minh hoạ cho t/c hoá học ( viết ở góc phải bảng)
2/ Chữa bài tập 4 trang 84 SGK:
a) Phương trình p/ư:
4P + 5O2 ( 2P2O5
nP = m:M = 12,4:31 = 0,4 mol
nO2 = n:M = 17:32 = 0,53125 mol
Theo ptpư: oxi dư
nO2 p/ư = 5/4 nP =5/4 . 0,4 = 0,5 mol
nO2 dư = 0,53125- 0,5 = 0,03125 mol
b) Chất tạo thành là đi phốt pho penta oxit
nP2O5 = 1/2 nP = 1/2 . 0,4 = 0,2 mol
mP2O5 = n.M = 0,2.142 = 28,4 gam
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Giới thiệu tiết này nghiên cứu tiếp t/c hoá học của oxi: Tác dụng với kim loại và một số hợp chất
GV: Làm thí nghiệm:
Lấy một đoạn dây sắt đã uốn đưa vào trong bình oxi
? Có dấu hiệu của p/ư hh không
HS: Không có dấu hiệu có p/ư hh xảy ra
GV: Quấn một đầu dây sắt vào một mẩu than gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa oxi
? Hãy quan sát và nhận xét
HS: Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có ngọn lửa, không có khói ( Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu
GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó là oxit sắt từ Fe3O4
( Các em viết ptpư
GV: Giới thiệu: Oxi còn t/d với các hợp chất như xenlulozơ, meetan, butan…
Khí mê tan có trong khí bùn ao, khí bioga… P/ư cháy của metan trong kk tạo thành khí cacbonic, nước, toả nhiệt
( ? Viết pthh
* Luyện tập- Củng cố:
1/ Hãy kết luận về tính chất hoá học của oxi
2/ Bài tập: GV Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
HS nhận xét và trình bày cách làm khác nếu có
HS:
a) CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
nCH4 = m:M = 3,2 :16 = 0,2 mol
Theo ptpư:nNO2 = 2. nCH4 = 2 .0,2 = 0,4 mol
VO2 =n. 22,4 = 0,4 .22,4 = 8,96 lit
b) Theo p/t:
nCO2 = nCH4 = 0,2 mol
mCO2 = n. M = 0,2 . 44 = 8,8 gam
HS: Làm bài tập 2:
2Cu + O2 to 2CuO
C + O2 to CO2
4Al + 3O2 to Al2O3
2. Tác dụng với kim loại:
* Sắt tác dụng với oxi
Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có ngọn lửa, không có khói ( Tạo ra các hạt nhỏ màu nâu Sắt
 








Các ý kiến mới nhất