Tin học 12 Khoa học máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 13h:32' 16-03-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 13h:32' 16-03-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tin học 12 Kết nối tri thức (CS) . Khoa học máy tính
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của Trí tuệ nhân tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong
Tin học.
-
Có khả năng phân tích và nhận biết cách thức hoạt động của các ứng dụng AI.
1
-
Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh
vực khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
5: Em đã được nghe nói nhiều về Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (AI –
Artificial Intelligence). Hãy nêu một vài ví dụ về ứng dụng của AI mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.5 SGK.
Gợi ý trả lời:
- GV chiếu slide cho HS thấy được một số hình ảnh về ứng dụng của AI.
Một vài ứng dụng của AI:
- Xe không người lái. Hệ thống AI thu thập dữ liệu từ radar, camera, GPS của xe và
các dịch vụ đám mây để tạo ra các tín hiệu điều khiển vận hành xe.
2
- Netflix sở hữu một thiết bị công nghệ có khả năng dự đoán chính xác dựa trên phản
hồi của người xem phim. Hàng triệu đề xuất chương trình truyền hình và phim được
gửi tới người dùng dựa trên những hành động và sự lựa chọn phim của họ.
- Các công ty như MasterCard và RBS WorldPay đã dựa vào AI và Deep Learning để
phát hiện các mẫu giao dịch gian lận và ngăn chặn gian lận thẻ trong nhiều năm nay.
- Một tổ chức có tên là Cambio Health Care đã phát triển một hệ thống hỗ trợ quyết
định lâm sàng để phòng ngừa đột quỵ.
3
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Theo dòng chảy của cuộc
cách mạng 4.0, trí tuệ nhân tạo ngày càng được phổ biến và ứng dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực của cuộc sống, mặc dù được John McCarthy – nhà khoa học máy tính
người Mỹ đề cập lần đầu tiên vào những năm 1950 nhưng đến ngày nay thuật ngữ trí
tuệ nhân tạo mới thực sự được biết đến rộng rãi và được các “ông lớn” của làng
công nghệ chạy đua phát triển. Vậy để hiểu rõ hơn về khái niệm và các ứng dụng của
Trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 1: Làm quen với Trí tuệ nhân
tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về AI
a) Mục tiêu: HS có khái niệm về AI, HS có thể chỉ ra và lấy được nhiều ví dụ hơn về
AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Khái niệm về AI, quan
sát Hình 1.1, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm
vụ.
c) Sản phẩm: Khái niệm và một số đặc trưng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. KHÁI NIỆM VỀ AI
- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1 - Tìm hiểu - Khái niệm: AI là khả năng của máy
4
về AI SGK trang 5 và trả lời câu hỏi:
tính có thể làm những công việc mang
Khi nói tới AI, người ta cũng thường nói tới tính trí tuệ của con người như đọc
khả năng máy móc có thể thực hiện nhiều chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe
công việc một cách tự động. Tuy nhiên, hay khả năng học và ra quyết định,…
không phải bất kì hệ thống tự động hoá nào - Một số đặc trưng cơ bản của AI:
cũng có thể được coi là AI. Trong các ví dụ + Khả năng học: Khả năng nắm bắt
dưới đây, những trường hợp nào không được thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh
coi là ứng dụng của AI? Tại sao?
hành vi dựa trên thông tin mới.
A. Ấm đun nước tự ngắt điện khi nước sôi.
Ví dụ: Hệ thống khuyến nghị tích hợp
B. Máy tìm kiếm thông tin Google (Google trên Youtube có thể học từ lịch sử
Search).
xem video ca nhạc và đề xuất các
C. Cửa ra vào ở một số siêu thị, nhà hàng video mới dựa trên sở thích của từng
hay văn phòng tự động mở khi có người tới người dùng cụ thể (Recommended for
gần.
you).
D. Những guồng nước (bánh xe nước, Hình
1.1) ở một số vùng quê; nhờ dòng chảy tự
nhiên của khe suối hay kênh, ngòi; quay,
chuyển nước lên các đường dẫn đi xa để phục
vụ nhu cầu tưới tiêu hoặc sinh hoạt.
+ Khả năng suy luận: Khả năng vận
dụng logic và tri thức để đưa ra quyết
định hoặc kết luận.
Ví dụ: Hệ thống chẩn đoán y tế dựa
trên AI có thể dựa vào tri thức về các
triệu chứng và bệnh lí để đưa ra chẩn
Hình 1.1. Guồng nước ở Kim Bôi, Hoà Bình
đoán tình trạng sức khoẻ của người
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS để thảo luận bệnh.
và đặt câu hỏi:
5
+ Qua các ví dụ và việc tìm hiểu SGK, các
em hãy cho biết khái niệm về AI và một số
đặc trưng cơ bản của AI.
+ Theo em AI có thể phân chia như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả
lời Câu hỏi củng cố kiến thức tr.7 SGK:
Câu 1. Hãy nêu một số đặc trưng chính của
AI.
+ Khả năng nhận thức: Khả năng
Câu 2. Các phần mềm dịch máy, kiểm tra lỗi cảm nhận và hiểu biết môi trường
chính tả có thể được coi là các ứng dụng AI xung quanh thông qua các cảm biến
hay không? Tại sao?
và dữ liệu đầu vào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ: Máy tính điều khiển xe tự lái sử
- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr. 5 – 7 dụng cảm biến radar và camera để
và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ.
phát hiện và nhận biết xe xung quanh,
- GV quan sát và trợ giúp HS.
các chướng ngại vật, biển báo giao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo thông và người đi bộ trên đường.
luận:
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra chính
kiến của nhóm.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 tr.5
SGK:
Chọn D.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hiểu và
Vì guồng nước không hoạt động nhờ máy xử lí ngôn ngữ tự nhiên của con
móc có khả năng thực hiện công việc một người, bao gồm cả việc hiểu văn bản
cách tự động mà nó hoạt động dựa vào dòng và tiếng nói.
chảy tự nhiên của khe suối hay kênh, ngòi. Ví dụ: Các máy tìm kiếm thông tin
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.7 trên Internet như Google, Bing có thể
SGK:
hiểu yêu cầu tra cứu của người dùng
6
Câu 1. Một số đặc trưng của AI là: khả năng được đưa vào bằng văn bản hay bằng
học, suy luận, nhận thức, hiểu ngôn ngữ và tiếng nói.
giải quyết vấn đề.
Câu 2. Các phần mềm dịch máy, kiểm tra lỗi
chính tả có thể được coi là các ứng dụng AI,
vì chúng có khả năng thực hiện các nhiệm vụ
đòi hỏi trí thông minh của con người:
- Dịch máy: Tự động dịch văn bản từ một
ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác. Đây là một
nhiệm vụ đòi hỏi sự hiểu biết về ngôn ngữ,
khả năng suy luận và khả năng học hỏi.
- Kiểm tra lỗi chính tả: Tự động phát hiện và
sửa các lỗi chính tả trong văn bản. Đây là + Khả năng giải quyết vấn đề: Khả
một nhiệm vụ đòi hỏi sự hiểu biết về ngôn năng tìm ra cách giải quyết các tình
ngữ và khả năng phân tích.
huống phức tạp dựa trên thông tin và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
tri thức.
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội Ví dụ: Hệ thống dự báo thời tiết sử
dung trả lời của HS.
dụng mô hình dự báo dựa trên dữ liệu
- GV kết luận:
thời tiết trước đây để đưa ra bản tin dự
+ Khái niệm: AI là khả năng của máy tính có báo thời tiết cho thời gian tới.
thể làm những công việc mang tính trí tuệ
của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói,
dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra
quyết định, …
+ Mục tiêu của việc phát triển ứng dụng AI:
là nhằm xây dựng các phần mềm giúp máy
tính có được những đặc trưng trí tuệ như khả - Phân chia AI theo chức năng:
năng học, suy luận, nhận thức, hiểu ngôn ngữ 1) Trí tuệ nhân tạo hẹp hay Trí tuệ
7
và giải quyết vấn đề. Mọi ứng dụng AI trong nhân tạo yếu, được thiết kế để thực
thực tế đều cần có sự kết hợp ở các mức độ hiện một nhiệm vụ cụ thể.
khác nhau của những đặc trưng trí tuệ nêu 2) Trí tuệ nhân tạo tổng quát hay Trí
trên.
tuệ nhân tạo mạnh, có khả năng tự
học, tự thích nghi và thực hiện được
nhiều công việc giống như con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng của AI trong thực tế
a) Mục tiêu: HS nêu được các ví dụ về ứng dụng AI trong đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số ứng dụng của
AI, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số ứng dụng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA AI
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, vận Hệ chuyên gia MYCIN
dụng hiểu biết thực tiễn và trả lời câu hỏi - Là một hệ chuyên gia trong lĩnh vực y
Hoạt động 2 tr.7 SGK: Hãy cùng trao đổi học. Các tri thức cơ bản của MYCIN
về một số ứng dụng của AI trong thực tế bao gồm khoảng 600 luật suy diễn. Các
mà em biết.
luật này thực chất là các mệnh đề dạng
- GV chia lớp thành các nhóm từ 3 – 5 HS “nếu có các triệu chứng A1, A2,… thì
để cùng nhau tìm hiểu nội dung kiến thức ở có kết luận B”.
mục 2 tr.7 – 8 SGK.
- Đặc trưng:
- GV trình chiếu slide liên quan đến ứng + Khả năng suy luận.
dụng của AI và đặt câu hỏi:
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Em hãy giới thiệu các ứng dụng khác với
mô tả ngắn gọn về chức năng của ứng
dụng đó. Với mỗi ứng dụng AI, hãy cho
biết những đặc trưng nào của AI đã được
8
thể hiện trong ứng dụng đó.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa
tìm hiểu, trả lời câu hỏi Củng cố tr.8 SGK:
Hãy mô tả sơ bộ chức năng hoạt động của
một trong số các ứng dụng AI được nêu ở
trên.
Robot Asimo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
Robot hình người đầu tiên trên thế giới
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các yêu được tích hợp một loạt ứng dụng AI như
cầu.
tự động điều khiển (có khả năng di
- GV quan sát và trợ giúp HS.
chuyển bằng hai chân), nhận dạng hình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo ảnh (có thị giác máy để “nhìn thấy”),
luận:
nhận dạng tiếng nói (biết chào hỏi bằng
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và nhận ngôn ngữ tự nhiên).
xét lẫn nhau.
- Đặc trưng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.8 + Khả năng học.
SGK:
+ Khả năng nhận thức.
Hệ chuyên gia MYCIN
+ Khả năng suy luận.
Chẩn đoán bệnh và đề xuất sử dụng kháng + Khả năng hiểu ngôn ngữ.
sinh với liều lượng thích hợp.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Google dịch (Google Translator)
Giúp nhận dạng và đọc văn bản, tự động
phát hiện ngôn ngữ, nhận ra các từ trong
hình ảnh và phiên dịch tức thời.
Nhận dạng khuôn mặt
Nhiều ứng dụng thực tế đã được triển khai
rộng rãi nhờ khả năng này. Từ việc mở
khoá điện thoại cho tới việc kiểm tra an
ninh để xác định nhân vật trong ảnh hoặc
Google dịch (Google Translator)
Nó được truy cập như một ứng dụng
web độc lập, thậm chí được tích hợp vào
một trình duyệt, giúp nhận dạng và đọc
9
video,…
văn bản, tự động phát hiện ngôn ngữ,
Nhận dạng chữ viết tay
nhận ra các từ trong hình ảnh và phiên
Được sử dụng rộng rãi trong quá trình xử dịch tức thời.
lí hoá đơn và các tài liệu khác trong giao - Đặc trưng:
dịch thương mại điện tử, tự động hoá quy + Khả năng học.
trình nhập dữ liệu. Nó cũng được sử dụng + Khả năng suy luận.
để nhận dạng và xác minh chữ kí trong các + Khả năng nhận thức.
giao dịch điện tử.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Trợ lí ảo
Các trợ lí ảo có thể trò chuyện, hỗ trợ
nhiều tính năng thông minh như tìm kiếm
thông tin, gọi điện thoại theo tên có trong
danh bạ, đọc tin nhắn, mở nhạc,… bằng
chính tiếng nói của người dùng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các
nội dung trả lời của HS.
- GV kết luận:
Ngày nay, các ứng dụng AI đang trở
thành phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác
nhau. Có thể kể ra những ví dụ tiêu biểu
như điều khiển robot, chẩn đoán bệnh,
dịch tự động, nhận dạng khuôn mặt, trợ lí
ảo,…
Nhận dạng khuôn mặt
Nhiều ứng dụng thực tế đã được triển
khai rộng rãi nhờ khả năng này. Từ việc
mở khoá điện thoại cho tới việc kiểm tra
an ninh để xác định nhân vật trong ảnh
hoặc video,…
- Đặc trưng:
+ Khả năng học.
+ Khả năng suy luận.
+ Khả năng nhận thức.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
10
Nhận dạng chữ viết tay
Hiện tại, công nghệ này được sử dụng
rộng rãi trong quá trình xử lí hoá đơn và
các tài liệu khác trong giao dịch thương
mại điện tử, tự động hoá quy trình nhập
dữ liệu. Nó cũng được sử dụng để nhận
dạng và xác minh chữ kí trong các giao
dịch điện tử.
- Đặc trưng:
+ Khả năng học.
+ Khả năng suy luận.
+ Khả năng nhận thức.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Trợ lí ảo
Các trợ lí ảo có thể trò chuyện, hỗ trợ
nhiều tính năng thông minh như tìm
kiếm thông tin, gọi điện thoại theo tên
11
có trong danh bạ, đọc tin nhắn, mở nhạc,
… bằng chính tiếng nói của người dùng.
- Đặc trưng:
+ Khả năng học.
+ Khả năng suy luận.
+ Khả năng nhận thức.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Google Assistant
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
12
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:………………………………………………..
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12 – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH –
KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Hội thảo được coi là điểm mốc ghi nhận sự ra đời của thuật ngữ AI, đánh
dấu sự khởi đầu của lĩnh vực AI, thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này được tổ
chức vào năm nào?
A. 1950.
B. 1952.
C. 1954.
D. 1956.
Câu 2. Robot hình người đầu tiên trên thế giới được tích hợp ứng dụng AI là
A. Robot ChihiraAico.
B. Robot Asimo.
C. Robot QRIO.
D. Robot Tesla Bot.
Câu 3. Hệ chuyên gia MYCIN được bắt đầu phát triển tại đại học nào?
A. Đại học Harvard (Mỹ).
B. Đại học Cornell (Mỹ).
C. Đại học Stanford (Mỹ).
D. Đại học New York (Mỹ).
Câu 4. Phần mềm nào dưới đây không phải là trợ lí ảo?
A. Bixby.
B. Cortana.
C. Luxand.
D. Alexa.
Câu 5. Có thể chia AI thành mấy loại chính theo chức năng?
13
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 6. Phương án nào không phải là đặc trưng của AI?
A. Khả năng suy luận.
B. Khả năng cảm thụ văn học.
C. Khă năng giải quyết vấn đề.
D. Khả năng hiểu ngôn ngữ.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chương trình máy tính chơi cờ là một ví dụ của Trí tuệ nhân tạo mạnh.
B. Hệ chuyên gia MYCIN sử dụng các kĩ thuật Học máy để chẩn đoán bệnh.
C. Các hệ thống tự động hoá như các dây chuyền lắp ráp, các robot cơ giới hoá đều
được coi là các hệ thống có ứng dụng AI.
D. Ngày nay, các nhạc sĩ có thể nhờ vào AI để sáng tác.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Mục tiêu của việc phát triển ứng dụng AI là nhằm xây dựng các phần mềm
giúp máy tính có được những năng lực trí tuệ như con người.
a. Khả năng học là khả năng vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc
kết luận.
b. Các dây chuyền lắp ráp là các hệ thống có ứng dụng AI.
c. Trí tuệ nhân tạo tổng quát hay Trí tuệ nhân tạo mạnh có khả năng tự học, tự thích
nghi và thực hiện được nhiều công việc giống như con người.
d. Các máy tìm kiếm thông tin trên Internet như Google, Bing có thể hiểu yêu cầu
tra cứu của người dùng được đưa vào bằng văn bản hay bằng tiếng nói.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Luyện tập SGK tr.8)
Những năng lực trí tuệ nào được thể hiện trong các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo?
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
14
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
15
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
B
C
C
A
B
D
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1.
a. S
b. S
c. Đ
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Dịch máy và trợ lí ảo là hai ứng dụng AI phổ biến hiện nay, thể hiện nhiều năng lực
trí tuệ của AI, bao gồm:
- Học: Cả hai ứng dụng đều sử dụng học máy để cải thiện hiệu suất của mình. Học
máy là một nhánh của AI, chuyên nghiên cứu về việc tự động học từ dữ liệu. Trong
trường hợp dịch máy, các thuật toán học máy được sử dụng để học từ một lượng lớn
dữ liệu song ngữ, bao gồm văn bản gốc và bản dịch. Bằng cách học từ dữ liệu này,
các thuật toán có thể cải thiện khả năng dịch chính xác. Trong trường hợp trợ lí áo,
các thuật toán học máy được sử dụng để học từ các tương tác của người dùng với ứng
dụng. Bằng cách học từ dữ liệu này, các thuật toán có thể cải thiện khả năng hiểu và
đáp ứng các yêu cầu của người dùng.
- Suy luận: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng suy luận để thực hiện các nhiệm
vụ của mình. Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán suy luận được sử dụng để
xác định mối quan hệ giữa các từ và cụm từ trong hai ngôn ngữ. Bằng cách suy luận
mối quan hệ này, các thuật toán có thể dịch các văn bản phức tạp một cách chính xác
16
hơn. Trong trường hợp trợ lí ảo, các thuật toán suy luận được sử dụng để hiểu các
yêu cầu của người dùng và đưa ra các phản hồi phù hợp.
- Nhận thức: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng nhận thức để xử lí thông tin.
Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán nhận thức được sử dụng để hiểu ý nghĩa
của văn bản gốc. Bằng cách hiểu ý nghĩa của văn bản gốc, các thuật toán có thể dịch
văn bản một cách chính xác hơn. Trong trường hợp trợ lí ảo, các thuật toán nhận
thức được sử dụng để hiểu các yêu cầu của người dùng và đưa ra các phản hồi phù
hợp.
- Hiểu ngôn ngữ: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng hiểu ngôn ngữ để giao tiếp
với con người. Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán hiểu ngôn ngữ được sử
dụng để phân tích cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa của văn bản. Bằng cách hiểu ngôn
ngữ, các thuật toán có thể dịch văn bản một cách chính xác hơn. Trong trường hợp
trợ lí ảo, các thuật toán hiểu ngôn ngữ được sử dụng để hiểu các yêu cầu của người
dùng và đưa ra các phản hồi phù hợp.
- Giải quyết vấn đề: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng giải quyết vấn đề để thực
hiện các nhiệm vụ phức tạp. Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán giải quyết
vấn đề được sử dụng để xử lí các tình huống không xác định hoặc khó khăn. Bằng
cách giải quyết các vấn đề này, các thuật toán có thể dịch các văn bản phức tạp một
cách chính xác hơn. Trong trường hợp trợ lí ảo, các thuật toán giải quyết vấn đề
được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của người dùng một cách linh hoạt và hiệu
quả.
Ngoài những năng lực trí tuệ được nêu trên, các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo còn
thể hiện nhiều năng lực trí tuệ khác, chẳng hạn như:
- Khả năng giao tiếp: Các ứng dụng này có khả năng giao tiếp với con người thông
qua ngôn ngữ tự nhiên.
- Khả năng học hỏi: Các ứng dụng này có thể học hỏi từ dữ liệu và kinh nghiệm để
cải thiện hiệu suất của mình.
17
- Khả năng thích ứng: Các ứng dụng này có thể thích ứng với các tình huống mới và
thay đổi.
Với sự phát triển của AI, các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo sẽ ngày càng trở nên
thông minh hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK
trang 8.
Bài tập: Hãy truy cập Internet để tìm hiểu về khả năng của các trợ lí ảo Siri (Appple),
Cortana (Microsoft), Alexa (Amazon),…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV cho HS trả lời:
Gợi ý câu trả lời, link tham khảo:
https://www.thegioididong.com/hoi-dap/siri-la-gi-cach-su-dung-siri-590970
- Tìm kiếm bằng Siri
Tìm kiếm bằng Siri được người dùng đánh giá cao và khen ngợi về sự tiện dụng của
nó. Siri có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ website, lấy dữ liệu từ nhiều nguồn khác
nhau để đem lại kết quả gọn gàng cho những gì bạn tìm kiếm.
18
Ví dụ: Bạn muốn tìm số điện thoại người thân. Bạn chỉ cần nói tên người cần tìm, trợ
lí thông minh này sẽ tìm kiếm giúp bạn một cách nhanh chóng.
- Tạo lời nhắc
Công cụ tạo lời nhắc đó là việc ghi nhớ mọi thứ trên Siri và Siri sẽ hiện lên và nhắc
cho bạn. Chỉ cần nói đơn giản “remind me to…” và Siri sẽ ngay lập tức thêm lời
nhắc đó vào ứng dụng Reminders trên thiết bị.
- Tạo sự kiện
Có những sự kiện bạn cần phải lên lịch thì Siri có thể làm điều đó cho bạn. Chỉ cần
nói với Siri tạo một sự kiện “tên sự kiện” vào ngày và thời gian này, Siri sẽ thêm tất
cả thông tin vào lịch cho bạn. Sau khi ghi lại hết tất cả chi tiết, Siri sẽ hỏi lại để xác
nhận.
- Đặt báo thức
Bạn sợ ngủ quên hoặc bạn muốn Siri nhắc nhở bạn đã tới giờ thực hiện một công việc
gì đó thì Siri là một sự lựa chọn không làm bạn thất vọng.
- Gọi điện thoại
Khi bạn cần gọi điện thoại cho ai đó. Ngoài những người có trong danh bạ, bạn có
thể yêu cầu Siri gọi một số điện thoại, xem lịch sử cuộc gọi và cuộc gọi nhỡ và có thể
gần như tất cả các tính năng trong ứng dụng của iPhone.
- Tìm và đọc email
Siri có thể giúp bạn tìm email thông qua chủ đề, người gửi và thời gian. Sau khi đã
tìm thấy email, Siri có thể đọc nó giúp bạn, hoặc mở email đó để chuyển sang ứng
dụng Mail của thiết bị.
- Gửi tin nhắn
Bạn có thể yêu cầu Siri gửi tin nhắn đến một người trong danh bạ, nó sẽ hỏi lại bạn
muốn gửi nội dung gì. Sau khi tin nhắn hoàn thành, bạn có thể yêu cầu gửi nó đi hoặc
huỷ tin nhắn.
- Tính năng hữu ích khác
19
Ngoài những tiện ích trên thì Siri còn có những tính năng hữu dụng khác như Truy
cập vào cài đặt ứng dụng, viết ghi chú, đọc tin nhắn, đổi đơn vị, thực hiện phép tính,
… Trong tương lai nhà sản xuất có thể sẽ còn nâng cấp các tiện ích ở trợ lý Siri.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống.
20
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống đã và đang
phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của Trí tuệ nhân tạo.
-
Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống Trí tuệ nhân tạo có tri thức, có khả năng
suy luận và khả năng học,…
-
Nêu được cảnh báo về sự phát triển của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên
những thành tựu to lớn của AI.
-
Nêu được ví dụ về hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng
học,…
-
Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.
3. Phẩm chất
21
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong
Tin học.
-
Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân
biệt giữa quảng cáo và thực tế.
-
Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực
không ngừng phát triển và đổi mới.
-
Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực
tế.
-
Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được các quan điểm đa dạng và đôi
khi mâu thuẫn về tương lai của AI và vai trò của nó đối với xã hội con người.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem các video về ứng dụng của AI, sự
đa dạng của AI, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 9 cho các nhóm thảo luận:
Trong các cuộc tranh luận về AI thường có hai quan điểm sau:
Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế hoàn toàn con
người.
22
AI có thể làm được nhiều việc nhưng không thể thay thế con người.
Em ủng hộ quan điểm nào trong hai quan điểm trên? Vì sao?
Các video ngắn về công nghệ AI:
- Robot gặt lúa:
https://www.youtube.com/shorts/eQ1lBprpsho
- Robot chơi bóng bàn:
https://www.youtube.com/shorts/mPfMt4Qpe9Y
- Sinh viên viết luận văn bằng ChatGPT trong 23h:
https://www.youtube.com/watch?v=O_bv3jPUU8Q
- Tạo video AI:
https://www.youtube.com/watch?v=9jWK9ZIN86Y
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm HS thảo luận về các đoạn video mà GV cho xem.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
+ Ủng hộ quan điểm “Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế
hoàn toàn con người”.
Các hệ thống AI hiện đại có khả năng học hỏi từ dữ liệu lớn và thích ứng với
các tình huống mới một cách nhanh chóng, cho phép chúng tối ưu hoá và thực
hiện các nhiệm vụ mà trước đây chỉ có con người mới làm được.
Với sự tiến bộ trong tự trị và ra quyết định, AI có thể không cần sự can thiệp
của con người trong nhiều lĩnh vực, từ lái xe tự động đến quản lí tài chính.
…
+ Ủng hộ quan điểm “AI có thể làm được nhiều việc nhưng không thể thay thế con
người”.
23
AI có thể mô phỏng một số khía cạnh của trí thông minh song AI vẫn thiếu khả
năng sáng tạo thực sự và không thể hiểu cảm xúc con người một cách sâu sắc.
Có những quyết định và nhiệm vụ đòi hỏi sự nhận thức về đạo đức và xã hội
sâu sắc mà AI không thể đạt được.
Trong nhiều lĩnh vực, việc kết hợp giữa con người và AI cho hiệu quả cao hơn
so với AI hoạt động độc lập: AI xử lí dữ liệu và con người đưa ra quyết định
dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết.
AI vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc xử lí các tình huống không xác định hoặc
chưa từng thấy.
⇒ Cả hai quan điểm này đều có cơ sở và lập luận chính đáng. Trong thực tế, tương
lai của AI có thể nằm ở một điểm cân bằng giữa hai quan điểm này: AI phát triển
mạnh mẽ nhưng vẫn cần sự hợp tác và hỗ trợ từ con người.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt
Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách
mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát
triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của
AI, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời
sống.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhờ ứng dụng AI
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được những ảnh hưởng to lớn của AI tới nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống.
24
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Trí ...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của Trí tuệ nhân tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong
Tin học.
-
Có khả năng phân tích và nhận biết cách thức hoạt động của các ứng dụng AI.
1
-
Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh
vực khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
5: Em đã được nghe nói nhiều về Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (AI –
Artificial Intelligence). Hãy nêu một vài ví dụ về ứng dụng của AI mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.5 SGK.
Gợi ý trả lời:
- GV chiếu slide cho HS thấy được một số hình ảnh về ứng dụng của AI.
Một vài ứng dụng của AI:
- Xe không người lái. Hệ thống AI thu thập dữ liệu từ radar, camera, GPS của xe và
các dịch vụ đám mây để tạo ra các tín hiệu điều khiển vận hành xe.
2
- Netflix sở hữu một thiết bị công nghệ có khả năng dự đoán chính xác dựa trên phản
hồi của người xem phim. Hàng triệu đề xuất chương trình truyền hình và phim được
gửi tới người dùng dựa trên những hành động và sự lựa chọn phim của họ.
- Các công ty như MasterCard và RBS WorldPay đã dựa vào AI và Deep Learning để
phát hiện các mẫu giao dịch gian lận và ngăn chặn gian lận thẻ trong nhiều năm nay.
- Một tổ chức có tên là Cambio Health Care đã phát triển một hệ thống hỗ trợ quyết
định lâm sàng để phòng ngừa đột quỵ.
3
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Theo dòng chảy của cuộc
cách mạng 4.0, trí tuệ nhân tạo ngày càng được phổ biến và ứng dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực của cuộc sống, mặc dù được John McCarthy – nhà khoa học máy tính
người Mỹ đề cập lần đầu tiên vào những năm 1950 nhưng đến ngày nay thuật ngữ trí
tuệ nhân tạo mới thực sự được biết đến rộng rãi và được các “ông lớn” của làng
công nghệ chạy đua phát triển. Vậy để hiểu rõ hơn về khái niệm và các ứng dụng của
Trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 1: Làm quen với Trí tuệ nhân
tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về AI
a) Mục tiêu: HS có khái niệm về AI, HS có thể chỉ ra và lấy được nhiều ví dụ hơn về
AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Khái niệm về AI, quan
sát Hình 1.1, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm
vụ.
c) Sản phẩm: Khái niệm và một số đặc trưng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. KHÁI NIỆM VỀ AI
- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1 - Tìm hiểu - Khái niệm: AI là khả năng của máy
4
về AI SGK trang 5 và trả lời câu hỏi:
tính có thể làm những công việc mang
Khi nói tới AI, người ta cũng thường nói tới tính trí tuệ của con người như đọc
khả năng máy móc có thể thực hiện nhiều chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe
công việc một cách tự động. Tuy nhiên, hay khả năng học và ra quyết định,…
không phải bất kì hệ thống tự động hoá nào - Một số đặc trưng cơ bản của AI:
cũng có thể được coi là AI. Trong các ví dụ + Khả năng học: Khả năng nắm bắt
dưới đây, những trường hợp nào không được thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh
coi là ứng dụng của AI? Tại sao?
hành vi dựa trên thông tin mới.
A. Ấm đun nước tự ngắt điện khi nước sôi.
Ví dụ: Hệ thống khuyến nghị tích hợp
B. Máy tìm kiếm thông tin Google (Google trên Youtube có thể học từ lịch sử
Search).
xem video ca nhạc và đề xuất các
C. Cửa ra vào ở một số siêu thị, nhà hàng video mới dựa trên sở thích của từng
hay văn phòng tự động mở khi có người tới người dùng cụ thể (Recommended for
gần.
you).
D. Những guồng nước (bánh xe nước, Hình
1.1) ở một số vùng quê; nhờ dòng chảy tự
nhiên của khe suối hay kênh, ngòi; quay,
chuyển nước lên các đường dẫn đi xa để phục
vụ nhu cầu tưới tiêu hoặc sinh hoạt.
+ Khả năng suy luận: Khả năng vận
dụng logic và tri thức để đưa ra quyết
định hoặc kết luận.
Ví dụ: Hệ thống chẩn đoán y tế dựa
trên AI có thể dựa vào tri thức về các
triệu chứng và bệnh lí để đưa ra chẩn
Hình 1.1. Guồng nước ở Kim Bôi, Hoà Bình
đoán tình trạng sức khoẻ của người
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS để thảo luận bệnh.
và đặt câu hỏi:
5
+ Qua các ví dụ và việc tìm hiểu SGK, các
em hãy cho biết khái niệm về AI và một số
đặc trưng cơ bản của AI.
+ Theo em AI có thể phân chia như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả
lời Câu hỏi củng cố kiến thức tr.7 SGK:
Câu 1. Hãy nêu một số đặc trưng chính của
AI.
+ Khả năng nhận thức: Khả năng
Câu 2. Các phần mềm dịch máy, kiểm tra lỗi cảm nhận và hiểu biết môi trường
chính tả có thể được coi là các ứng dụng AI xung quanh thông qua các cảm biến
hay không? Tại sao?
và dữ liệu đầu vào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ: Máy tính điều khiển xe tự lái sử
- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr. 5 – 7 dụng cảm biến radar và camera để
và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ.
phát hiện và nhận biết xe xung quanh,
- GV quan sát và trợ giúp HS.
các chướng ngại vật, biển báo giao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo thông và người đi bộ trên đường.
luận:
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra chính
kiến của nhóm.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 tr.5
SGK:
Chọn D.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hiểu và
Vì guồng nước không hoạt động nhờ máy xử lí ngôn ngữ tự nhiên của con
móc có khả năng thực hiện công việc một người, bao gồm cả việc hiểu văn bản
cách tự động mà nó hoạt động dựa vào dòng và tiếng nói.
chảy tự nhiên của khe suối hay kênh, ngòi. Ví dụ: Các máy tìm kiếm thông tin
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.7 trên Internet như Google, Bing có thể
SGK:
hiểu yêu cầu tra cứu của người dùng
6
Câu 1. Một số đặc trưng của AI là: khả năng được đưa vào bằng văn bản hay bằng
học, suy luận, nhận thức, hiểu ngôn ngữ và tiếng nói.
giải quyết vấn đề.
Câu 2. Các phần mềm dịch máy, kiểm tra lỗi
chính tả có thể được coi là các ứng dụng AI,
vì chúng có khả năng thực hiện các nhiệm vụ
đòi hỏi trí thông minh của con người:
- Dịch máy: Tự động dịch văn bản từ một
ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác. Đây là một
nhiệm vụ đòi hỏi sự hiểu biết về ngôn ngữ,
khả năng suy luận và khả năng học hỏi.
- Kiểm tra lỗi chính tả: Tự động phát hiện và
sửa các lỗi chính tả trong văn bản. Đây là + Khả năng giải quyết vấn đề: Khả
một nhiệm vụ đòi hỏi sự hiểu biết về ngôn năng tìm ra cách giải quyết các tình
ngữ và khả năng phân tích.
huống phức tạp dựa trên thông tin và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
tri thức.
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội Ví dụ: Hệ thống dự báo thời tiết sử
dung trả lời của HS.
dụng mô hình dự báo dựa trên dữ liệu
- GV kết luận:
thời tiết trước đây để đưa ra bản tin dự
+ Khái niệm: AI là khả năng của máy tính có báo thời tiết cho thời gian tới.
thể làm những công việc mang tính trí tuệ
của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói,
dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra
quyết định, …
+ Mục tiêu của việc phát triển ứng dụng AI:
là nhằm xây dựng các phần mềm giúp máy
tính có được những đặc trưng trí tuệ như khả - Phân chia AI theo chức năng:
năng học, suy luận, nhận thức, hiểu ngôn ngữ 1) Trí tuệ nhân tạo hẹp hay Trí tuệ
7
và giải quyết vấn đề. Mọi ứng dụng AI trong nhân tạo yếu, được thiết kế để thực
thực tế đều cần có sự kết hợp ở các mức độ hiện một nhiệm vụ cụ thể.
khác nhau của những đặc trưng trí tuệ nêu 2) Trí tuệ nhân tạo tổng quát hay Trí
trên.
tuệ nhân tạo mạnh, có khả năng tự
học, tự thích nghi và thực hiện được
nhiều công việc giống như con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng của AI trong thực tế
a) Mục tiêu: HS nêu được các ví dụ về ứng dụng AI trong đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số ứng dụng của
AI, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số ứng dụng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA AI
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, vận Hệ chuyên gia MYCIN
dụng hiểu biết thực tiễn và trả lời câu hỏi - Là một hệ chuyên gia trong lĩnh vực y
Hoạt động 2 tr.7 SGK: Hãy cùng trao đổi học. Các tri thức cơ bản của MYCIN
về một số ứng dụng của AI trong thực tế bao gồm khoảng 600 luật suy diễn. Các
mà em biết.
luật này thực chất là các mệnh đề dạng
- GV chia lớp thành các nhóm từ 3 – 5 HS “nếu có các triệu chứng A1, A2,… thì
để cùng nhau tìm hiểu nội dung kiến thức ở có kết luận B”.
mục 2 tr.7 – 8 SGK.
- Đặc trưng:
- GV trình chiếu slide liên quan đến ứng + Khả năng suy luận.
dụng của AI và đặt câu hỏi:
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Em hãy giới thiệu các ứng dụng khác với
mô tả ngắn gọn về chức năng của ứng
dụng đó. Với mỗi ứng dụng AI, hãy cho
biết những đặc trưng nào của AI đã được
8
thể hiện trong ứng dụng đó.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa
tìm hiểu, trả lời câu hỏi Củng cố tr.8 SGK:
Hãy mô tả sơ bộ chức năng hoạt động của
một trong số các ứng dụng AI được nêu ở
trên.
Robot Asimo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
Robot hình người đầu tiên trên thế giới
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các yêu được tích hợp một loạt ứng dụng AI như
cầu.
tự động điều khiển (có khả năng di
- GV quan sát và trợ giúp HS.
chuyển bằng hai chân), nhận dạng hình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo ảnh (có thị giác máy để “nhìn thấy”),
luận:
nhận dạng tiếng nói (biết chào hỏi bằng
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và nhận ngôn ngữ tự nhiên).
xét lẫn nhau.
- Đặc trưng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.8 + Khả năng học.
SGK:
+ Khả năng nhận thức.
Hệ chuyên gia MYCIN
+ Khả năng suy luận.
Chẩn đoán bệnh và đề xuất sử dụng kháng + Khả năng hiểu ngôn ngữ.
sinh với liều lượng thích hợp.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Google dịch (Google Translator)
Giúp nhận dạng và đọc văn bản, tự động
phát hiện ngôn ngữ, nhận ra các từ trong
hình ảnh và phiên dịch tức thời.
Nhận dạng khuôn mặt
Nhiều ứng dụng thực tế đã được triển khai
rộng rãi nhờ khả năng này. Từ việc mở
khoá điện thoại cho tới việc kiểm tra an
ninh để xác định nhân vật trong ảnh hoặc
Google dịch (Google Translator)
Nó được truy cập như một ứng dụng
web độc lập, thậm chí được tích hợp vào
một trình duyệt, giúp nhận dạng và đọc
9
video,…
văn bản, tự động phát hiện ngôn ngữ,
Nhận dạng chữ viết tay
nhận ra các từ trong hình ảnh và phiên
Được sử dụng rộng rãi trong quá trình xử dịch tức thời.
lí hoá đơn và các tài liệu khác trong giao - Đặc trưng:
dịch thương mại điện tử, tự động hoá quy + Khả năng học.
trình nhập dữ liệu. Nó cũng được sử dụng + Khả năng suy luận.
để nhận dạng và xác minh chữ kí trong các + Khả năng nhận thức.
giao dịch điện tử.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Trợ lí ảo
Các trợ lí ảo có thể trò chuyện, hỗ trợ
nhiều tính năng thông minh như tìm kiếm
thông tin, gọi điện thoại theo tên có trong
danh bạ, đọc tin nhắn, mở nhạc,… bằng
chính tiếng nói của người dùng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các
nội dung trả lời của HS.
- GV kết luận:
Ngày nay, các ứng dụng AI đang trở
thành phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác
nhau. Có thể kể ra những ví dụ tiêu biểu
như điều khiển robot, chẩn đoán bệnh,
dịch tự động, nhận dạng khuôn mặt, trợ lí
ảo,…
Nhận dạng khuôn mặt
Nhiều ứng dụng thực tế đã được triển
khai rộng rãi nhờ khả năng này. Từ việc
mở khoá điện thoại cho tới việc kiểm tra
an ninh để xác định nhân vật trong ảnh
hoặc video,…
- Đặc trưng:
+ Khả năng học.
+ Khả năng suy luận.
+ Khả năng nhận thức.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
10
Nhận dạng chữ viết tay
Hiện tại, công nghệ này được sử dụng
rộng rãi trong quá trình xử lí hoá đơn và
các tài liệu khác trong giao dịch thương
mại điện tử, tự động hoá quy trình nhập
dữ liệu. Nó cũng được sử dụng để nhận
dạng và xác minh chữ kí trong các giao
dịch điện tử.
- Đặc trưng:
+ Khả năng học.
+ Khả năng suy luận.
+ Khả năng nhận thức.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Trợ lí ảo
Các trợ lí ảo có thể trò chuyện, hỗ trợ
nhiều tính năng thông minh như tìm
kiếm thông tin, gọi điện thoại theo tên
11
có trong danh bạ, đọc tin nhắn, mở nhạc,
… bằng chính tiếng nói của người dùng.
- Đặc trưng:
+ Khả năng học.
+ Khả năng suy luận.
+ Khả năng nhận thức.
+ Khả năng hiểu ngôn ngữ.
+ Khả năng giải quyết vấn đề.
Google Assistant
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
12
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:………………………………………………..
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12 – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH –
KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Hội thảo được coi là điểm mốc ghi nhận sự ra đời của thuật ngữ AI, đánh
dấu sự khởi đầu của lĩnh vực AI, thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này được tổ
chức vào năm nào?
A. 1950.
B. 1952.
C. 1954.
D. 1956.
Câu 2. Robot hình người đầu tiên trên thế giới được tích hợp ứng dụng AI là
A. Robot ChihiraAico.
B. Robot Asimo.
C. Robot QRIO.
D. Robot Tesla Bot.
Câu 3. Hệ chuyên gia MYCIN được bắt đầu phát triển tại đại học nào?
A. Đại học Harvard (Mỹ).
B. Đại học Cornell (Mỹ).
C. Đại học Stanford (Mỹ).
D. Đại học New York (Mỹ).
Câu 4. Phần mềm nào dưới đây không phải là trợ lí ảo?
A. Bixby.
B. Cortana.
C. Luxand.
D. Alexa.
Câu 5. Có thể chia AI thành mấy loại chính theo chức năng?
13
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 6. Phương án nào không phải là đặc trưng của AI?
A. Khả năng suy luận.
B. Khả năng cảm thụ văn học.
C. Khă năng giải quyết vấn đề.
D. Khả năng hiểu ngôn ngữ.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chương trình máy tính chơi cờ là một ví dụ của Trí tuệ nhân tạo mạnh.
B. Hệ chuyên gia MYCIN sử dụng các kĩ thuật Học máy để chẩn đoán bệnh.
C. Các hệ thống tự động hoá như các dây chuyền lắp ráp, các robot cơ giới hoá đều
được coi là các hệ thống có ứng dụng AI.
D. Ngày nay, các nhạc sĩ có thể nhờ vào AI để sáng tác.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Mục tiêu của việc phát triển ứng dụng AI là nhằm xây dựng các phần mềm
giúp máy tính có được những năng lực trí tuệ như con người.
a. Khả năng học là khả năng vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc
kết luận.
b. Các dây chuyền lắp ráp là các hệ thống có ứng dụng AI.
c. Trí tuệ nhân tạo tổng quát hay Trí tuệ nhân tạo mạnh có khả năng tự học, tự thích
nghi và thực hiện được nhiều công việc giống như con người.
d. Các máy tìm kiếm thông tin trên Internet như Google, Bing có thể hiểu yêu cầu
tra cứu của người dùng được đưa vào bằng văn bản hay bằng tiếng nói.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Luyện tập SGK tr.8)
Những năng lực trí tuệ nào được thể hiện trong các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo?
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
14
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
15
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
B
C
C
A
B
D
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1.
a. S
b. S
c. Đ
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Dịch máy và trợ lí ảo là hai ứng dụng AI phổ biến hiện nay, thể hiện nhiều năng lực
trí tuệ của AI, bao gồm:
- Học: Cả hai ứng dụng đều sử dụng học máy để cải thiện hiệu suất của mình. Học
máy là một nhánh của AI, chuyên nghiên cứu về việc tự động học từ dữ liệu. Trong
trường hợp dịch máy, các thuật toán học máy được sử dụng để học từ một lượng lớn
dữ liệu song ngữ, bao gồm văn bản gốc và bản dịch. Bằng cách học từ dữ liệu này,
các thuật toán có thể cải thiện khả năng dịch chính xác. Trong trường hợp trợ lí áo,
các thuật toán học máy được sử dụng để học từ các tương tác của người dùng với ứng
dụng. Bằng cách học từ dữ liệu này, các thuật toán có thể cải thiện khả năng hiểu và
đáp ứng các yêu cầu của người dùng.
- Suy luận: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng suy luận để thực hiện các nhiệm
vụ của mình. Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán suy luận được sử dụng để
xác định mối quan hệ giữa các từ và cụm từ trong hai ngôn ngữ. Bằng cách suy luận
mối quan hệ này, các thuật toán có thể dịch các văn bản phức tạp một cách chính xác
16
hơn. Trong trường hợp trợ lí ảo, các thuật toán suy luận được sử dụng để hiểu các
yêu cầu của người dùng và đưa ra các phản hồi phù hợp.
- Nhận thức: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng nhận thức để xử lí thông tin.
Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán nhận thức được sử dụng để hiểu ý nghĩa
của văn bản gốc. Bằng cách hiểu ý nghĩa của văn bản gốc, các thuật toán có thể dịch
văn bản một cách chính xác hơn. Trong trường hợp trợ lí ảo, các thuật toán nhận
thức được sử dụng để hiểu các yêu cầu của người dùng và đưa ra các phản hồi phù
hợp.
- Hiểu ngôn ngữ: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng hiểu ngôn ngữ để giao tiếp
với con người. Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán hiểu ngôn ngữ được sử
dụng để phân tích cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa của văn bản. Bằng cách hiểu ngôn
ngữ, các thuật toán có thể dịch văn bản một cách chính xác hơn. Trong trường hợp
trợ lí ảo, các thuật toán hiểu ngôn ngữ được sử dụng để hiểu các yêu cầu của người
dùng và đưa ra các phản hồi phù hợp.
- Giải quyết vấn đề: Cả hai ứng dụng đều sử dụng khả năng giải quyết vấn đề để thực
hiện các nhiệm vụ phức tạp. Trong trường hợp dịch máy, các thuật toán giải quyết
vấn đề được sử dụng để xử lí các tình huống không xác định hoặc khó khăn. Bằng
cách giải quyết các vấn đề này, các thuật toán có thể dịch các văn bản phức tạp một
cách chính xác hơn. Trong trường hợp trợ lí ảo, các thuật toán giải quyết vấn đề
được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của người dùng một cách linh hoạt và hiệu
quả.
Ngoài những năng lực trí tuệ được nêu trên, các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo còn
thể hiện nhiều năng lực trí tuệ khác, chẳng hạn như:
- Khả năng giao tiếp: Các ứng dụng này có khả năng giao tiếp với con người thông
qua ngôn ngữ tự nhiên.
- Khả năng học hỏi: Các ứng dụng này có thể học hỏi từ dữ liệu và kinh nghiệm để
cải thiện hiệu suất của mình.
17
- Khả năng thích ứng: Các ứng dụng này có thể thích ứng với các tình huống mới và
thay đổi.
Với sự phát triển của AI, các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo sẽ ngày càng trở nên
thông minh hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK
trang 8.
Bài tập: Hãy truy cập Internet để tìm hiểu về khả năng của các trợ lí ảo Siri (Appple),
Cortana (Microsoft), Alexa (Amazon),…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV cho HS trả lời:
Gợi ý câu trả lời, link tham khảo:
https://www.thegioididong.com/hoi-dap/siri-la-gi-cach-su-dung-siri-590970
- Tìm kiếm bằng Siri
Tìm kiếm bằng Siri được người dùng đánh giá cao và khen ngợi về sự tiện dụng của
nó. Siri có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ website, lấy dữ liệu từ nhiều nguồn khác
nhau để đem lại kết quả gọn gàng cho những gì bạn tìm kiếm.
18
Ví dụ: Bạn muốn tìm số điện thoại người thân. Bạn chỉ cần nói tên người cần tìm, trợ
lí thông minh này sẽ tìm kiếm giúp bạn một cách nhanh chóng.
- Tạo lời nhắc
Công cụ tạo lời nhắc đó là việc ghi nhớ mọi thứ trên Siri và Siri sẽ hiện lên và nhắc
cho bạn. Chỉ cần nói đơn giản “remind me to…” và Siri sẽ ngay lập tức thêm lời
nhắc đó vào ứng dụng Reminders trên thiết bị.
- Tạo sự kiện
Có những sự kiện bạn cần phải lên lịch thì Siri có thể làm điều đó cho bạn. Chỉ cần
nói với Siri tạo một sự kiện “tên sự kiện” vào ngày và thời gian này, Siri sẽ thêm tất
cả thông tin vào lịch cho bạn. Sau khi ghi lại hết tất cả chi tiết, Siri sẽ hỏi lại để xác
nhận.
- Đặt báo thức
Bạn sợ ngủ quên hoặc bạn muốn Siri nhắc nhở bạn đã tới giờ thực hiện một công việc
gì đó thì Siri là một sự lựa chọn không làm bạn thất vọng.
- Gọi điện thoại
Khi bạn cần gọi điện thoại cho ai đó. Ngoài những người có trong danh bạ, bạn có
thể yêu cầu Siri gọi một số điện thoại, xem lịch sử cuộc gọi và cuộc gọi nhỡ và có thể
gần như tất cả các tính năng trong ứng dụng của iPhone.
- Tìm và đọc email
Siri có thể giúp bạn tìm email thông qua chủ đề, người gửi và thời gian. Sau khi đã
tìm thấy email, Siri có thể đọc nó giúp bạn, hoặc mở email đó để chuyển sang ứng
dụng Mail của thiết bị.
- Gửi tin nhắn
Bạn có thể yêu cầu Siri gửi tin nhắn đến một người trong danh bạ, nó sẽ hỏi lại bạn
muốn gửi nội dung gì. Sau khi tin nhắn hoàn thành, bạn có thể yêu cầu gửi nó đi hoặc
huỷ tin nhắn.
- Tính năng hữu ích khác
19
Ngoài những tiện ích trên thì Siri còn có những tính năng hữu dụng khác như Truy
cập vào cài đặt ứng dụng, viết ghi chú, đọc tin nhắn, đổi đơn vị, thực hiện phép tính,
… Trong tương lai nhà sản xuất có thể sẽ còn nâng cấp các tiện ích ở trợ lý Siri.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống.
20
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống đã và đang
phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của Trí tuệ nhân tạo.
-
Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống Trí tuệ nhân tạo có tri thức, có khả năng
suy luận và khả năng học,…
-
Nêu được cảnh báo về sự phát triển của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên
những thành tựu to lớn của AI.
-
Nêu được ví dụ về hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng
học,…
-
Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.
3. Phẩm chất
21
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong
Tin học.
-
Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân
biệt giữa quảng cáo và thực tế.
-
Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực
không ngừng phát triển và đổi mới.
-
Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực
tế.
-
Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức,
vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được các quan điểm đa dạng và đôi
khi mâu thuẫn về tương lai của AI và vai trò của nó đối với xã hội con người.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem các video về ứng dụng của AI, sự
đa dạng của AI, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 9 cho các nhóm thảo luận:
Trong các cuộc tranh luận về AI thường có hai quan điểm sau:
Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế hoàn toàn con
người.
22
AI có thể làm được nhiều việc nhưng không thể thay thế con người.
Em ủng hộ quan điểm nào trong hai quan điểm trên? Vì sao?
Các video ngắn về công nghệ AI:
- Robot gặt lúa:
https://www.youtube.com/shorts/eQ1lBprpsho
- Robot chơi bóng bàn:
https://www.youtube.com/shorts/mPfMt4Qpe9Y
- Sinh viên viết luận văn bằng ChatGPT trong 23h:
https://www.youtube.com/watch?v=O_bv3jPUU8Q
- Tạo video AI:
https://www.youtube.com/watch?v=9jWK9ZIN86Y
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm HS thảo luận về các đoạn video mà GV cho xem.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
+ Ủng hộ quan điểm “Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế
hoàn toàn con người”.
Các hệ thống AI hiện đại có khả năng học hỏi từ dữ liệu lớn và thích ứng với
các tình huống mới một cách nhanh chóng, cho phép chúng tối ưu hoá và thực
hiện các nhiệm vụ mà trước đây chỉ có con người mới làm được.
Với sự tiến bộ trong tự trị và ra quyết định, AI có thể không cần sự can thiệp
của con người trong nhiều lĩnh vực, từ lái xe tự động đến quản lí tài chính.
…
+ Ủng hộ quan điểm “AI có thể làm được nhiều việc nhưng không thể thay thế con
người”.
23
AI có thể mô phỏng một số khía cạnh của trí thông minh song AI vẫn thiếu khả
năng sáng tạo thực sự và không thể hiểu cảm xúc con người một cách sâu sắc.
Có những quyết định và nhiệm vụ đòi hỏi sự nhận thức về đạo đức và xã hội
sâu sắc mà AI không thể đạt được.
Trong nhiều lĩnh vực, việc kết hợp giữa con người và AI cho hiệu quả cao hơn
so với AI hoạt động độc lập: AI xử lí dữ liệu và con người đưa ra quyết định
dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết.
AI vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc xử lí các tình huống không xác định hoặc
chưa từng thấy.
⇒ Cả hai quan điểm này đều có cơ sở và lập luận chính đáng. Trong thực tế, tương
lai của AI có thể nằm ở một điểm cân bằng giữa hai quan điểm này: AI phát triển
mạnh mẽ nhưng vẫn cần sự hợp tác và hỗ trợ từ con người.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt
Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách
mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát
triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của
AI, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời
sống.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhờ ứng dụng AI
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được những ảnh hưởng to lớn của AI tới nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống.
24
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Trí ...
 








Các ý kiến mới nhất