TIẾNG VIỆT TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:17' 07-08-2023
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:17' 07-08-2023
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
1 người
(Lưu Thị Khuyên)
TUẦN 22
Tiếng Việt
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một
cái cây.
- Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu
chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng
ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn
- HS chia sẻ.
cùng bàn và sau đó lên chia sẻ
trước lớp về một việc khiến em
vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh
và dự đoán nội dung bức tranh.
GV nhẫn nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1
đoạn( đoạn 1…như ba nó,
đoạn 2:…thơm lừng, đoạn
3:…..lũ trẻ vui chơi, đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp
4: phần còn lại.
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó,
- HS đọc nối tiếp
câu khó (hiền lành, thơm lừng,
lâng lâng, ngọt lành,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu
dài, VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó
vô cùng thích ổi /nên chắc cháu
mình cũng thích ổi như ba nó.//
Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra
sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe
đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ
trẻ vui chơi//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ
thể hiện cảm xúc của tác giả khi
nghe tiếng khèn người Mông:
Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có
một cây ổi...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa
hiểu nghĩa để GV và cả lớp cùng
giải nghĩa.
- GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi
trồng cây ổi ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi
nhỏ ba Bum vô cùng thích ổi nên
chắc cháu mình cũng thích ổi
như ba Bum.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã
có những kỉ niệm gì với cây ổi
đó?
- Gọi HS trả lời
- GV và HS nhận xét.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao
Bum muốn làm cây ổi trong sân
nhà cũ?
- GV chốt đáp án: Vì Bum muốn
cùng bạn bè leo trèo lên cây và
nhìn thấy bóng dáng ông nội.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
sau đó báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những
chi tiết nào cho thấy cô giáo và
ba mẹ Bum rất yêu thương Bum?
- YC HS hoàn thiện các chi tiết
vào phiếu nhóm và mang lên
máy chiếu hắt để báo cáo kết
quả.
- GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn
nhau trồng 1 cây ổi trong sân và
mời bạn Bum về chơi. Cô giáo
nói chuyện với bố mẹ Bum về
ước mơ của con.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có
nhận xét gì về ông nội của Bum
và tình cảm của Bum dành cho
ông nội?
- Gọi HS trả lời.
- GV chốt đáp án: Bum rất yêu
kính ông và ông rất yêu thương
Bum.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi
sau đó báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- HS trả lời
- Yêu cầu HS xác định chủ đề
- HS trả lời. (Đáp án C)
chính của bài đọc. Lựa chọn đáp
án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
- HS thực hiện
nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận
- HS trả lời.
được điều gì về vẻ đẹp của núi
rừng Tây Bắc và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu.
- Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ
ngữ.
- Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có - 2-3 HS trả lời.
mấy thành phần ? Đó là những
thành phần nào ? ( 2 thành
phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- HS nhận xét.
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2,
- HS thảo luận và thống
hoàn thành phiếu học tập.
nhất đáp án.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận
xét.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
sẻ.
a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới
ánh bình minh.
b) Cà Mau là một tỉnh ở cực
Nam của Tổ quốc.
c) Chú bộ đội biên phòng đi
tuần tra biên giới.
d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá
Quốc gia Việt Nam.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu
thường nằm ở vị trí nào ? ( phía
sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm
phía sau chủ ngữ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ
đứng ngay phí sau chủ ngữ ở mỗi
câu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV nhận xét, nêu đáp án:
là/đỏ/đi/yêu .
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận
đó trả lời câu hỏi là gì? Làm gì?
Thế nào hoặc dựa vào các từ ngữ
phía sau chủ ngữ để xác định vai
trò của vị ngữ: Nếu là tính từ thì
vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc
điểm, nếu là động từ thì vị ngữ
có nhiệm vụ nêu hoạt động,
trạng thái, nếu là từ “là” thì có
nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận
xét.
- Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết
vị ngữ ở câu c/a có nhiệ vụ nêu
hoạt động/ đặc điểm chủ chủ
ngữ?
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
+ Câu a: nêu đặc điểm đối tượng.
+ Câu b: giới thiệu đối tượng.
+ Câu c: nêu hoạt động đối
- HS trả lời.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS lên bảng gạch chân
vào từ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
tượng.
+ Câu d: nêu trạng thái đối
tượng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của
các cụm từ trong ngoặc nếu HS
chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào
phiếu học tập.
- Mời đại diện HS nêu kết quả
từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Khi mùa lũ về, dòng sông chảy
xiết. Nước sông đỏ ngầu phù
sa. Mặt sông như được trải rộng
thêm. Tiếng sóng ì oạp đêm
ngày. Chỗ khúc quanh của dòng
chảy, những con sóng chồm lên
vỗ bờ. Hết mùa lũ, sông chảy
lững lờ. Có lẽ sông lưu luyến
với bờ bãi, xóm làng, những
nơi nó đi qua. Lớp phù sa là
món quà sông trao cho đồng
ruộng.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu
về nội dung tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho
nhau trong nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và
nhận xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu
hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vị ngữ trong câu thường có
nhiệm vụ gì ? Có những cách nào
để xác định nhiệm vụ của vị
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm phiếu.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS đặt câu vào vở.
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS thực hiện
- 2-3 HS trả lời.
- Cả lớp tham gia chơi.
ngữ ?
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để
- HS thực hiện
đố nhau xác định vị ngữ trong
những câu bất kì.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN
PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một
sản phẩm.
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ - 2-3 HS nêu.
HS giúp mình tìm hiểu cách
uống phù hợp.
- HS trả lời.
+ Cần phải tìm hiểu thông tin sử
dụng ở đâu ? ( trên bao bì, tờ
hướng dẫn sử dụng).
- HS đọc và nêu.
+ YC HS lên đọc và nêu.
- GV nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của tiết học,
ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn
sử dụng nồi cơm điện.
- Gọi HS đọc.
- HS đọc.
- Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện - HS trả lời.
gồm có mấy bước ? ( 3 bước:
Trước khi nấu, trong khi nấu,
sau khi nấu).
- HS thảo luận.
- GV mời HS trả lời và nhận xét.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
hoàn thành phiếu học tập ghi rõ
từng bước sử dụng nồi cơm
điện.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận
xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm
điện gồm 3 bước.
- Bước 1: Trước khi nấu
Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau
khô mặt ngoài.
- Bước 2: Trong khi nấu
Đóng chặt nắp nồi, cắm điện,
nhấn nút.
- Bước 3: Sau khi nấu
Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch
nồi.
- Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý
điều gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Trước khi nấu cần vo gạo bên
ngoài, trong khi nấu không nên
mở nắp nồi, sau khi nấu cần
làm sạch bằng vải mềm tránh
làm xước.
- YC HS nêu các bước khi viết 1
tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản
phẩm.
- GV kết luận.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ.
Cách viết hướng dẫn sử dụng 1
sản phẩm:
- Nêu rõ các bước sử dụng sản
phẩm.
- Nêu các việc cần làm trong
mỗi bước.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng
cái bút máy bơm mực của mình
vào phiếu.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào phiếu theo
nhóm.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân
về một sản phẩm bất kì và viết
hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia
dụng trong gia đình mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN
PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
- Viết được hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV mời HS hát và vận động
- HS hát và vận động.
theo bài “ Chiếc bụng đói”.
- GV khen và tặng HS hát hay
nhất một chiếc ô tô điều khiển đồ
chơi.
- YC HS nêu cách sử dụng nó.
- 2-3 HS nêu dự đoán.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe
2. Luyện tập thực hành:
HĐ 1.Chuẩn bị :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Yêu cầu HS chia thành các
nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên bốc
- Mời đại diện các nhóm lên bốc
thăm.
thăm chọn đồ vật nhóm mình sẽ
viết hướng dẫn sử dụng: mũ bảo
hiểm, xe đạp, ti vi
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu khi viết
hướng dẫn sử dụng.
- HS lắng nghe.
- GV nêu:
+ Trước khi sử dụng sản phẩm:
Kiểm tra sản phẩm trước khi sử
dụng.
+ Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ rõ
các bước sử dụng sản phẩm.
+ Sau khi sử dụng sản phẩm:
Hướng dẫn cất giữ, bảo quản.
- GV đưa chiếc mũ bảo hiểm thật
lên mời HS nêu đặc điểm của
chiếc mũ bảo hiểm.
- Hỏi: Khi sử dụng mũ bảo hiểm
cần lưu ý những gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV đưa chiếu video 1 bạn đang
đạp xe và mời HS nêu đặc điểm
của chiếc xe.
- Hỏi: Khi lái xe cần lưu ý những
gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét.
- YC HS nêu đặc điểm của chiếc ti
vi của lớp học.
- Hỏi: Chúng ta nên xem ti vi
trong khoảng thời gian và
khoảng cách như thế nào ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét.
HĐ 2. Viết
- GV chia nhóm 6 và phát phiếu,
nêu yêu cầu khi sử dụng phiếu.
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng
của một sản phẩm theo nhóm 6
về sản phẩm đã bốc thăm được
trước đó vào bảng nhóm.
- GV hỗ trợ những nhóm gặp khó
khăn.
- Sau khi các nhóm hoàn thành
xong thì trưng bày lên góc nhóm
mình.
HĐ 3. Đọc, soát và chỉnh sửa.
- Chiếu tiêu chí nhận xét và gọi
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS viết theo nhóm.
- HS treo lên góc nhóm.
- 1 HS nêu.
- 2 nhóm đổi bảng soát lỗi,
đánh giá.
- Đại diện các nhóm chia sẻ
và trả lời câu hỏi phụ.
Nhóm khác nhận xét.
HS đọc.
- Mời 2 nhóm đổi bảng nhóm cho
nhau để soát lỗi, gắn sao.
- Mời các nhóm lên chia sẻ về
sản phẩm của nhóm mình và
thuyết trình về hướng dẫn sử
dụng của nó.
- GV đặt câu hỏi phụ với nhóm 1:
Khi viết hướng dẫn sử dụng cho
mũ bảo hiểm, các em đã chia
thành mấy phần ?
- YC nhóm 1 trả lời và GV chốt:
chia 3 phần.
- GV đặt câu hỏi phụ với nhóm 2:
Khi lau chùi ti vi, cần tránh điều
gì ?
- YC nhóm 1 trả lời và GV nhận
xét: tránh lau khăn ướt.
- Cả lớp bình chọn nhóm có bản
hướng dẫn sử dụng tốt nhất.
- GV kết luận, khen ngợi các
nhóm có bản hướng dẫn sử dụng
tốt.
- Mở rộng:
+ Khi sử dụng ti vi ta cần lưu ý gì
? (không xem quá lâu và ngồi
quá gần kẻo hại thị giác)
+ Khi sử dụng mũ bảo hiểm cần
lưu ý gì ? (cài quai cẩn thận.)
+ Khi sử dụng xe đạp cần lưu ý
gì? (đạp với tốc độ vừa phải và đi
bên phải đường.)
- Gọi HS trả lời. GV lưu ý HS
những điều cần thiết:
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS nêu lại các bước viết 1
bản hướng dẫn sử dụng sản
phẩm.
- Yêu cầu HS về nhà viết 1 bản
hướng dẫn sử dụng với đồ gia
dụng bất kì tại nhà mình.
- GV cùng HS nhận xét và sửa
câu.
- Nhận xét tiết học.
- HS bình chọn.
- HS trả lời.
- 1 HS nêu.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Đọc: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm
tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời
chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu
chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ,
cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương
giữa con người với loài vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS nêu một số chi tiết thể
- HS nêu.
hiện tình yêu thương của mọi
người đối với Bum trong bài “ Con
muốn là một cái cây”.
- GV nhận xét.
- HS đọc.
- GV chiếu và YC HS đọc câu đố.
- GV lưu ý HS dựa vào những từ
- HS nêu.
ngữ chỉ đặc điểm, tính nết …để
đoán con vật.
- Mời HS nêu đáp án và giải thích.
- GV nhận xét, nêu đáp án: con cò
- Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật
- HS nói..
mình yêu thích với bạn cùng bàn
sau đó nói trước lớp.
- GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn)
- HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn
khàn
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn
thảm.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo
đoạn lần 1.
- HS đọc.
- HD HS luyện đọc từ khó: đôi
- HS đọc.
cánh trắng chập chờn, quơ quơ
cái đầu trụi lông, tạt rát mặt…
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo
đoạn lần 2.
- HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu
đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/
thỉnh thoảng phải rướn chân /và
khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu
nghĩa để GV và cả lớp cùng giải
nghĩa.
+ cọng (tre): phần nâng dỡ các
phiến lá, gắn kết các lá với thân,
cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)".
+ bắc (thang), đặt hay gác
(thang) lên,...).
- GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ
nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết
nào giúp em biết điều đó ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến
khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ
và sinh con. Chi tiết giúp em biết
- HS đọc theo cặp.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
điều đó: Mấy hôm sau, trên cành
tre đã thấy một tổ cô làm bằng
cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu,
Bua Kham nghe thấy tiếng có con.
Chúng kêu ríu rít trong tổ.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh
những chú có con được miêu tả
như thế nào? Nêu cảm xúc của
Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi
ăn.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm
câu trả lời.
- YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần
lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn
bị), sau đó trao đổi để thống nhất
câu trả lời.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát
biểu ý kiến trước lớp.
– GV khích lệ và khen ngợi những
HS biết thể hiện suy nghĩ riêng
của mình.
– GV nhận xét và ghi nhận những
câu trả lời phù hợp. (VD: Hình ảnh
những chú cô con được miêu tả
rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/
đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn
luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi
tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu
trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu
khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua
Kham khi quan sát cò con đòi ăn:
thương yêu say sưa (quan sát)/
quan tâm/...).
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình
cảnh đáng thương của gia đình cỏ
trong cơn bão?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Tình cảnh của
gia đình có trong cơn bão thật
đáng thương; Mưa tật rát mặt làm
gia đình cỏ run rẩy, ướt sũng. Nhà
cỏ trông càng gầy nhom, xơ xác.
Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận và chia sẻ
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
con bị hất lên và ngã nhào. Vợ
chồng có muốn lao xuống cứu
con, nhưng cánh đã ướt nên bất
lực. Chúng đành phải bám lấy
cành tre và kêu quác quác buồn
thảm.
– YC HS thảo luận nhóm 2 và trả
lời câu hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và
làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị
rơi xuống đất ?
- Gọi đại diện nhóm HS trả lời và
nhận xét: Khi nhìn thấy lũ cò con
bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ
tới chuyện người ta thường nhặt
cò con về nuôi. Nhưng Bua Kham
không làm thể. Cô bé không muốn
làm tan tác cái gia đình cô bé
bỏng, bọn có con nhỏ quá, trả
chúng về cho bố mẹ chúng thì
hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông
giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ.
Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện
muốn nói với chúng ta điều gì?
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em.
– Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu
hỏi 5.
– Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài
đọc, suy nghĩ và chọn.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án
B.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm, HS thi đọc nối tiếp diễn
cảm 5 đoạn theo nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được
điều gì về vẻ đẹp tình yêu thương.
- Nhận xét tiết học.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS đọc trong nhóm và
thi đọc diễn cảm.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để hiểu biết hơn về tình yêu thương giữa người với
người, vật với vật.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu chủ đề
- HS lắng nghe
buổi đọc sách: tình yêu thương là gì?
(Tình yêu thương là một
dạng cảm xúc của con người.
Nó thể hiện cảm xúc, tình
cảm, vẻ đẹp tâm hồn để từ đó
con người có thể hiểu được
nhau, thông cảm cho nhau và
có sự gắn bó liên kết với nhau
hơn.)
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
về những kiến thức hoặc phát minh
khoa học công nghệ em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những câu chuyện về tình yêu thương
mình được biết trong buổi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một
cái cây.
- Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu
chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng
ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn
- HS chia sẻ.
cùng bàn và sau đó lên chia sẻ
trước lớp về một việc khiến em
vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh
và dự đoán nội dung bức tranh.
GV nhẫn nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1
đoạn( đoạn 1…như ba nó,
đoạn 2:…thơm lừng, đoạn
3:…..lũ trẻ vui chơi, đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp
4: phần còn lại.
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó,
- HS đọc nối tiếp
câu khó (hiền lành, thơm lừng,
lâng lâng, ngọt lành,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu
dài, VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó
vô cùng thích ổi /nên chắc cháu
mình cũng thích ổi như ba nó.//
Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra
sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe
đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ
trẻ vui chơi//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ
thể hiện cảm xúc của tác giả khi
nghe tiếng khèn người Mông:
Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có
một cây ổi...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa
hiểu nghĩa để GV và cả lớp cùng
giải nghĩa.
- GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi
trồng cây ổi ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi
nhỏ ba Bum vô cùng thích ổi nên
chắc cháu mình cũng thích ổi
như ba Bum.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã
có những kỉ niệm gì với cây ổi
đó?
- Gọi HS trả lời
- GV và HS nhận xét.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao
Bum muốn làm cây ổi trong sân
nhà cũ?
- GV chốt đáp án: Vì Bum muốn
cùng bạn bè leo trèo lên cây và
nhìn thấy bóng dáng ông nội.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
sau đó báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những
chi tiết nào cho thấy cô giáo và
ba mẹ Bum rất yêu thương Bum?
- YC HS hoàn thiện các chi tiết
vào phiếu nhóm và mang lên
máy chiếu hắt để báo cáo kết
quả.
- GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn
nhau trồng 1 cây ổi trong sân và
mời bạn Bum về chơi. Cô giáo
nói chuyện với bố mẹ Bum về
ước mơ của con.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có
nhận xét gì về ông nội của Bum
và tình cảm của Bum dành cho
ông nội?
- Gọi HS trả lời.
- GV chốt đáp án: Bum rất yêu
kính ông và ông rất yêu thương
Bum.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi
sau đó báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- HS trả lời
- Yêu cầu HS xác định chủ đề
- HS trả lời. (Đáp án C)
chính của bài đọc. Lựa chọn đáp
án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
- HS thực hiện
nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận
- HS trả lời.
được điều gì về vẻ đẹp của núi
rừng Tây Bắc và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu.
- Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ
ngữ.
- Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có - 2-3 HS trả lời.
mấy thành phần ? Đó là những
thành phần nào ? ( 2 thành
phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- HS nhận xét.
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2,
- HS thảo luận và thống
hoàn thành phiếu học tập.
nhất đáp án.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận
xét.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
sẻ.
a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới
ánh bình minh.
b) Cà Mau là một tỉnh ở cực
Nam của Tổ quốc.
c) Chú bộ đội biên phòng đi
tuần tra biên giới.
d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá
Quốc gia Việt Nam.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu
thường nằm ở vị trí nào ? ( phía
sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm
phía sau chủ ngữ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ
đứng ngay phí sau chủ ngữ ở mỗi
câu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV nhận xét, nêu đáp án:
là/đỏ/đi/yêu .
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận
đó trả lời câu hỏi là gì? Làm gì?
Thế nào hoặc dựa vào các từ ngữ
phía sau chủ ngữ để xác định vai
trò của vị ngữ: Nếu là tính từ thì
vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc
điểm, nếu là động từ thì vị ngữ
có nhiệm vụ nêu hoạt động,
trạng thái, nếu là từ “là” thì có
nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận
xét.
- Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết
vị ngữ ở câu c/a có nhiệ vụ nêu
hoạt động/ đặc điểm chủ chủ
ngữ?
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
+ Câu a: nêu đặc điểm đối tượng.
+ Câu b: giới thiệu đối tượng.
+ Câu c: nêu hoạt động đối
- HS trả lời.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS lên bảng gạch chân
vào từ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
tượng.
+ Câu d: nêu trạng thái đối
tượng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của
các cụm từ trong ngoặc nếu HS
chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào
phiếu học tập.
- Mời đại diện HS nêu kết quả
từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Khi mùa lũ về, dòng sông chảy
xiết. Nước sông đỏ ngầu phù
sa. Mặt sông như được trải rộng
thêm. Tiếng sóng ì oạp đêm
ngày. Chỗ khúc quanh của dòng
chảy, những con sóng chồm lên
vỗ bờ. Hết mùa lũ, sông chảy
lững lờ. Có lẽ sông lưu luyến
với bờ bãi, xóm làng, những
nơi nó đi qua. Lớp phù sa là
món quà sông trao cho đồng
ruộng.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu
về nội dung tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho
nhau trong nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và
nhận xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu
hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vị ngữ trong câu thường có
nhiệm vụ gì ? Có những cách nào
để xác định nhiệm vụ của vị
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm phiếu.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS đặt câu vào vở.
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS thực hiện
- 2-3 HS trả lời.
- Cả lớp tham gia chơi.
ngữ ?
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để
- HS thực hiện
đố nhau xác định vị ngữ trong
những câu bất kì.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN
PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một
sản phẩm.
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ - 2-3 HS nêu.
HS giúp mình tìm hiểu cách
uống phù hợp.
- HS trả lời.
+ Cần phải tìm hiểu thông tin sử
dụng ở đâu ? ( trên bao bì, tờ
hướng dẫn sử dụng).
- HS đọc và nêu.
+ YC HS lên đọc và nêu.
- GV nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của tiết học,
ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn
sử dụng nồi cơm điện.
- Gọi HS đọc.
- HS đọc.
- Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện - HS trả lời.
gồm có mấy bước ? ( 3 bước:
Trước khi nấu, trong khi nấu,
sau khi nấu).
- HS thảo luận.
- GV mời HS trả lời và nhận xét.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
hoàn thành phiếu học tập ghi rõ
từng bước sử dụng nồi cơm
điện.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận
xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm
điện gồm 3 bước.
- Bước 1: Trước khi nấu
Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau
khô mặt ngoài.
- Bước 2: Trong khi nấu
Đóng chặt nắp nồi, cắm điện,
nhấn nút.
- Bước 3: Sau khi nấu
Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch
nồi.
- Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý
điều gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Trước khi nấu cần vo gạo bên
ngoài, trong khi nấu không nên
mở nắp nồi, sau khi nấu cần
làm sạch bằng vải mềm tránh
làm xước.
- YC HS nêu các bước khi viết 1
tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản
phẩm.
- GV kết luận.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ.
Cách viết hướng dẫn sử dụng 1
sản phẩm:
- Nêu rõ các bước sử dụng sản
phẩm.
- Nêu các việc cần làm trong
mỗi bước.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng
cái bút máy bơm mực của mình
vào phiếu.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào phiếu theo
nhóm.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân
về một sản phẩm bất kì và viết
hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia
dụng trong gia đình mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN
PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
- Viết được hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV mời HS hát và vận động
- HS hát và vận động.
theo bài “ Chiếc bụng đói”.
- GV khen và tặng HS hát hay
nhất một chiếc ô tô điều khiển đồ
chơi.
- YC HS nêu cách sử dụng nó.
- 2-3 HS nêu dự đoán.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe
2. Luyện tập thực hành:
HĐ 1.Chuẩn bị :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Yêu cầu HS chia thành các
nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên bốc
- Mời đại diện các nhóm lên bốc
thăm.
thăm chọn đồ vật nhóm mình sẽ
viết hướng dẫn sử dụng: mũ bảo
hiểm, xe đạp, ti vi
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu khi viết
hướng dẫn sử dụng.
- HS lắng nghe.
- GV nêu:
+ Trước khi sử dụng sản phẩm:
Kiểm tra sản phẩm trước khi sử
dụng.
+ Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ rõ
các bước sử dụng sản phẩm.
+ Sau khi sử dụng sản phẩm:
Hướng dẫn cất giữ, bảo quản.
- GV đưa chiếc mũ bảo hiểm thật
lên mời HS nêu đặc điểm của
chiếc mũ bảo hiểm.
- Hỏi: Khi sử dụng mũ bảo hiểm
cần lưu ý những gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV đưa chiếu video 1 bạn đang
đạp xe và mời HS nêu đặc điểm
của chiếc xe.
- Hỏi: Khi lái xe cần lưu ý những
gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét.
- YC HS nêu đặc điểm của chiếc ti
vi của lớp học.
- Hỏi: Chúng ta nên xem ti vi
trong khoảng thời gian và
khoảng cách như thế nào ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét.
HĐ 2. Viết
- GV chia nhóm 6 và phát phiếu,
nêu yêu cầu khi sử dụng phiếu.
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng
của một sản phẩm theo nhóm 6
về sản phẩm đã bốc thăm được
trước đó vào bảng nhóm.
- GV hỗ trợ những nhóm gặp khó
khăn.
- Sau khi các nhóm hoàn thành
xong thì trưng bày lên góc nhóm
mình.
HĐ 3. Đọc, soát và chỉnh sửa.
- Chiếu tiêu chí nhận xét và gọi
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS đọc
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS viết theo nhóm.
- HS treo lên góc nhóm.
- 1 HS nêu.
- 2 nhóm đổi bảng soát lỗi,
đánh giá.
- Đại diện các nhóm chia sẻ
và trả lời câu hỏi phụ.
Nhóm khác nhận xét.
HS đọc.
- Mời 2 nhóm đổi bảng nhóm cho
nhau để soát lỗi, gắn sao.
- Mời các nhóm lên chia sẻ về
sản phẩm của nhóm mình và
thuyết trình về hướng dẫn sử
dụng của nó.
- GV đặt câu hỏi phụ với nhóm 1:
Khi viết hướng dẫn sử dụng cho
mũ bảo hiểm, các em đã chia
thành mấy phần ?
- YC nhóm 1 trả lời và GV chốt:
chia 3 phần.
- GV đặt câu hỏi phụ với nhóm 2:
Khi lau chùi ti vi, cần tránh điều
gì ?
- YC nhóm 1 trả lời và GV nhận
xét: tránh lau khăn ướt.
- Cả lớp bình chọn nhóm có bản
hướng dẫn sử dụng tốt nhất.
- GV kết luận, khen ngợi các
nhóm có bản hướng dẫn sử dụng
tốt.
- Mở rộng:
+ Khi sử dụng ti vi ta cần lưu ý gì
? (không xem quá lâu và ngồi
quá gần kẻo hại thị giác)
+ Khi sử dụng mũ bảo hiểm cần
lưu ý gì ? (cài quai cẩn thận.)
+ Khi sử dụng xe đạp cần lưu ý
gì? (đạp với tốc độ vừa phải và đi
bên phải đường.)
- Gọi HS trả lời. GV lưu ý HS
những điều cần thiết:
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS nêu lại các bước viết 1
bản hướng dẫn sử dụng sản
phẩm.
- Yêu cầu HS về nhà viết 1 bản
hướng dẫn sử dụng với đồ gia
dụng bất kì tại nhà mình.
- GV cùng HS nhận xét và sửa
câu.
- Nhận xét tiết học.
- HS bình chọn.
- HS trả lời.
- 1 HS nêu.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Đọc: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm
tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời
chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu
chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ,
cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương
giữa con người với loài vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS nêu một số chi tiết thể
- HS nêu.
hiện tình yêu thương của mọi
người đối với Bum trong bài “ Con
muốn là một cái cây”.
- GV nhận xét.
- HS đọc.
- GV chiếu và YC HS đọc câu đố.
- GV lưu ý HS dựa vào những từ
- HS nêu.
ngữ chỉ đặc điểm, tính nết …để
đoán con vật.
- Mời HS nêu đáp án và giải thích.
- GV nhận xét, nêu đáp án: con cò
- Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật
- HS nói..
mình yêu thích với bạn cùng bàn
sau đó nói trước lớp.
- GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn)
- HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn
khàn
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn
thảm.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo
đoạn lần 1.
- HS đọc.
- HD HS luyện đọc từ khó: đôi
- HS đọc.
cánh trắng chập chờn, quơ quơ
cái đầu trụi lông, tạt rát mặt…
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo
đoạn lần 2.
- HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu
đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/
thỉnh thoảng phải rướn chân /và
khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu
nghĩa để GV và cả lớp cùng giải
nghĩa.
+ cọng (tre): phần nâng dỡ các
phiến lá, gắn kết các lá với thân,
cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)".
+ bắc (thang), đặt hay gác
(thang) lên,...).
- GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ
nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết
nào giúp em biết điều đó ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến
khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ
và sinh con. Chi tiết giúp em biết
- HS đọc theo cặp.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
điều đó: Mấy hôm sau, trên cành
tre đã thấy một tổ cô làm bằng
cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu,
Bua Kham nghe thấy tiếng có con.
Chúng kêu ríu rít trong tổ.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh
những chú có con được miêu tả
như thế nào? Nêu cảm xúc của
Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi
ăn.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm
câu trả lời.
- YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần
lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn
bị), sau đó trao đổi để thống nhất
câu trả lời.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát
biểu ý kiến trước lớp.
– GV khích lệ và khen ngợi những
HS biết thể hiện suy nghĩ riêng
của mình.
– GV nhận xét và ghi nhận những
câu trả lời phù hợp. (VD: Hình ảnh
những chú cô con được miêu tả
rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/
đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn
luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi
tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu
trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu
khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua
Kham khi quan sát cò con đòi ăn:
thương yêu say sưa (quan sát)/
quan tâm/...).
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình
cảnh đáng thương của gia đình cỏ
trong cơn bão?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Tình cảnh của
gia đình có trong cơn bão thật
đáng thương; Mưa tật rát mặt làm
gia đình cỏ run rẩy, ướt sũng. Nhà
cỏ trông càng gầy nhom, xơ xác.
Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận và chia sẻ
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
con bị hất lên và ngã nhào. Vợ
chồng có muốn lao xuống cứu
con, nhưng cánh đã ướt nên bất
lực. Chúng đành phải bám lấy
cành tre và kêu quác quác buồn
thảm.
– YC HS thảo luận nhóm 2 và trả
lời câu hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và
làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị
rơi xuống đất ?
- Gọi đại diện nhóm HS trả lời và
nhận xét: Khi nhìn thấy lũ cò con
bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ
tới chuyện người ta thường nhặt
cò con về nuôi. Nhưng Bua Kham
không làm thể. Cô bé không muốn
làm tan tác cái gia đình cô bé
bỏng, bọn có con nhỏ quá, trả
chúng về cho bố mẹ chúng thì
hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông
giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ.
Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện
muốn nói với chúng ta điều gì?
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em.
– Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu
hỏi 5.
– Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài
đọc, suy nghĩ và chọn.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án
B.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm, HS thi đọc nối tiếp diễn
cảm 5 đoạn theo nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được
điều gì về vẻ đẹp tình yêu thương.
- Nhận xét tiết học.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS đọc trong nhóm và
thi đọc diễn cảm.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để hiểu biết hơn về tình yêu thương giữa người với
người, vật với vật.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu chủ đề
- HS lắng nghe
buổi đọc sách: tình yêu thương là gì?
(Tình yêu thương là một
dạng cảm xúc của con người.
Nó thể hiện cảm xúc, tình
cảm, vẻ đẹp tâm hồn để từ đó
con người có thể hiểu được
nhau, thông cảm cho nhau và
có sự gắn bó liên kết với nhau
hơn.)
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
về những kiến thức hoặc phát minh
khoa học công nghệ em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những câu chuyện về tình yêu thương
mình được biết trong buổi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất