Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng việt tuần 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 20h:40' 26-11-2023
Dung lượng: 84.6 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14:

CHỦ ĐỀ 4: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Bài 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ
nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để
chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn.
- Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và
người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước?
+ Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong bài đọc.
+ Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người tìm đường lên các vì sao.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động
vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc
nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi
ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ
từ lúc nào không hay.;…
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời
nói trực tiếp của các nhân vật.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện
dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào
cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để
chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện (thời gian, địa điểm)
+ Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời?
+ Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu
chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình có ước mơ đó

+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào
những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay
đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần,
thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều
tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước
mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp.
+ Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước
mơ của mình?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước
mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng
phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ
chỉ mức độ kết hợp với tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm các tính từ có trong bài hát đó. HS
nào tìm được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ
chỉ mức độ kết hợp với tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong hình.
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng
để HS quan sát.
- GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp
để tả độ cao của nó.
- Gọi HS chia sẻ kết quả
- GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất
có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ
mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói).
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp
với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc điểm hoạt động của từng con vật
trong tranh theo yêu cầu.

- GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt
động di chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước,…. Hoạt động di chuyển nhanh có
thể có: chạy, phi, lao, lướt…
- GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo mức độ tăng dần về
màu sắc từ trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu trắng ở mức độ nhạt, sau đó
đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( trắng tinh).
- HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của nhóm mình vào phiếu học tập.
- GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm,…Mặc dù
đây không phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận các đáp án này.
Bài 4
- GV mời HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm
VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ
ngữ chỉ mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế là vàng rực.
- GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã
chuẩn bị.
- GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng.
- GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn đã thay thế từ ngữ.

- GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ ngữ thay thế để thể hiện mức độ của
đặc điểm. Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, chúng ta có thể kết hợp tính từ
với hơi, khá, rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện mức độ (như trong veo,
trắng tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ
tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng
ta còn có thể tạo ra phép so sánh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

-----------------------------------------------------------------

Bài 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về ước mơ của mỗi người trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài Mèo con rửa mặt để giới thiệu vào bài.
- Các em thấy bài hát có hay không?

- Các em ạ! Các con vật xung quanh chúng ta đều có rất đáng yêu và ngộ nghĩnh.
Vậy hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, nhận biết cấu trúc của một bài văn
miêu tả con vật. Vậy để viết bài văn đó như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu
tìm hiểu nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
*Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn trên. Nêu nội dung chính của
mỗi phần.
b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả đặc điểm gì của con rùa?
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung.
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung:
Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
Các em sẽ được tìm hiểu về các cách mở bài và kết bài khác nhau.
Bài 2: Nêu những điểm khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách kết bài dưới
đây: 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
* Về mở bài:
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của câu đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu như
thế nào về con vật)?
+ Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu giới thiệu về con vật cần tả?
Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
* Về kết bài:
+ + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của câu đó là gì ( hoặc người viết thể hiện
suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu đó?)?

+ Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của
người viết với con vật? Những câu còn lại cho biết điều gì?
- GV mời mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 phần:
- MB: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp.
- TB: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật.
- KB: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không
mở rộng.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết viết bài văn miêu tả con vật đúng cấu trúc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập: Quan sát một con vật (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...),
tìm một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó. Ghi chép và trao đổi
với người thân những tính từ tìm được.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS chọn 1 con vật nuôi (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...),
quan sát thật kĩ và tìm 1 số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó.
- 1 số HS trình bày bài.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A3
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm
+ GV cho mỗi nhóm quan sát một con vật như: mèo, chó, lợn, hổ, khỉ… các nhóm
có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn miêu tả đặc điểm của con vật đó (khoảng
3-4 câu). Nhóm nào làm đúng, viết hay sẽ giành chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 26: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí,cảm xúc của nhân vật
- Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng,
chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và tôn trọng ước mơ của
người khác
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của phần khỏi động
- GV chiếu tranh cho khởi động
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh họa bài đọc
+ Phòng của bạn nhỏ có gì đặc biệt ?
+ Bạn nhỏ đang đọc sách gì ?
+ Em đoán xem cha bạn nhỏ làm nghề gì?
- GV giới thiệu khái quát bài đọc:
Mỗi người đều có rất nhiều ước mơ. Ước mơ có thể to lớn, vĩ đại trở thành siêu
anh hùng giải cứu trái đất,….,có thể chỉ nhỏ bé, khiêm nhường (dậy sớm một lần
để nhìn thấy mặt trời mọc, …) nhưng ước mơ nào cũng đáng trân trọng. Hôm nay
các em sẽ luyện đọc bài Con trai người làm vườn. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn
nhỏ trong câu chuyện ước mơ điều gì, ước mơ đó mãnh liệt ra sao và bạn nhỏ đã
thực hiện ước mơ của mình như thế nào.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của từng nhân vật
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.

- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc,
tâm trạng của nhân vật
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến người cha nói
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhìn thấy chúng
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến sự dũng cảm của anh
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm vườn, giảng giải, mãnh liệt, nể phục, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Anh bình tĩnh/hướng dẫn mọi người/đối phó với
mưa bão và hải tặc.
Nhìn anh chàn chề sinh lực,/ sắc mặt tươi tắn/bờ vai to khỏe,?người cha cảm động
rơi nước mắt.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như:
Vô cùng, giảng giải, khát khao,mãnh liệt, giữ nguyên, …
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật

+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng,
chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Ước mơ của cậu bé và mong muốn của người cha khác nhau như thế nào?
Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ mãnh liệt của cậu bé ?
Câu 3:Người con được miêu tả như thế nào khi đã trưởng thành và về thăm cha ?
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- GV kết luận thêm: Những chi tiết miêu tả người con cho thấy hình ảnh người con
khi về thăm cha là hình ảnh của một người trưởng thành, thành công trong công
việc của mình và rất hạnh phúc với công việc đó.
Câu 4:Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về?
- GV cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm và đại diện nhóm sẽ biểu ý kiến.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chốt đáp án: B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện
được ước mơ của mình.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét góp ý cách đọc diễn cảm
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các danh từ chỉ người làm việc trên biển
trong đoạn văn
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.

- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
GV giải thích từ: hải tặc – nghĩa là cướp biển, đi cướp tài sản của người khác
không phải công việc nên không phải đáp án đúng
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng vai người con trai, kể cho bố nghe về
hành trình trên biển của mình.
- GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ xưng hô, các từ ngữ thể hiện sự kính trọng
với bố
- GV khuyến khích HS tưởng tượng thêm các chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn
tượng(chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc,…)
- Mời một số HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý và tôn trọng ước mơ
của người khác
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi sau bài học để học sinh nói về
ước mơ của mình
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................

-----------------------------------------------Bài 26: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: QUAN SÁT CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quan sát tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng
những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng
loài vật
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát và tìm ý
trong bài văn miêu tả con vật
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết yêu quý các loài vật sống xung
quanh mình
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bài học bằng bài hát: Gà trống,mèo con và cún con

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Bài hát nhắc đến những con vật nào ?
+ Mỗi con vật có những đặc điểm gì ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết các bước quan sát con vật
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bước 1.Chuẩn bị:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Các em có thể lựa chọn quan sát những con vật như thế nào?
+ Các hình thức quan sát nào?
+ Có thể quan sát bằng những giác quan nào ?
- GV nhận xét, kết luận
Bước 2: Quan sát và ghi chép các kết quả quan sát
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- GV mời cả lớp làm việc nhóm .
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Hướng dẫn HS quan sát theo 2 bước
a. Đặc điểm ngoại hình
b. Hoạt động, thói quen
- GV lưu ý HS cần quan sát kĩ đặc điểm nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị
VD: sừng trâu cong vút, đuôi mèo dài,mỏ vẹt khoằm,…
- Gv lưu ý HS quan sát kĩ hoạt động nổi bật con vật khiến em thấy thú vị
VD: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa bò chậm, nựa chạy nhanh,…..
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV nhận xét kết luận
Bước 3. Sắp xếp ý
- Hướng dẫn HS có thể sắp xếp ý theo 2 cách sau
* Cách 1: + Miêu tả đặc điểm ngoại hình

+ Miêu tả hoạt động
* Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình hợp tả hoạt động.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn trong việc quan sát tìm ý
- GV nhận xét nhanh một phần ghi chép kết quả quan sát đã sắp xếp của học sinh
- GV kết luận
Bước 4: Trao đổi góp ý
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp
- Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét cho
bạn
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng
những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng
loài vật
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Kể tên các con vật ”.
+ GV chuẩn bị bảng phụ
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)
+ Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
..

-----------------------------------------------Bài 26: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN (4 tiết)
Tiết 4: NÓI VÀ NGHE
Bài: ƯỚC MƠ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh
dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
xét trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng, lắng nghe và
nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” để khởi động bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?

+ Các bạn đã ước mơ điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Vậy các em có những ước mơ gì ? ước mơ đó giành cho ai? Và em sẽ làm gì để
thực hiện những ước mơ đó thì bài học hôm nay chúng ta cùng chia sẻ với nhau về
những ước mơ của mình nhé
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình và những điều mình
sẽ làm để thực hiện được ước mơ đó.
+ Biết lắng nghe những chia sẻ của bạn
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Chuẩn bị
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị
+ Ước mơ của em dành cho ai ? (bản thân, gia đình, bạn bè, vật nuôi trong nhà,…)
+ Em ước mơ điều gì ?
+ Em làm gì để thực hiện ước mơ đó ?
- GV hỗ trợ và giúp đỡ học sinh
2. Chia sẻ với các bạn ước mơ của em
- ...
 
Gửi ý kiến