Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 18h:46' 11-04-2025
Dung lượng: 654.7 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30 (Từ ngày 14/04/2025 đến ngày 18/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT

Hai
14/4

Ba
15/4

Tư
16/4

Năm
17/4

Sáu
18/4

Môn
CC HĐTT

1

88

2

146

TOÁN

3

204

TV

4

59

KH

1
2

30
116

TIN
TA

3

206

TV

4

30

CN

1

29

ÂN

2
3
4

117
148
60

TA
TOÁN
KH

1

30

MT

2

118

TA

3

59

LS-ĐL

4

29

ĐĐ

1

59

GDTC

2

119

3

90

TA
SHHĐTN

4

Tên bài dạy

Đồ
dùng
dạy
học

Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Đọc: Những cánh buồm
Ôn tập chủ đề: Con người và sức
khoẻ (Tiết 2)
Bài 28: Nhóm lệnh bút vẽ
Unit 17: Lesson 3 (1,2,3)
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho
bài văn miêu tả cây cối
Bài 11: Làm đèn lồng (Tiết 1)
- Ôn Hát: Miền quê em
- Thường thức âm nhạc: GT kèn
trumpet
-Nghe nhạc: Khúc-tuya
Unit 17: Lesson 3 (4,5,6)
Luyện tập chung
Chuổi thức ăn trong tự nhiên (Tiết 1)
Bài 3: Tranh vẽ hoạt động vì cộng
đồng (Tiết 2)
Unit 18: Lesson 1- (1,2,3)
Bài 25: Dân cư và HĐSX ở vùng
Nam Bộ (Tiết 2)
Quý trọng đồng tiền (Tiết 3)
Bài 2: Các ĐT dẫn bóng theo hình
chữ V,dẫn bóng vượt chướng ngại
vật (T 4)
Unit 18: Lesson 2- (4,5,6)
SHL-SHTCĐ: KQ khảo sát thực
trạng cảnh quan thiên nhiên

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

Ngày
thứ
Hai
14/4
Ba
15/4

Tư
164

Năm
17/4

Sáu
18/4

TUẦN 30 (Từ ngày 14/04/2025 đến ngày 18/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Tiết
Tiết
theo
theo
Môn
Tên bài dạy
PPC
TKB
T
1
147 TOÁN Luyện tập chung
2
205
TV
LTVC: Dấu ngoặc đơn
3
4
1
207
TV
Đọc: Cái cầu (T1)
2
208
TV
Đọc: Cái cầu (T2)
3
4
209
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu
1
TV
tả cây cối.
HĐGDTCĐ: Khảo sát thực trạng
2
89
HĐTN
cảnh quan thiên nhiên.
3
6
HDH Hoàn thành nội dung học tập
4
1
149 TOÁN Luyện tập chung
Bài 25: Dân cư và HĐSX ở vùng
2
60
LS-ĐL
Nam Bộ - Tiết 3
3
4
Bài 3: ĐTchuyền, bắt bóng bật
1
60
GDTC
đất bằng hai tay trước ngực (T1)
2
150 TOÁN Phép nhân phân số
3
210
TV
Nói và nghe: KC Về quê ngoại.
4

Đồ dùng
dạy học
GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30
Thứ Hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)

Tiết 88:

Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 146:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có
một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại); áp dụng vào các bài toán có lời văn
đơn giản.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thượng
- Quản trò điều khiển cả lớp
đế cần”- (Bài 1/tr 82)
chơi, HS dưới lớp làm bài vào
bảng con và giải thích.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
1 1 3 1 3−1 2 1
a) 2 − 6 = 6 − 6 = 6 = 6 = 3
3 5 6 5 6−5 1
b) 4 − 8 = 8 − 8 = 8 = 8
7 2 7
4 7−4 3
c) 10 − 5 = 10 − 10 = 10 = 10
7

1

7

4

7−4

3

1

d) 12 − 3 = 12 − 12 = 12 = 12 = 4
- GV củng cố cách thực hiện phép trừ hai
- HS đọc quy tắc.
phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:

Bài 1:
- Đã tổ chức phần Khởi động tiết học.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài có mấy yêu cầu? Đó là yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, đổi chéo, đánh
giá bài theo cặp.

- HS đọc.
- Bài có 2 yêu cầu: Rút gọn, tính.
- HS làm bài cá nhân vào vở,
2HS làm bài trên bảng lớp, chia
sẻ theo cặp. Chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS.
2 2 2 1 2−1 1
a) 3 − 6 = 3 − 3 = 3 = 3

5 3 5 1 5−1 4 2
b) 6 − 18 = 6 − 6 = 6 = 6 = 3
8 2 4 2 4−2 2
c) 14 − 7 = 7 − 7 = 7 = 7
12

2

3

2

3−2

1

d) 20 − 5 = 5 − 5 = 5 = 5
- Củng cố: Cho HS nêu lại cách rút gọn phân
số, thực hiện phép trừ 2 phân số khác mẫu số.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
+ Muốn biết sợi dây hay cây gậy dài hơn và
dài hơn bao nhiêu mét ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
+ Từ hình ảnh minh hoạ có thể thấy ngay sợi
dây hay cây gậy dài hơn. Để biết dài hơn bao
nhiêu mét thì ta thực hiện phép trừ hai phân
số.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách so
sánh hai phân số (dựa vào hình ảnh trực
quan), biết cách thực hiện phép trừ hai phân
số có đơn vị đo (mét).
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Thực hiện

- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.

- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.

- HS đọc.
- Giải ô chữ.
- HS nêu.

các phép tính để tìm chữ cái tương ứng thích
hợp với các ô trong ô chữ bí mật.
- GV phát phiếu yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
Ô chữ bí mật là: SAO THỔ
- GV giới thiệu thêm về sao thổ: Sao Thổ,
hay Thổ Tinh là hành tinh thứ sáu tính theo
khoảng cách trung bình từ Mặt Trời và
là hành tinh lớn thứ hai về đường kính cũng
như khối lượng, sau Sao Mộc trong hệ Mặt
Trời.  Sao Thổ là hành tinh khí khổng lồ với
bán kính trung bình bằng 9 lần của Trái
Đất,...
- Củng cố cách tính cộng, trừ các phân số vào - HS nêu.
tính giá trị biểu thức.
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài, suy nghĩ, tìm - HS thực hiện cá nhân vào vở,
tòi cách làm bài theo cặp.
chia sẻ theo cặp.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã học - HS nêu.
qua tiết học?
- Tự lập một đề toán có sử dụng kiến thức trừ - HS thực hiện ở nhà.
hai phân số khác mẫu số và giải đề toán đó.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM

Tiết 204:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm. Hiểu nghĩa
của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác

giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự
gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp
bình dị của đất nước, quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình
ảnh, giàu cảm xúc trong bài. Thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của
quê hương.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn tìm lời giải cho câu đố.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
Bài chia làm 5 đoạn, mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (mưa tuôn như
trút,cần cù nhẫn nại,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc nối tiếp
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
- HS lắng nghe
Không hiểu lúc ấy,/cánh buồm suy nghĩ gì/
trong khi gió ra sức gào thét/ và mưa tuôn
như trút.//;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ miêu tả cánh
buồm: (những cánh buổm) xuôi ngược giữa
dòng sông phẳng lặng, dòng sông cuồn cuộn
nổi sóng,...
+ Giọng đọc trìu mến, thiết tha ở những câu
so sánh.

- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Hình ảnh nào được tác giả cho là - HS trả lời
đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cánh buồm - HS chỉ tranh và giới thiệu
vào 3 thời điểm, yêu cầu HS miêu tả về cánh
buồm trong 3 thời điểm đó (Buổi nắng
đẹp,khi giông bão, ngày lộng gió).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Em thích cách - HS thảo luận và chia sẻ
tả cánh buồm vào thời điểm nào? Vì sao?
- Yêu cầu HS xác định nội dung chính của - HS trả lời. (Đáp án B)
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- Yêu cầu HS lựa chọn một cảnh vật yêu - HS chia sẻ về cảnh vật mà mình
thích của quê hương và nói 2-3 câu về cảnh yêu thích.
vật đó cho bạn cùng nghe.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
cảnh đẹp của quê hương và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các cảnh đẹp của quê
hương em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 59: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. Nhận xét
việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử
dụng thực phẩm an toàn. Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.

* HSPT năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát
Quan sát hình:
hình và trả lời câu hỏi
+ Nhóm bột đường: Bánh mì,
bún,
+ Nhóm chất đạm: Lạc, nấm,
trứng, tôm, cá.
+ Nhóm chất béo: Lạc, dầu mè.
+ Nhóm Vitamin và chất khoáng:
rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt
Sắp xếp các thức ăn, đồ uống vào 4 nhóm
chất dinh dưỡng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời
gian 2 phút đội nào hoàn thành trước và đúng
đội đó sẽ giành chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
2.3. Em sẽ khuyên bạn như thế nào.( làm việc
nhóm).
- GV cho HS đọc tình huống để khuyên bạn.
+ Bạn thường xuyên không ăn rau, thích ăn đồ
chiên, rán.
+ Bạn không thường xuyên uống nước.
+ Bạn hay ăn quà bán vỉa hè.
+ Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối.
- GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm dựa

- HS lắng nghe.

- HS đọc tình huống.
- HS làm việc theo nhóm thảo
luận và đưa ra lời khuyên theo
tình huống.
- Các nhóm đại diện trình bày kết
quả thảo luận.

vào kiến thức về vai trò các chất dinh dưỡng,
phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh
an toàn thực phẩm và phòng tránh đuối nước
đưa ra lời khuyên cho mỗi tình huống.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét và đặt câu
hỏi cho nhóm bạn.
- GV cho các bạn bình chọn nhóm xử lí tình
huống đưa ra lời khuyên hay nhất.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 3: Tự nhận xét đánh giá mức độ
thực hiện một số việc làm.
2.4. Lựa chọn một trong ba mức độ:
Thường xuyên; Thỉnh thoảng;Không bao giờ.
- GV giải thích giúp HS và hiểu về sự khác
nhau giữa ba mức độ.
+ Thường xuyên: là việc làm có sự lặp lại
theo kế hoạch đã định( không nhất thiết là
hằng ngày).
+ Thỉnh thoảng: là việc làm có sự lặp lại
nhưng rời rạc, không theo kế hoạch.
+ Không bao giờ: là chưa thực hiện việc làm.
- GV yêu cầu HS tự đánh các việc đã thực
hiện theo bảng.
- GV cho HS báo cáo kết quả đánh giá HS.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Chia sẻ kết quả đánh giá và rút
kinh nghiệm.
2.5. Chia sẻ với bạn những việc làm em cần
tiếp tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS viết ra những việc làm em cần
thực hiện để cơ thể khoẻ mạnh.

- HS bình chọn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS chú ý lắng nghe.

- HS thực hiện tự đánh giá các
việc đã thực hiện.
- HS báo cáo kết quả đánh giá.
- HS chú ý lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thực hiện:
Gợi ý: Để đảm bảo cơ thể khoẻ
mạnh em nên:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn
rau xanh, quả chín và uống đủ
nước.

+ Sử dụng hợp lí thức ăn có
nguồn gốc từ động vật và thực
vật.
+ Sử dụng ít muối và đường.
+ Ăn các thực phẩm an toàn.
+ Vận động cơ thể ít nhất 60 phút
mỗi ngày.
+ Theo dõi chiều cao và cân nặng
cơ thể thường xuyên.
- GV mời cá nhân trình bày.
+ Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân
một số việc làm để có cơ thể khoẻ mạnh.
hoặc giảm cân quá mức, mệt
mỏi,...
- Cá nhân HS trình bày.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Cả lớp lắng nghe
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ nên - Học sinh chia nhóm và tham gia
làm và không nên làm để cơ thể luôn khoẻ trò chơi.
mạnh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận
1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
..
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 147
I. Yêu cầu cần đạt:
* Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số; khác mẫu
số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Áp dụng tính chất giao hoán, kết
hợp để tính thuận tiện giá trị của biểu thức. Áp dụng vào giải một số bài toán thực
tế đơn giản.

* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần”
- Quản trò điều khiển cả lớp
+ Nêu quy tắc cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu chơi.
số (khác mẫu số).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính
- Yêu cầu 2 HS thực hiện nhiệm vụ trên bảng
- HS thực hiện. Chia sẻ trước
lớp, HS lớp làm vở.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án:
2 4 6 4 6+ 4 10
a) 3 + 9 = 9 + 9 = 9 = 9
1

2

1

4

1+ 4

5

1

b) 10 + 5 = 10 + 10 = 10 = 10 = 2
- Củng cố quy tắc cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại).
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV lưu ý HS: Các phân số cần tìm cần được
rút gọn về phân số tối giản.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và hoàn thiện
phiếu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Mở rộng: GV dựa vào hình vẽ để mô tả vòng
đời của loài bướm. Có thể nêu tác hại của sâu

- HS nêu.

- HS đọc.
- Tìm phân số thích hợp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện trong nhóm 4.
Chia sẻ trước lớp.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

và bướm ảnh hưởng tới mùa màng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
+ Chúng ta cần vận dụng tính chất nào để làm
bài?
- GV nhận xét, chốt: Áp dụng tính chất giao
hoán, kết hợp để tính thuận tiện giá trị của biểu
thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV cùng HS nhận xét, chốt:
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo cặp:
+ Muốn tính được cả 3 người thu hoạch được
bao nhiêu phần của rẫy cà phê ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

- HS đọc.
- Tính bằng cách thuận tiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp, đổi chéo vở kiểm tra.
Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải
và trình bày bài giải:
Bài giải
Cả 3 người thu hoạch được số phần của rẫy cà
phê là:
1 3 7 17
+ + =
(rẫy cà phê)
5 10 20

20

17

Đáp số: 20 rẫy cà phê
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng cố kiến thức gì qua tiết học.
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân vòng đời của bướm và - HS thực hiện.
cùng người thân tìm cách bảo vệ mùa màng.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

.....................................................................................................................................
...............................................................................................................................…
Tiếng Việt
Tiết 205:
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC ĐƠN
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết được công dụng của dấu ngoặc đơn. Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Dấu ngoặc đơn được viết như thế - 2-3 HS trả lời
nào? Theo em dấu ngoặc đơn được dùng để
làm gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất
phiếu học tập.
đáp án
Câu ở cột A
Câu ở cột B
Không có thông tin về năm sinh và
Có thông tin về năm sinh và năm mất
năm mất của nhà văn.
của nhà văn.
Không có thông tin về tên gọi khác
Có thông tin về tên gọi khác của sông
của sông Bạch Đằng.
Bạch Đằng.
- GV mời HS phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc kĩ những - HS thực hiện.
từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và chia sẻ cùng - HS chia sẻ về câu trả lời của

bạn: Những từ ngữ trong ngoặc đơn giải thích mình.
bổ sung điều gì?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng,
sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc đơn: - HS lắng nghe
được dung để đánh dấu phần chú thích (giải
thích, thuyết minh bổ sung thêm).
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS chia sẻ nhóm đôi, hoàn thiện bài cá
- HS thực hiện.
nhân tìm vị trí đặt được dấu ngoặc đơn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ kết quả bài làm.
a. Chiếc xe đưa tôi từ Buôn Ma Thuột lên Buôn Đôn (một làng ở gần biên
giới).
b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu
rất nhanh) giã giập rồi đắp lên vết thương cho con voi.
- GV kết luận và tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu miêu tả cảnh - HS đặt câu vào vở.
đẹp vào vở có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh
dấu phần chú thích.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh - HS thực hiện.
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu đúng yêu cầu,
hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dấu ngoặc đơn được kí hiệu như thế nào?
- 2-3 HS trả lời
Công dụng của dấu ngoặc đơn?
- Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc đơn nói về học - HS thực hiện
tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 30:

Tiết 116:

Thứ Ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
NHÓM LỆNH BÚT VẼ
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiếng Việt
Tiết 206: Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI
(Tiết học thư viện)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết viết đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng
mát, cây ăn quả, cây hoa,…). Theo những cách khác nhau.
- HS biết tìm kiếm sách, truyện trong thư viện có liên quan đến miêu tả cây cối để
chia sẻ với các bạn trong lớp cùng biết.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi HS khi viết một bài văn cần có mấy
phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
*YC HS tìm kiếm sách, truyện trong thư viện
có liên quan đến miêu tả cây cối để chia sẻ với
các bạn trong lớp cùng biết.
- GV chốt phần tìm kiếm thông tin tại thư viện
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời

- HS thực hiện theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc thầm bài - HS đọc.
văn tả cây khế và trả lời câu hỏi.
- HS đọc và trả lời.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ kết quả bài làm.
Mở bài
Kết bài
Giới thiệu nơi cây khế được trồng
Nhận xét vẻ đẹp bình dị của cây khế
mang đến khu vườn nhỏ của ông bà.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc thầm cách - HS đọc và trả lời
mở bài và kết bài và thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi:
Điểm khác nhau giữa hai cách mở và kết bài
của bài 1 và bài 2.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Đoạn trong bài tập 1
Đoạn trong bài tập 2
Mở bài - Nêu tên cây, nơi trồng.
- Có 1 câu

Kết bài - Nhận xét về vẻ đẹp của cây.
- Có 1 câu

- Giới thiệu khái quát vẻ đẹp của
khu vườn.
- Nêu tên cây, nơi trồng.
- Nêu kỉ niệm gắn với cây.
- Gồm 4 câu.
- Nói về 1 sự kiện gắn với cây.
- Kể về những sự việc sẽ làm để
chăm sóc cây.
- Nêu tình cảm, suy nghĩ về cây.
- Gồm 5 câu.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ với bạn
về cách xếp mở bài và kết bài vào nhóm thích
hợp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
Bài tập 1
Bài tập 2
Mở bài
Trực tiếp
Gián tiếp

- HS đọc.
- HS thực hiện.

- HS chia sẻ về bài làm của
mình khi sắp xếp.

Kết bài
Không mở rộng Mở rộng
- GV kết luận, giúp HS nắm rõ hơn về mở bài
trực tiếp và kết bài mở rộng.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS viết bài, nhắc HS lựa chọn cách
mở và kết bài khác nhau.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS đọc và chia sẻ bài làm, cả lớp
trao đổi, góp ý để hoàn thiện bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn mở
bài và kết bài mà em viết.
- Yêu cầu HS tìm đọc những bài văn miêu tả
cây cối để học tập cách viết mở bài và kết bài.

- HS lắng nghe.

- HS đọc bài.
- HS viết bài vào vở.

- HS chia sẻ bài làm.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T1)

Tiết 30:
I. Yêu cầu cần đạt::
* Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn.Tính toán được chi phí cho
một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm.
* HS PT năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có
ở địa phương; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính, Tivi, đèn lỗng mẫu
- HS : vở ghi, giáy màu, hồ, kéo.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Mời 1 vài HS trả lời các câu hỏi:

Hoạt động của HS
- HS trả lời

+ Kể tên những đồ chơi dịp Trung thu mà
em biết.
+ Em thích nhất đồ chơi nào?
+ Em đã tự làm đồ chơi Trung thu bao giờ
chưa? Nếu có đó là đồ chơi gì?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. khám phá:
2.1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- GV cho HS xem các hình ảnh về mẫu đèn
lồng.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm
đôi: Quan sát hình 1 – trang 51 trong SGK
và trả lời các câu hỏi:
+ Đèn lồng thường nhìn thấy ở đâu? Vào
dịp nào?
+ Đèn lồng thường được làm bằng vật liệu
gì?
+ Đèn lồng đồ chơi có màu sắc như thế nào?
+ Đèn lồng đồ chơi có mấy bộ phận chính là
những bộ phận nào? Kích thước ra sao?
- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ lần
lượt từng câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe

- HS xem các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm.

- HS chia sẻ và góp ý

2.2. Tìm hiểu sản phẩm mẫu

- GV chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ như
sách đã hướng dẫn. Các vật liệu và dụng cụ
có thể được chuẩn bị đa dạng về chủng loại,
chất liệu, số lượng nhiều hơn so với gợi ý
của SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để lựa chọn
vật liệu làm được một chiếc đèn lồng và
điền vào phiếu
- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, khuyến khích HS sử dụng
vật liệu tiết kiệm, sử dụng vật liệu tái chế.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS sưu tầm các mẫu đèn lồng.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị đầy đủ đồ

- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện

dùng để tiết sau thực hành làm đèn lồng.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có):
………………………………………………………………………………………..
...........…………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CÁI CẦU (T1+2)

Tiết 207+ 208:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cái cầu. Biết nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện vẻ
đẹp bình dị thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của vùng quê nông thôn
yên ả. Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm
của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất
nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi với
bạn về một cái cầu mà em biết. (Cầu tên gì? ở
đâu? Bắc sông nào? …)
- GV gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
(chia 4 đoạn/4 khổ thơ)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (dòng sông sâu, sang
ngòi, võng trên sông,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.

Hoạt động của HS
- HS trao đổi.

- HS chia sẻ
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp

- HS thực hiện

- Hướng dẫn HS đọc:
+ Ngắt giọng ở những câu thơ theo nhịp 2/3/2
và khổ thơ cuối không theo nhịp 4/4 thông
thường.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để gợi tả,
gợi cảm.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi,
đọc bài và trả lời các câu hỏi. Bạn lớp trưởng
cho các bạn chia sẻ.
- Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa
bắc xong?
- Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có
liên tưởng thú vị gì?
- Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại,
em có cảm nhận gì về quê hương của bạn nhỏ.
- Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào, Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời cá
nhân: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ trong
bài thơ?
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- GV kết luận, chốt lại nội dung bài:
Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình
cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê
hương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi: Tìm hình ảnh so sánh trong bài thơ. Cách
so sánh đó có gì thú vị?
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Bài thơ có những
sự vật nào được nhân hoá? Chúng được nhân
hoá bằng cách nào?
- Em thích hình ảnh nhân hoá hay so sánh nào

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- Cả lớp thực hiện.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ
- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện
- HS thực hiện

- HS trả lời.
- Mỗi nhóm tìm sự vật được
nhân hoá, sau đó chia sẻ trước
lớp.

trong bài thơ? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét và kết luận
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 29:

Tiết 117:

Thứ Tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
ÔN HÁT: MIỀN QUÊ EM.
THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: GT KÈN TRUMPET
NGHE NHẠC: KHÚC-TUYA
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 3 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)

Tiết 148:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số; khác mẫu
số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Áp dụng vào giải một số bài toán
thực tế đơn giản.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thò thụt”
- Quản trò điều khiển cả lớp
chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lấy vở ghi tên bài.

2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS giơ thẻ Đ-S.
- Gọi HS lên bảng sửa lại các câu sai.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
- Củng cố HS cách cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn
lại).
Bài 2:
- Gọi HS đọc...
 
Gửi ý kiến