Tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 22h:02' 27-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 22h:02' 27-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tuần 7
Buổi sáng
Ngày soạn: 15/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 20/10/2025
Tiếng Việt
TIẾT 43: ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện trong bài Con Vẹt
Xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lý cảm xúc của nhân
vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện hiểu suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật dựa vào hành động việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện cần biết nói năng lễ phép với
người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp - Nhóm tham gia thảo luận và xung
thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với phong trình bày:
bạn một điều thú viị mà em biết vè thế + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị
giới loài vật?
về đặc điểm hình thức, hoạt đọng và
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung khả năng cuộc sống của loài vật em
tranh minh hoạ bài đọc.
thích.
……
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung
tranh vẽ khung cảnh một khu vườn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Mọt câuk bé đang ngồi chơi với một
- GV dùng tranh minh họa để khởi chú Vẹt màu xanh….
động vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một
giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ
phép….
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh
óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng
vẫn không nói tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng
biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì
một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt
bị thương trong vườn
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy
Tú yêu thương vẹt?
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của
Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai
nói vẹt có thể bắt chước tiếng người;
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những
lời mình nói trống không với anh)
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho
biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay
đổi như thế nào?
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS
thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu
chuyện Con vẹt xanh.
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói
năng lễ phép với người lớn và biết
sửa lỗi khi mắc lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo
nhóm
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
+ tình cảm yêu thương tú dành cho
vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời
nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất
cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay
khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng
vẹt như nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể
bắt chước tiếng người: Tú rất háo
hức
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước
tiếng mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh: tú
sửng sốt và ân hận.
+Tú đã nhận ra mình thường nói
trống không với anh trai nên rất hối
hận về điều đó. Hành động của Tú
chỉ mong anh gọi để “ dạ” một tiếng
thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi,
nói năng lễ phép và kính trọng anh
trong những lần sau.
+ 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
- Hs nêu một số tình huống và nêu
bạn đã sửa chữa.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc bài văn
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn
văn.
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Sau bài học để học sinh thi đọc diễn - Một số HS tham gia thi diễn cảm
cảm bài văn
bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Toán
Tiết 31: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG
THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hai đường thẳng vuông góc vận dụng được các kiến thức về hai
đường thẳng vuông góc đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Năng lực tự chủ tự học chủ động thực hiện các yêu cầu trong bài học một
cách tự sát tập trung năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo có khả năng thực hiện
sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- Thước kẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ HS ôn tập nhận biết ê ke, dùng ê ke
kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trang 50
SGK.
H: Tranh vẽ hình ảnh gì?
H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh - Tranh vẽ bãi đỗ xe.
em nhìn thấy?
- Có những đường kẻ ngang, kẻ dọc.
GV: Những đường kẻ dọc và đường kẻ
ngang tạo với nhau những góc như thế - HS lắng nghe.
nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. Khám phá
Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV đính hình ảnh 1 đường kẻ ngang
AB và 1 đường kẻ dọc CD như hình vẽ:
- GV mời HS dự đoán về góc tạo bởi 2
đường thẳng đó.
- GV yêu cầu HS lên bảng, dùng ê ke để
kiểm tra một góc.
- GV giới thiệu: Hai đường thẳng AB và
CD vuông góc với nhau.
- GV kí hiệu vuông góc giữa hai đường
thẳng, yêu cầu HS nhận xét hai đường
thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành
mấy góc vuông?
- GV chốt: Hai đường thẳng vuông góc
với nhau tạo thành 4 góc vuông.
3. Thực hành
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và giải thích làm sao biết
được hai đường vuông góc với nhau, hai
đường không vuông góc với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn
chỉ vào hình, yêu cầu bạn nêu tên các
cặp cạnh vuông góc với nhau có trong
hình.
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- HS theo dõi.
- HS nêu dự đoán.
- HS lên bảng, dùng ê kê thực hiện và
nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- Hs theo dõi và đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Hai đường thẳng IK và MN không
vuông góc với nhau vì hai đường
thẳng IK và MN không tạo thành 4
góc vuông
+ Hai đường thẳng PQ và SR không
vuông góc với nhau vì hai đường
thẳng PQ và SR không tạo thành 4
góc vuông
+ Hai đường thẳng CD và EG vuông
góc với nhau vì hai đường thẳng CD
và EG tạo thành 4 góc vuông
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm việc cặp đôi theo yêu
cầu.
- HS lên bảng chỉ trên hình và nêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện nhóm 4.
a) Liệt kê các đường phố vuông góc có
trong sơ đồ (chỉ xét đường có tên).
b) Xác định vị trí của bạn Chi, HS nêu
các cách khác nhau để từ đó ra Hồ
Gươm.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV tổ chức HS nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý HS về nhà liên hệ xem trên - HS thực hiện chia sẻ trước lớp.
đường từ nhà tới trường hay ngược lại - HS nhận xét, đánh giá nhóm bạn.
có những đường phố nào vuông góc với - HS lắng nghe và thực hiện.
nhau.
4. Vận dụng
Bài 4:
- GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng - HS tham gia trả lời để vận dụng kiến
vuông góc với nhau trong lớp học, trong thức đã học vào thực tiễn.
khuôn viên trường,...
- GV mời một số em nêu.
- HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
TIẾT 7: VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài
không mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi
với người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi
cảm.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ, máy tính, ti vi
- SGK, phiếu học tập học nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS hát, vận độngt heo nhạc
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập
Hoạt động của học sinh
- HS hát
Bài 1: Viết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ Lem.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv hướng dẫn
- Nghe Gv hướng dẫn
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở.
vào vở mở bài gián tiếp và kết bài mở
rộng cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- G cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể - 2 -3 HS xung phong đọc
lại một câu chuyện
Bài 2. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài
văn theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
- HS nghe
- GV nhắc HS:
- HS nghe
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài
văn có đủ 3 phần).
+Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn
văn
+Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết
đúng chính tả
- HS viết bài vào vở
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS
đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em
có những hạn chế về kĩ năng viết.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhắc HS tìm hiểu thêm các câu - HS lắng nghe
chuyện ở nhà đọc
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi sáng
Ngày soạn: 15/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 21/10/2025
Tiếng Việt
TIẾT 44: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm về nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới,
+ Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà nấu, làm, xem, đọc
một bạn gái thường làm ở nhà, con hãy
nêu các động từ chỉ hoạt động ấy:
Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau,
tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti
vi, đọc truyện
+ Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong + Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ
các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây:
a. Cô ấy đang suy nghĩ
b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu
sắc.
+ Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu,
+ Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà đọc , học, làm, chăm sóc.
một bạn gái thường làm ở trường, con
hãy bấm chọn vào những động từ chỉ
hoạt động ấy:
Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát
biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài - HS lắng nghe.
tập, chăm sóc bồn hoa.
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động
vào bài mới.
2. Luyện tập
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung:
nghe bạn đọc.
- Nhóm đôi thảo luận
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ thích, thương yêu, yêu quý...
sung.
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ
nhung...
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- Gv chiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi
bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông
hoa số nào thì tìm động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc thay cho bông hoa
- HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ,
thương, khâm phục, biết ơn, chán,
dỗi, thích, yêu
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để
đặt câu phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát
tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái
của người trong tranh để đặt câu viết ào
vở sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét bình chọn - Hs bình chọn
những câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm
ra những động từ chỉ trạng thái.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng.
những từ ngữ nào là tìm ra những động
từ chỉ trạng thái.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
TIẾT 45: VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài
không mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi
với người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi
cảm.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách
viết mở bài, kết bài để vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, phiếu học tập học nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Kể một câu chuyện mà em đã nghe,
đã đọc
+ Vì sao em thích câu chuyện đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào câu chuyện Hs kể để
khởi động vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu: xếp các mở bài dưới đây
vào nhóm thích hợp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Gv chiếu bài tập lên bảng
- GV mời một số HS trình bày.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Hs xung phong kể….
+ Trả lời….
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ
để trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu
nội dung trong các đoạn mở bài
Mở bài trực
Mở bài gián tiếp
tiếp
Đoạn 1: “Cô - Đoạn 2: Em được
bé lọ lem” là mẹ tặng cuốn sách
câu chuyện cổ có nhan đề “ 100
tích nổi tiếng truyện cổ tích hay
mà trẻ em trên nhất thế giới”. Đối
khắp thế giới với em, thú vị nhất
đều đã từng là câu chuyện “ Cô
được nghe kể. bé lọ lem”
- Đoạn 3: Tối nào
cũng vạy, bằng
giọng ấm áp, bà lại
kể cho em nghe
một câu chuẹn cổ
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV
tích từ ngày xửa
nhận xét chung và chốt nội dung
ngày xưa. Trong
- GV nhận xét chung.
những câu chuyện
bà kể, em nhớ mãi
câu chuyện “ Cô bé
Bài tập 3: Viết mở bài gián tiếp và
kết bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ
Lem.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gv hướng dẫn
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết
vào vở mở bài gián tiếp và kết bài mở
rộng cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét,
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- Gv cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể
lại một câu chuyện
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài
văn theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
- GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài
văn có đủ 3 phần).
+ Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn
văn
+ Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết
đúng chính tả
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS
đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em
có những hạn chế về kĩ năng viết.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm
có nhiệm vụ thảo luận và viết Viết mở
bài gián tiếp hoặc kết bài mở rộng về
lọ lem” với bao
nhiêu phép biến
hoá nhiệm màu.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Nghe Gv hướng dẫn
+ HS làm bài vào vở.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-2 -3 HS xung phong đọc
-HS nghe
-HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
một câu chuyện em đã nghe, đã đọc.
Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì
sẽ được nhận vật đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Toán
Tiết 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
VUÔNG GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
- Vận dụng được các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
(Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng vuông góc, biết sử
dụng ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc).
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia khởi động.
học.
- HS trả lời
H: Hai đường thẳng vuông góc với
nhau có đặc điểm gì?
- GV mời một số em nêu.
- GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường
thẳng vuông góc với nhau trong lớp
học, trong khuôn viên trường,...
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá
Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo
luận cách vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm E (điểm E không nằm trên đường
thẳng AB) và vuông góc với đường
thẳng AB.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ.
- GV hướng dẫn cụ thể các bước như
sau:
Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của
ê ke nằm trên đường thẳng AB.
Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường
thẳng AB đến vị trí điểm E.
Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại
của ê ke.
Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường
thẳng CE.
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm
E và vuông góc với đường thẳng AB.
- Mời HS lên nhắc lại các bước.
3. Thực hành
Bài 5: Làm việc nhóm đôi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm đôi,
cùng nhau suy nghĩ và thực hiện trên
phiếu học tập vẽ đường thẳng PQ đi
qua điểm X và vuông góc với đường
thẳng MN cho trước theo các trường
hợp như đã nêu trong sách.
- GV mời HS chia sẻ sản phẩm trước
lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Làm việc nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4: HS quan sát mẫu, nhận ra những
đường thẳng vuông góc với nhau, xác
định cách vẽ hình theo mẫu, sau đó
thực hành vẽ rồi tô màu theo ý thích.
- HS thực hiện thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- 2- 3 HS nhắc lại, cả lớp lắng nghe rút
kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5
- HS thảo luận nhóm đôi cùng nh
Buổi sáng
Ngày soạn: 15/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 20/10/2025
Tiếng Việt
TIẾT 43: ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện trong bài Con Vẹt
Xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lý cảm xúc của nhân
vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện hiểu suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật dựa vào hành động việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện cần biết nói năng lễ phép với
người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp - Nhóm tham gia thảo luận và xung
thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với phong trình bày:
bạn một điều thú viị mà em biết vè thế + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị
giới loài vật?
về đặc điểm hình thức, hoạt đọng và
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung khả năng cuộc sống của loài vật em
tranh minh hoạ bài đọc.
thích.
……
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung
tranh vẽ khung cảnh một khu vườn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Mọt câuk bé đang ngồi chơi với một
- GV dùng tranh minh họa để khởi chú Vẹt màu xanh….
động vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một
giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ
phép….
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh
óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng
vẫn không nói tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng
biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì
một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt
bị thương trong vườn
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy
Tú yêu thương vẹt?
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của
Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai
nói vẹt có thể bắt chước tiếng người;
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những
lời mình nói trống không với anh)
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho
biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay
đổi như thế nào?
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS
thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu
chuyện Con vẹt xanh.
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói
năng lễ phép với người lớn và biết
sửa lỗi khi mắc lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo
nhóm
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
+ tình cảm yêu thương tú dành cho
vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời
nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất
cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay
khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng
vẹt như nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể
bắt chước tiếng người: Tú rất háo
hức
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước
tiếng mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh: tú
sửng sốt và ân hận.
+Tú đã nhận ra mình thường nói
trống không với anh trai nên rất hối
hận về điều đó. Hành động của Tú
chỉ mong anh gọi để “ dạ” một tiếng
thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi,
nói năng lễ phép và kính trọng anh
trong những lần sau.
+ 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
- Hs nêu một số tình huống và nêu
bạn đã sửa chữa.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc bài văn
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn
văn.
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Sau bài học để học sinh thi đọc diễn - Một số HS tham gia thi diễn cảm
cảm bài văn
bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Toán
Tiết 31: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG
THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hai đường thẳng vuông góc vận dụng được các kiến thức về hai
đường thẳng vuông góc đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Năng lực tự chủ tự học chủ động thực hiện các yêu cầu trong bài học một
cách tự sát tập trung năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo có khả năng thực hiện
sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- Thước kẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ HS ôn tập nhận biết ê ke, dùng ê ke
kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trang 50
SGK.
H: Tranh vẽ hình ảnh gì?
H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh - Tranh vẽ bãi đỗ xe.
em nhìn thấy?
- Có những đường kẻ ngang, kẻ dọc.
GV: Những đường kẻ dọc và đường kẻ
ngang tạo với nhau những góc như thế - HS lắng nghe.
nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. Khám phá
Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV đính hình ảnh 1 đường kẻ ngang
AB và 1 đường kẻ dọc CD như hình vẽ:
- GV mời HS dự đoán về góc tạo bởi 2
đường thẳng đó.
- GV yêu cầu HS lên bảng, dùng ê ke để
kiểm tra một góc.
- GV giới thiệu: Hai đường thẳng AB và
CD vuông góc với nhau.
- GV kí hiệu vuông góc giữa hai đường
thẳng, yêu cầu HS nhận xét hai đường
thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành
mấy góc vuông?
- GV chốt: Hai đường thẳng vuông góc
với nhau tạo thành 4 góc vuông.
3. Thực hành
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và giải thích làm sao biết
được hai đường vuông góc với nhau, hai
đường không vuông góc với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn
chỉ vào hình, yêu cầu bạn nêu tên các
cặp cạnh vuông góc với nhau có trong
hình.
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- HS theo dõi.
- HS nêu dự đoán.
- HS lên bảng, dùng ê kê thực hiện và
nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- Hs theo dõi và đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Hai đường thẳng IK và MN không
vuông góc với nhau vì hai đường
thẳng IK và MN không tạo thành 4
góc vuông
+ Hai đường thẳng PQ và SR không
vuông góc với nhau vì hai đường
thẳng PQ và SR không tạo thành 4
góc vuông
+ Hai đường thẳng CD và EG vuông
góc với nhau vì hai đường thẳng CD
và EG tạo thành 4 góc vuông
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm việc cặp đôi theo yêu
cầu.
- HS lên bảng chỉ trên hình và nêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện nhóm 4.
a) Liệt kê các đường phố vuông góc có
trong sơ đồ (chỉ xét đường có tên).
b) Xác định vị trí của bạn Chi, HS nêu
các cách khác nhau để từ đó ra Hồ
Gươm.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV tổ chức HS nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý HS về nhà liên hệ xem trên - HS thực hiện chia sẻ trước lớp.
đường từ nhà tới trường hay ngược lại - HS nhận xét, đánh giá nhóm bạn.
có những đường phố nào vuông góc với - HS lắng nghe và thực hiện.
nhau.
4. Vận dụng
Bài 4:
- GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng - HS tham gia trả lời để vận dụng kiến
vuông góc với nhau trong lớp học, trong thức đã học vào thực tiễn.
khuôn viên trường,...
- GV mời một số em nêu.
- HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
TIẾT 7: VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài
không mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi
với người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi
cảm.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ, máy tính, ti vi
- SGK, phiếu học tập học nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS hát, vận độngt heo nhạc
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập
Hoạt động của học sinh
- HS hát
Bài 1: Viết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ Lem.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv hướng dẫn
- Nghe Gv hướng dẫn
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở.
vào vở mở bài gián tiếp và kết bài mở
rộng cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- G cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể - 2 -3 HS xung phong đọc
lại một câu chuyện
Bài 2. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài
văn theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
- HS nghe
- GV nhắc HS:
- HS nghe
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài
văn có đủ 3 phần).
+Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn
văn
+Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết
đúng chính tả
- HS viết bài vào vở
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS
đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em
có những hạn chế về kĩ năng viết.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhắc HS tìm hiểu thêm các câu - HS lắng nghe
chuyện ở nhà đọc
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi sáng
Ngày soạn: 15/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 21/10/2025
Tiếng Việt
TIẾT 44: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm về nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới,
+ Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà nấu, làm, xem, đọc
một bạn gái thường làm ở nhà, con hãy
nêu các động từ chỉ hoạt động ấy:
Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau,
tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti
vi, đọc truyện
+ Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong + Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ
các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây:
a. Cô ấy đang suy nghĩ
b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu
sắc.
+ Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu,
+ Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà đọc , học, làm, chăm sóc.
một bạn gái thường làm ở trường, con
hãy bấm chọn vào những động từ chỉ
hoạt động ấy:
Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát
biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài - HS lắng nghe.
tập, chăm sóc bồn hoa.
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động
vào bài mới.
2. Luyện tập
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung:
nghe bạn đọc.
- Nhóm đôi thảo luận
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ thích, thương yêu, yêu quý...
sung.
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ
nhung...
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- Gv chiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi
bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông
hoa số nào thì tìm động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc thay cho bông hoa
- HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ,
thương, khâm phục, biết ơn, chán,
dỗi, thích, yêu
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để
đặt câu phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát
tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái
của người trong tranh để đặt câu viết ào
vở sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét bình chọn - Hs bình chọn
những câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm
ra những động từ chỉ trạng thái.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng.
những từ ngữ nào là tìm ra những động
từ chỉ trạng thái.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
TIẾT 45: VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài
không mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi
với người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi
cảm.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách
viết mở bài, kết bài để vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, phiếu học tập học nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Kể một câu chuyện mà em đã nghe,
đã đọc
+ Vì sao em thích câu chuyện đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào câu chuyện Hs kể để
khởi động vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu: xếp các mở bài dưới đây
vào nhóm thích hợp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Gv chiếu bài tập lên bảng
- GV mời một số HS trình bày.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Hs xung phong kể….
+ Trả lời….
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ
để trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu
nội dung trong các đoạn mở bài
Mở bài trực
Mở bài gián tiếp
tiếp
Đoạn 1: “Cô - Đoạn 2: Em được
bé lọ lem” là mẹ tặng cuốn sách
câu chuyện cổ có nhan đề “ 100
tích nổi tiếng truyện cổ tích hay
mà trẻ em trên nhất thế giới”. Đối
khắp thế giới với em, thú vị nhất
đều đã từng là câu chuyện “ Cô
được nghe kể. bé lọ lem”
- Đoạn 3: Tối nào
cũng vạy, bằng
giọng ấm áp, bà lại
kể cho em nghe
một câu chuẹn cổ
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV
tích từ ngày xửa
nhận xét chung và chốt nội dung
ngày xưa. Trong
- GV nhận xét chung.
những câu chuyện
bà kể, em nhớ mãi
câu chuyện “ Cô bé
Bài tập 3: Viết mở bài gián tiếp và
kết bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ
Lem.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gv hướng dẫn
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết
vào vở mở bài gián tiếp và kết bài mở
rộng cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét,
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- Gv cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể
lại một câu chuyện
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài
văn theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
- GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài
văn có đủ 3 phần).
+ Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn
văn
+ Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết
đúng chính tả
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS
đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em
có những hạn chế về kĩ năng viết.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm
có nhiệm vụ thảo luận và viết Viết mở
bài gián tiếp hoặc kết bài mở rộng về
lọ lem” với bao
nhiêu phép biến
hoá nhiệm màu.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Nghe Gv hướng dẫn
+ HS làm bài vào vở.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-2 -3 HS xung phong đọc
-HS nghe
-HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
một câu chuyện em đã nghe, đã đọc.
Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì
sẽ được nhận vật đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Toán
Tiết 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
VUÔNG GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
- Vận dụng được các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
(Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng vuông góc, biết sử
dụng ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc).
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia khởi động.
học.
- HS trả lời
H: Hai đường thẳng vuông góc với
nhau có đặc điểm gì?
- GV mời một số em nêu.
- GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường
thẳng vuông góc với nhau trong lớp
học, trong khuôn viên trường,...
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá
Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo
luận cách vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm E (điểm E không nằm trên đường
thẳng AB) và vuông góc với đường
thẳng AB.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ.
- GV hướng dẫn cụ thể các bước như
sau:
Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của
ê ke nằm trên đường thẳng AB.
Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường
thẳng AB đến vị trí điểm E.
Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại
của ê ke.
Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường
thẳng CE.
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm
E và vuông góc với đường thẳng AB.
- Mời HS lên nhắc lại các bước.
3. Thực hành
Bài 5: Làm việc nhóm đôi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm đôi,
cùng nhau suy nghĩ và thực hiện trên
phiếu học tập vẽ đường thẳng PQ đi
qua điểm X và vuông góc với đường
thẳng MN cho trước theo các trường
hợp như đã nêu trong sách.
- GV mời HS chia sẻ sản phẩm trước
lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Làm việc nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4: HS quan sát mẫu, nhận ra những
đường thẳng vuông góc với nhau, xác
định cách vẽ hình theo mẫu, sau đó
thực hành vẽ rồi tô màu theo ý thích.
- HS thực hiện thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- 2- 3 HS nhắc lại, cả lớp lắng nghe rút
kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5
- HS thảo luận nhóm đôi cùng nh
 









Các ý kiến mới nhất