Tiếng việt tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 20h:39' 26-11-2023
Dung lượng: 615.4 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 20h:39' 26-11-2023
Dung lượng: 615.4 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13:
CHỦ ĐỀ 5: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con
người có số phận không may mắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng
tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật,
đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi.
Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có
thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được
ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại.
Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn
cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
+ Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô-ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông
Đa-nuýt
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ
duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét – tô - ven mà còn bởi
lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người
có số phận không may mắn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô-ven?
+ Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước
mơ gì?
+ Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện ước mơ của mình?
+ Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng
cô gái mù?
+ Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng,
đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái,
luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận
không may mắn.
3.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập về tính từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm
dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc
cá nhân
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp
để hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập
(Chia lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc
điểm của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập a.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền điện”.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết đơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết
đơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cách viết đơn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động tại chỗ theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cách viết đơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu lạc bộ sáng tạo.
- GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới đơn.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
- GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm những điểm cần lưu ý khi viết loại văn
bản này
- YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn.
+ Hình thức của đơn.
+ Nội dung của đơn.
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Cần trình bày đơn như thế nào?
- GV đưa ra ghi nhớ
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống cần viết đơn
- YC HS trao đổi với người thân về một tình huống cần viết đơn và cách viết đơn đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao.
- Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng
tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm
đường lên các vì sao
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học
và thành quả của họ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa
học và thành quả của họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những điều mà em biết về người đó?
+ Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về nhà khoa học ở đâu?
- Gọi HS chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét ý kiến
- Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết tranh vẽ gì?
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh
tên lửa, tàu vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới thiệu vào bài học.
- GV giới thiệu bài: Từ xa xưa, việc muốn đặt chân lên các vì sao để nghiên cứu tìm
hiểu luôn là ước muốn của các nhà khoa học, trong đó có nhà khoa học nổi tiếng Xiôn-cốp-xki. Ông đã làm gì để thực hiện được ước mơ của mình, chúng ta cùng đọc bài
Người tìm đường lên các vì sao để biết điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên đường, chiều trước ngày xa quê, nói chuyện,
phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu
đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín mọng;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa khóc như bị đòn aan, con đường
làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín
mọng,…
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo
suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm
đường lên các vì sao.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới: khí cầu, sa hoàng.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá?
Câu 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào?
- Em thích chi tiết nào? Vì sao?
- GV cung cấp thêm những thông tin về nhà khoa học Xi-ôn-côp-xki.
Câu 3: Những nghiên cứu tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki đã đem lại kết quả gì?
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về khí cầu tên lửa nhiều tầng.
Câu 4: Theo em nhan đề Người tìm đường lên các vì sao muốn nói điều gì?
Câu 5: Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích những ý tưởng sáng tạo, điều chỉnh những sáng
chế chưa hợp lý của học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu,
kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện
thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc
một phát minh khoa học mà em biết.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và
thành quả của họ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Người tìm đường lên các vì sao.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…...................................................................................................................................
.
-----------------------------------------------Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu
văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện
đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật. Nội dung:
+ Câu 1: Nêu hình thức của đơn
+ Câu 2: Nêu nội dung của đơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn
của mình không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Gọi một học sinh đọc đề bài
- GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài
2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã
chọn
- GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần viết
trong đơn
- GV gợi ý:
+ Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là gì? Các mục trong đơn được trình bày như
thế nào?
- GV cho HS viết đơn
2.2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi theo gợi ý.
- GV chiếu lên màn hình một số bài làm của các HS và chữa nhanh
- GV khen ngợi những bài viết đúng yêu cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt
rõ ràng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn
đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (4 tiết)
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được
những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ
thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tìm đọc thêm sách,
truyện viết về nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với
người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét
trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nắm được những thông tin trong câu
chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về
những thông tin ấy.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được
những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ
thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Đọc một câu chuyện về nhà khoa học
- GV cho HS quan sát ảnh của ba nhà khoa học nổi tiếng trong sách, đọc tên của các
nhà khoa học dưới ảnh.
- GV HD HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong sách
- GV HD HS cách chọn bài đọc theo chủ đề
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập
1 của mình vào phiếu gợi ý.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2.3. Trao đổi với bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh
nêu trong câu chuyện mà em đã đọc.
- HS trao đổi với các bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh
nêu trong câu chuyện mà em đã đọc.
(VD: Tên nhân vật (nhà khoa học), phát minh hoặc đóng góp của nhà khoa học, đặc
điểm nổi bật của nhà khoa học, suy nghĩ của em về nhà khoa học, …
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
- GV hướng dẫn học sinh đọc thêm các cuốn sách: Phát minh và khám phá, Marie
Curie, Einstein, …
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết
trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài
- GV cho HS thực hiện Tìm đọc thêm một số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học và
chia sẻ những thông tin thú vị với người thân
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 5: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con
người có số phận không may mắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng
tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật,
đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi.
Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có
thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được
ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại.
Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn
cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
+ Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô-ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông
Đa-nuýt
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ
duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét – tô - ven mà còn bởi
lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người
có số phận không may mắn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô-ven?
+ Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước
mơ gì?
+ Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện ước mơ của mình?
+ Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng
cô gái mù?
+ Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng,
đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái,
luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận
không may mắn.
3.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập về tính từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm
dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc
cá nhân
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp
để hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập
(Chia lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc
điểm của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập a.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền điện”.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết đơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết
đơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cách viết đơn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động tại chỗ theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cách viết đơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu lạc bộ sáng tạo.
- GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới đơn.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
- GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm những điểm cần lưu ý khi viết loại văn
bản này
- YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn.
+ Hình thức của đơn.
+ Nội dung của đơn.
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Cần trình bày đơn như thế nào?
- GV đưa ra ghi nhớ
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống cần viết đơn
- YC HS trao đổi với người thân về một tình huống cần viết đơn và cách viết đơn đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao.
- Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng
tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm
đường lên các vì sao
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học
và thành quả của họ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa
học và thành quả của họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những điều mà em biết về người đó?
+ Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về nhà khoa học ở đâu?
- Gọi HS chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét ý kiến
- Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết tranh vẽ gì?
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh
tên lửa, tàu vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới thiệu vào bài học.
- GV giới thiệu bài: Từ xa xưa, việc muốn đặt chân lên các vì sao để nghiên cứu tìm
hiểu luôn là ước muốn của các nhà khoa học, trong đó có nhà khoa học nổi tiếng Xiôn-cốp-xki. Ông đã làm gì để thực hiện được ước mơ của mình, chúng ta cùng đọc bài
Người tìm đường lên các vì sao để biết điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên đường, chiều trước ngày xa quê, nói chuyện,
phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu
đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín mọng;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa khóc như bị đòn aan, con đường
làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín
mọng,…
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo
suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm
đường lên các vì sao.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới: khí cầu, sa hoàng.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá?
Câu 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào?
- Em thích chi tiết nào? Vì sao?
- GV cung cấp thêm những thông tin về nhà khoa học Xi-ôn-côp-xki.
Câu 3: Những nghiên cứu tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki đã đem lại kết quả gì?
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về khí cầu tên lửa nhiều tầng.
Câu 4: Theo em nhan đề Người tìm đường lên các vì sao muốn nói điều gì?
Câu 5: Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích những ý tưởng sáng tạo, điều chỉnh những sáng
chế chưa hợp lý của học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu,
kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện
thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc
một phát minh khoa học mà em biết.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và
thành quả của họ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Người tìm đường lên các vì sao.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…...................................................................................................................................
.
-----------------------------------------------Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu
văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện
đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật. Nội dung:
+ Câu 1: Nêu hình thức của đơn
+ Câu 2: Nêu nội dung của đơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn
của mình không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Gọi một học sinh đọc đề bài
- GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài
2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã
chọn
- GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần viết
trong đơn
- GV gợi ý:
+ Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là gì? Các mục trong đơn được trình bày như
thế nào?
- GV cho HS viết đơn
2.2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi theo gợi ý.
- GV chiếu lên màn hình một số bài làm của các HS và chữa nhanh
- GV khen ngợi những bài viết đúng yêu cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt
rõ ràng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn
đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (4 tiết)
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được
những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ
thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tìm đọc thêm sách,
truyện viết về nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với
người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét
trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nắm được những thông tin trong câu
chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về
những thông tin ấy.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được
những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ
thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Đọc một câu chuyện về nhà khoa học
- GV cho HS quan sát ảnh của ba nhà khoa học nổi tiếng trong sách, đọc tên của các
nhà khoa học dưới ảnh.
- GV HD HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong sách
- GV HD HS cách chọn bài đọc theo chủ đề
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập
1 của mình vào phiếu gợi ý.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2.3. Trao đổi với bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh
nêu trong câu chuyện mà em đã đọc.
- HS trao đổi với các bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh
nêu trong câu chuyện mà em đã đọc.
(VD: Tên nhân vật (nhà khoa học), phát minh hoặc đóng góp của nhà khoa học, đặc
điểm nổi bật của nhà khoa học, suy nghĩ của em về nhà khoa học, …
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
- GV hướng dẫn học sinh đọc thêm các cuốn sách: Phát minh và khám phá, Marie
Curie, Einstein, …
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết
trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài
- GV cho HS thực hiện Tìm đọc thêm một số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học và
chia sẻ những thông tin thú vị với người thân
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất