TIẾNG VIỆT TUẦN 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:14' 07-08-2023
Dung lượng: 260.5 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:14' 07-08-2023
Dung lượng: 260.5 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
TIẾNG VIỆT
Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái
của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn
chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven
mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là
những con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài
hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
- HS quan sát.
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau khổ
chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa-nuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
(Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ
những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu
gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch
sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển
của xã hội Phương Tây)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3 +4
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi.
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào?
(Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao
đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.)
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu.
về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu.
ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây
đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của
nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù
có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp. Cô
đã thực hiện được ước mơ của mình.)
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - HS nêu.
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến
với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh
trăng...)
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - HS nêu.
nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không
chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà
ông còn là người giàu lòng nhân ái....)
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm - HS nêu.
nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
đời....)
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ
trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
Hoạt động của HS
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xônát Ánh trăng.
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu.
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.
- GV chốt kết quả:
- HS lắng nghe.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu.
Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ
đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt - HS nêu.
là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe.
có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu.
nào khác có chứa các tính từ trong bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà
bóc....)
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận.
hiện yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ.
Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của
dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc
điểm của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở.
vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu.
chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu
chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện.
bạn em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ
- HS nêu.
nào?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả
lời 4 câu hỏi trong bài.
Hoạt động của HS
- HS nêu.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc.
- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:
./ Đơn trên được viết nhằm mục đích
xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi
cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
./ Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
./ Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả - HS thực hiện.
lời 2 câu hỏi trong bài.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo.
lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có
tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người
viết, người nhận đơn (người viết đơn
cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận
đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn
Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
+ Nêu thông tin của người viết đơn,
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý
gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về
bản thân (Họ và tên, các thông tin
khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết
đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
(Nội dung đơn)
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm,
đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt
hè....)
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- GV nhận xét chung.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS đọc ghi nhớ/104.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các
vì sao”.
- Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên
cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để
thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Kể tên hoặc nói những điều em biết về một
- HS kể.
nhà khoa học?
- GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết
em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa
học đó ở đâu?
(VD: 1. Aristotle sinh năm 384 trước Công
Nguyên tại Stagira. Là nhà triết học vĩ đại thời
Hy Lạp cổ đại, người có kiến thức rộng lớn
trong lĩnh vực khác nhau. Ông đã có nhiều
đóng góp to lớn trong vật lý, thi ca, động vật
học, logic, hùng biện, chính trị, chính quyền,
đạo đức, và sinh học của nền văn minh con
người thời cổ đại. Ông nổi tiêng với câu nói:
“Không thể trở nên thực sự tốt nếu không có trí
tuệ hoặc không thể thực sự khôn ngoan nếu
không có phẩm hạnh đạo đức.”
2. Isaac Newton ( 1643-1727 ) đưa ra thuyết
vạn vật hấp dẫn khi bị quả táo rơi vào đầu.
3. Galile được coi là cha đẻ của thiên văn học,
cha đẻ của vật lý và là cha của khoa học Và
đóng góp nổi tiếng nhất của ông là phát minh
ra kính viễn vọng.
4. Thomas Edison ( 1847-1931, Hoa Kỳ ) là
nhà phát minh vĩ đại bởi ông đã có hơn 1000
bằng sáng chế và phát minh của mình trong
các lĩnh vực khác nhau được sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Phát minh
đầu tiên của ông là một chiếc máy điện báo, xe
chạy bằng điện báo...)
- GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa
nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung.
- GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn:
Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như
thế?//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa
- Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/
ông .....nhiều tầng/...vì sao.//
- Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng
- GV chiếu hình ảnh khí cầu.
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 4
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS quan sát.
- HS đọc đoạn 3.
- Đọc đúng: tâm niệm
- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời
câu hỏi 1
+ Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã
ham tìm tòi, khám phá. (Từ nhỏ....hàng trăm
lần)
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ
của mình như thế nào? (Quanh năm ông chỉ ăn
bánh mì.....)
+ Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian khổ
để theo đuổi ước mơ trong một thời gian rất
dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế
nào? (Ông là người có ước mơ và có lòng quyết
tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình)
- GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà
khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng là
giáo viên toán tại một trường trung học. Ông là
một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu, người
đặt nên móng chongành du hành vũ trụ hiện
đại. Ngoài ra ông còn biết đến với vai trò là
nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là người
tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết du hành
vũ trụ...
+ Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki
đã đem lại kết quả gì? (Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra
cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất
mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một
phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực
hiện được những điều ông hằng tâm niệm:
“Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để
chinh phục”)
+ Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên các
vì sao” muốn nói điều gì?
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 4.
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý
chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi-ôncốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã góp
phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao.
Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có
cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành
tinh ngoài Trài Đất
+ Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn
sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý
tưởng sáng tạo.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện hành động quyết tâm của
nhân vật:
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki
đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều
gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến
hàng trăm lần.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của
nhà khoa học? (miệt mài, thông thái, thông
minh, kiên trì...)
Câu 2:
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS nhắc lại.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
- HS soi bài, đọc nội dung.
- HS nêu.
+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?
5. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy kể cho các bạn nghe về ước mơ của - HS kể.
mình?
+ Để đạt được ước mơ em sẽ làm gì?
- HS nêu.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đơn (Tiết 1)
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào mẫu đơn đã học, HS viết được đơn theo yêu cầu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Nêu hình thức trình bày một lá đơn?
+ Khi viết đơn, nội dung nào có thể thay
đổi, nội dung nào không được thay đổi?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV chiếu 2 đề viết đơn.
+ Em chọn đề nào để viết đơn?
- GV yêu cầu HS đọc lại mẫu đơn trong
hoạt động Viết ở Bài 23, viết đơn theo
yêu cầu em đã chọn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Một lá đơn gồm những phần nào?
(Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết
thúc)
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
Hoạt động của HS
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS viết bài vào vở.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đơn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ưu, nhược điểm trong lá đơn đã viết.
- Biết chỉnh sửa lá đơn cho đúng hình thức hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS và nhận xét chung
- Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu
theo gợi ý SGK.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
nhược điểm về bài của mình.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
__________________________________________
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học,
công nghệ.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về một số nhà khoa học nổi tiếng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Em đã được biết về nhà khoa học nổi
tiếng nào? Qua câu chuyện gì?
- GV giới thiệu - ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cung cấp lần lượt hình ảnh 3 nhà
khoa học trong SGK.
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu.
- Thảo luận nhóm 4: Chia sẻ với bạn
về những thông tin về một nhà khoa
học hoặc một phát minh được nêu
trong câu chuyện em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy tìm đọc thêm một số cuốn
sách, truyện viết về nahf khoa học và
chia sẻ những thông tin thú vị với
người thân.
- HS nêu.
- HS quan sát, nêu tên từng nhà khoa
học.
- HS đọc.
- HS viết phiếu.
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái
của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn
chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven
mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là
những con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài
hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
- HS quan sát.
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau khổ
chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa-nuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
(Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ
những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu
gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch
sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển
của xã hội Phương Tây)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3 +4
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi.
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào?
(Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao
đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.)
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu.
về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu.
ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây
đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của
nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù
có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp. Cô
đã thực hiện được ước mơ của mình.)
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - HS nêu.
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến
với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh
trăng...)
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - HS nêu.
nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không
chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà
ông còn là người giàu lòng nhân ái....)
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm - HS nêu.
nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
đời....)
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ
trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
Hoạt động của HS
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xônát Ánh trăng.
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu.
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.
- GV chốt kết quả:
- HS lắng nghe.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu.
Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ
đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt - HS nêu.
là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe.
có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu.
nào khác có chứa các tính từ trong bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà
bóc....)
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận.
hiện yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ.
Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của
dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc
điểm của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở.
vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu.
chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu
chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện.
bạn em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ
- HS nêu.
nào?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả
lời 4 câu hỏi trong bài.
Hoạt động của HS
- HS nêu.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc.
- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:
./ Đơn trên được viết nhằm mục đích
xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi
cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
./ Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
./ Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả - HS thực hiện.
lời 2 câu hỏi trong bài.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo.
lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có
tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người
viết, người nhận đơn (người viết đơn
cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận
đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn
Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
+ Nêu thông tin của người viết đơn,
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý
gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về
bản thân (Họ và tên, các thông tin
khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết
đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
(Nội dung đơn)
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm,
đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt
hè....)
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- GV nhận xét chung.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS đọc ghi nhớ/104.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các
vì sao”.
- Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên
cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để
thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Kể tên hoặc nói những điều em biết về một
- HS kể.
nhà khoa học?
- GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết
em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa
học đó ở đâu?
(VD: 1. Aristotle sinh năm 384 trước Công
Nguyên tại Stagira. Là nhà triết học vĩ đại thời
Hy Lạp cổ đại, người có kiến thức rộng lớn
trong lĩnh vực khác nhau. Ông đã có nhiều
đóng góp to lớn trong vật lý, thi ca, động vật
học, logic, hùng biện, chính trị, chính quyền,
đạo đức, và sinh học của nền văn minh con
người thời cổ đại. Ông nổi tiêng với câu nói:
“Không thể trở nên thực sự tốt nếu không có trí
tuệ hoặc không thể thực sự khôn ngoan nếu
không có phẩm hạnh đạo đức.”
2. Isaac Newton ( 1643-1727 ) đưa ra thuyết
vạn vật hấp dẫn khi bị quả táo rơi vào đầu.
3. Galile được coi là cha đẻ của thiên văn học,
cha đẻ của vật lý và là cha của khoa học Và
đóng góp nổi tiếng nhất của ông là phát minh
ra kính viễn vọng.
4. Thomas Edison ( 1847-1931, Hoa Kỳ ) là
nhà phát minh vĩ đại bởi ông đã có hơn 1000
bằng sáng chế và phát minh của mình trong
các lĩnh vực khác nhau được sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Phát minh
đầu tiên của ông là một chiếc máy điện báo, xe
chạy bằng điện báo...)
- GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa
nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung.
- GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn:
Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như
thế?//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa
- Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/
ông .....nhiều tầng/...vì sao.//
- Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng
- GV chiếu hình ảnh khí cầu.
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 4
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS quan sát.
- HS đọc đoạn 3.
- Đọc đúng: tâm niệm
- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời
câu hỏi 1
+ Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã
ham tìm tòi, khám phá. (Từ nhỏ....hàng trăm
lần)
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ
của mình như thế nào? (Quanh năm ông chỉ ăn
bánh mì.....)
+ Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian khổ
để theo đuổi ước mơ trong một thời gian rất
dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế
nào? (Ông là người có ước mơ và có lòng quyết
tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình)
- GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà
khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng là
giáo viên toán tại một trường trung học. Ông là
một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu, người
đặt nên móng chongành du hành vũ trụ hiện
đại. Ngoài ra ông còn biết đến với vai trò là
nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là người
tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết du hành
vũ trụ...
+ Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki
đã đem lại kết quả gì? (Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra
cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất
mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một
phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực
hiện được những điều ông hằng tâm niệm:
“Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để
chinh phục”)
+ Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên các
vì sao” muốn nói điều gì?
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 4.
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý
chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi-ôncốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã góp
phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao.
Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có
cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành
tinh ngoài Trài Đất
+ Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn
sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý
tưởng sáng tạo.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện hành động quyết tâm của
nhân vật:
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki
đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều
gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến
hàng trăm lần.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của
nhà khoa học? (miệt mài, thông thái, thông
minh, kiên trì...)
Câu 2:
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS nhắc lại.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
- HS soi bài, đọc nội dung.
- HS nêu.
+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?
5. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy kể cho các bạn nghe về ước mơ của - HS kể.
mình?
+ Để đạt được ước mơ em sẽ làm gì?
- HS nêu.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đơn (Tiết 1)
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào mẫu đơn đã học, HS viết được đơn theo yêu cầu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Nêu hình thức trình bày một lá đơn?
+ Khi viết đơn, nội dung nào có thể thay
đổi, nội dung nào không được thay đổi?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV chiếu 2 đề viết đơn.
+ Em chọn đề nào để viết đơn?
- GV yêu cầu HS đọc lại mẫu đơn trong
hoạt động Viết ở Bài 23, viết đơn theo
yêu cầu em đã chọn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Một lá đơn gồm những phần nào?
(Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết
thúc)
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
Hoạt động của HS
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS viết bài vào vở.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đơn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ưu, nhược điểm trong lá đơn đã viết.
- Biết chỉnh sửa lá đơn cho đúng hình thức hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS và nhận xét chung
- Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu
theo gợi ý SGK.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
nhược điểm về bài của mình.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
__________________________________________
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học,
công nghệ.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về một số nhà khoa học nổi tiếng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Em đã được biết về nhà khoa học nổi
tiếng nào? Qua câu chuyện gì?
- GV giới thiệu - ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cung cấp lần lượt hình ảnh 3 nhà
khoa học trong SGK.
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu.
- Thảo luận nhóm 4: Chia sẻ với bạn
về những thông tin về một nhà khoa
học hoặc một phát minh được nêu
trong câu chuyện em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy tìm đọc thêm một số cuốn
sách, truyện viết về nahf khoa học và
chia sẻ những thông tin thú vị với
người thân.
- HS nêu.
- HS quan sát, nêu tên từng nhà khoa
học.
- HS đọc.
- HS viết phiếu.
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất