Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt tuần 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy
Ngày gửi: 15h:21' 05-11-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: LÀM VIỆC KHOA HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ - Câu chuyện về ngày hôm qua
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các
công việc, hoạt động hằng ngày.
- HS tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Trang trí sân khấu phù hợp với trình diễn tiểu phẩm.
2. Học sinh:
- Một nhóm HS chuẩn bị tiểu phẩm để trình diễn: Trang phục, đạo cụ để diễn
- HS ngồi xem trình diễn:Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi.
- Cách tiến hành:
- Mời HS tham gia 1 đến 2 tiết mục văn nghệ.
- HS theo dõi lắng
nghe.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu chuyện về ngày hôm qua
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện
các công việc, hoạt động hằng ngày.
+ Học sinh tự tin trình diễn tiểu phẩm.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường giới thiệu tiết mục trình diễn tiểu phẩm - HS chú ý lắng nghe.
Câu chuyện về ngày hôm qua
- Mời nhóm học sinh lên trình diễn tiểu phẩm.
- Nhóm học sinh lên trình
diễn tiểu phẩm.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện
các công việc, hoạt động hằng ngày.

2
+ Chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm.
- Cách tiến hành:
- GV mời một số em chia sẻ bài học rút ra được từ tiểu - HS tham gia chia sẻ
phẩm.
ý kiến.
- GV nêu câu hỏi:
Qua tiểu phẩm :
- 1 số HS trả lời theo
+ Em có nhận xét gì về cách sắp xếp và thực hiện công việc suy nghĩ của mình.
của bạn Minh?
+ Em hãy giúp bạn Minh sắp xếp và thực hiện công việc
hợp lí hơn.
+ Theo em, việc sắp xếp và thực hiện công việc, hoạt động
hằng ngày hợp lí có tác dụng gì?
- GV nhận xét, biểu dương.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:.....................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiếng Việt:
Đọc: VẼ MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ;
nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ
của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng
lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối tiếp bài - HS thảo luận nhóm đôi
Trước ngày xa quê và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn
nhỏ không muốn xa quê?

3

- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và cho biết
tranh nói với em điều gì về chủ điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu ý đọc
diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc,
thể hiện tâm trạng, cảm xúc, sự khám phá của
nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai:
Còn màu xanh chiếu là; Làm mát những rặng cây;
Màu nâu này biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ
(nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu sắc, thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một
lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm nghĩa
của từ đại ngàn.

- HS chia sẻ

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả lời câu
1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ màu sắc
của mỗi sự vật (hoa hồng, nắng đêm, lá cây,
hoàng hôn, rừng đại ngàn)

- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây
– màu xanh; hoàng hôn – màu tím;
rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu
sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình
minh ở khổ 2), buổi chiều tối
(hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
(đêm ở khổ 4)
- HS trả lời

- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ 2, 3, 4
nói về màu sắc của cảnh vật ở những thời điểm
nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em, bạn nhỏ

- HS quan sát và chia sẻ.

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời

4
muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu
trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức trang với - HS trả lời.
đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu vẽ nào
để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, đọc
- HS lắng nghe
diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì về tình - HS trả lời.
cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã làm gì để thể hiện
tình cảm của mình đối với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ……………………………………………….
…………………………………………………..……………………………………
Tiếng Việt:
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng
được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài hát:
- HS múa hát
Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:

5

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm trong
đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em có nhận
xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn
văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, chú,
ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.

- HS đọc

- HS trả lời
- HS đọc
- HS thảo luận và thống nhất câu trả
lời.
Stt Từ in
Con vật
đậm
1 anh
Chuồn chuồn ớt
2 cô
Chuồn chuồn kim
3 chú
Bọ ngựa
4 ả
Cánh cam
5 chị
Cào cào
6 bác
Giang, dẽ

GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên làm
cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh
động, gần gũi với con người hơn. Đoạn văn viết
về những con vật như nói về con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn thơ
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của
- HS nêu
người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng
tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo yêu
cầu của bài tập.
Bụi tre
Hàng bưởi
Chớp
Sấm

Tần ngần, gỡ tóc
Bế lũ con
Rạch ngang trời
Ghé xuống sân, khanh
khách cười
Cây dừa
Sải tay bơi
Ngọn mùng Nhảy múa
tơi
- GV chốt bài
Bài 3:

6
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ,
những vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở

- HS đọc
- HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.

- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người để nói về hoạt động, đặc điểm của
vật.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con vật, - HS đọc yêu cầu
cây cối, đồ vật,… trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở chia sẻ - HS đặt câu.
cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa nào? - 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về - HS thực hiện
học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Toán:
Bài 19: GIÂY THẾ KỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
* Năng lực chung: NL tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang chiếu phim
hoạt hình có nhân vật là que diêm, cây thông và
hội thoại giữa que diêm và cây thông)
+ Tranh vẽ có mấy nhân vật?

7
+ Yc học sinh đóng vai nêu lại tình huống?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có kim giây
chuyển động, GT thế kỉ Gv giới thiệu về tuổi của
ông bà để sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ.
+ GVGT: giây là đơn vị TG
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
+ Hỏi: Em biết năm nay là năm gì không?
( Để đánh dấu các năm người ta dùng các số còn
để đánh dấu các thế kỉ người ta dùng chữ số La
mã)
Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
+ Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( Thế kỉ I)
…….
+ Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi
mốt ( Thế kỉ XXI)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở
ngoài
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút
b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế kỉ
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi Ai nhanh
ai đúng
KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228 thuộc TK
XIII
b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc TK XIV
c) Phan Bội Châu sinh năm 1867 thuộc TK XIX
d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc TK X
- GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân vật lịch sử
Bài 3:
- YC hs nêu bài toán

- Lắng nghe
- Quan sát

- Trả lời

- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- Tham gia chơi

- GVHD học sinh
- YCHS làm vào vở
- Đại diện chia sẻ

8

- Lắng nghe
- HS làm bài vào vở, chia se

Bài giải
Năm canh tý tiêp theo là
1900 + 60 = 1960
Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK XX
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ GVGT với học sinh về Can và chi trong âm lịch - Lắng nghe
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………….………………….
…………………………….………………………………………………….………
BUỔI CHIỀU
Công nghệ:
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 5. GIEO HẠT VÀ TRỒNG CÂY CON TRONG CHẬU (TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những
biểu hiện cụ thể như sau:
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt và trồng cây con
trong chậu.
- Năng lực giao tiếp công nghệ: Giới thiệu được sản phẩm châu gieo hạt do mình làm ra.
- Năng lực sử dụng công nghệ: Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu
- Năng lực đánh giá công nghệ: Nhận xét được sản phẩm chậu gieo hạt theo các tiêu chí
đánh giá.
b) Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện gieo hạt một số loại hoa trong chậu.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới.
- Trách nhiệm: Có ý thức về an toàn sức khỏe, an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi
gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh các loại vật liệu, vật dụng, dụng cụ dùng để gieo hạt và trồng cây con, các chậu
đã gieo hạt, trồng cây con.
- Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực hành:
+ Vật liệu, vật dụng: hạt giống, cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, phân bón, đá dăm hoặc
sỏi dăm, giá thể.
+ Dụng cụ gieo hạt, trồng cây con: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay.
+ Dụng cụ vệ sinh khu vực thực hành: giẻ lau, chổi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Gợi sự hứng thú của HS về việc gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
b. Tổ chức thực hiện:

9

- GV cho HS thi kể đúng và nhanh các thao tác - HS thi kể.
gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
- Nhận xét và đẫn vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu.
- Giới thiệu và nhận xét được sản phẩm chậu gieo hạt.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chọn một loại hạt giống và gieo - HS chọn hạt giống để gieo.
hạt giống đó trong chậu. GV nêu yêu cầu sản
phẩm cần đạt.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu (hạt giống, - HS chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực
giá thể, sỏi dăm hoặc đá dăm), chậu, dụng cụ hành, thực hành đúng các thao tác
(bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay), hướng dẫn gieo hạt giống trong chậu.
cách làm và cách đánh giá.
- Yêu cầu HS giới thiệu chậu gieo hạt giống của - HS giới thiệu chậu gieo hạt giống
mình với các bạn.
của mình với các bạn.
- Yêu cầu HS nhận xét chậu gieo hạt giống của - HS nhận xét theo mẫu phiếu đánh
các bạn theo mẫu phiếu đánh giá trong trang 25 giá.
SGK.
- Sau khi kết thúc thực hành, GV yêu cầu HS làm - HS làm vệ sinh khu vực thực hành
vệ sinh sạch sẽ khu vực thực hành và cất dụng cụ và cất dụng cụ thực hành.
đúng nơi quy định.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong Mục “Em có - HS đọc.
biết?” ở trang 25 SGK.
- GV cùng HS chốt kiến thức về các bước gieo
hạt và trồng cây con trong chậu ở trang 25 SGK.
3. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: HS gieo được hạt giống hoa trong chậu mà HS yêu thích cùng với người thân
trong gia đình.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng người thân trong gia đình
lựa chọn vật liệu, vật dụng và dụng cụ phù hợp để
gieo một loại hạt giống hoa mà HS yêu thích.
- HS cùng người thân lựa chọn một loại hạt giống
hoa ưa thích, lựa chọn vật liệu, vật dụng và dụng
cụ phù hợp để gieo hạt giống hoa đó tại nhà
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:
…………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………

Khoa học
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

10
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh ?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không khí,
nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng nghe
tiếng tích tắc của đồng hồ.
- HS thực hiện.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc - HS phát biểu.
to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả lời nào - HS phát biểu.
đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di chuyền từ bàn - HS thực hiện.
đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc
của đồng hồ và cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn - HS nhắc lại.
âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn
âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- 2 HS đọc.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn Minh hay bạn - HS thảo luận nhóm + Phát
Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn.
biểu.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di
chuyển nguồn âm thanh ra xa ?
- HS thực hiện.
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay đổi khi lại
gần hoặc ra xa nguồn âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn - HS nhắc lại.
âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn
âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên hay - HS nêu.

yếu đi? Nêu ví dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.

11

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023
Toán
Bài 20: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
- Lắng nghe
1 giờ = 60 phút
- Chia sẻ
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ
KQ:
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
a)
5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)
2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi

- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
KQ
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
KQ:
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1
giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

12
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Tham gia chơi
- Quan sát, cổ vũ

- Lắng nghe

- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết
năm 2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
là:
400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- KQ:
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay - Lắng nghe
- VN chia sẻ ND bài với người thân

13

- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt:
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc
- HS khởi động.
bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện
- HS nêu yêu cầu.
theo yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em thích
viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng được nêu trong sách.
- HS đọc
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết đoạn
văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại - HS chia sẻ
sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi
viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

14
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách viết
đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở BT 2.
- HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra những
điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng
tượng về một câu chuyện đã đọc hoặc đã - HS thảo luận nhóm.
nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một
câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia
sẻ những chi tiết mà em thích trong câu
chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………
…………………………………………………..…………………………………….
……………..…………………………………………………..………………………
Đạo đức:
Thực hành giữa học kì 1
BUỔI CHIỀU
Khoa học:
Ôn tập và đánh giá giữa học kì 1
Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023

Tiếng Việt:
Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu
chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,…
nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn
nhỏ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi

15

- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có thời
gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng cỏ nở hoa
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó (xấp tranh, tặc lưỡi, trầm trồ,
chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài;
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan
trọng hoặc những câu nói thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc của các nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống được giới
thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu?

Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời (Tài năng hội họa
của Bống được giới thiệu ở
đoạn mở đầu: Bống là một cô
bé có tài hội họa; Bống rất mê
vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như
người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe;…)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng chú ý
- HS thảo luận và chia sẻ (Bống
trong những bức tranh Bống vẽ là gì?
vẽ rất giống. Con mèo Kết ra
con mèo Kết. Con chó Lu ra
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu thế nào về con chó Lu. Cây cau ra cây
nhận xét của ông họa sĩ Phan đối với tranh Bống
cau….)
vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ cặp đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho

16
thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi.

- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu và chia sẻ.
- HS lắng nghe.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với nhân vật - HS đọc yêu cầu.
nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em có thích vẽ không? VÌ sao?
- HS trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………….
………………………………………………….……………………………………...
Toán:
Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố tính diện
tích và tính với đơn vị thời gian.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi: Ô của bí
mật
- HS trả lời.
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
- HS thực hiện.
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật
liệu theo đơn vị ki lô gam

17
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS thực hiện.
KQ:
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và
cát hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Thực hiện
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa
- Thực hiện
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, cùng - HS thực hiện
thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải
lót và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng
- HS thực hiện
thực hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: LÀM VIỆC KHOA HỌC
Sinh hoạt theo chủ đề: MỘT NGÀY CỦA EM

18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vẽ được sơ đồ tư duy về các hoạt động công việc trong ngày của bản thân.
- Hiểu được giá trị của việc sắp xếp các công việc một cách khoa học, hợp lí.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết sắp xếp các công việc trong ngày của bản thân một
cách khoa học, hợp lí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết vẽ sơ đồ tư duy, kể về các hoạt động công việc
trong ngày của bản thân thông qua sơ đồ tư duy đã làm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày sơ đồ tư duy khoa học, sinh
động. Biết sắp xếp các công việc trong ngày của bản thân một cách khoa học, hợp lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ cùng các bạn trong lớp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe ý kiến bạn chia sẻ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trung thực: Tham gia làm việc trung thực, đảm bảo đúng yêu cầu của
thầy, cô.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, học sinh thêm thích công việc hằng ngày và có hành động tốt
thể hiện tình yêu đó.
- Cách tiến hành:
- Kể cho HS nghe câu chuyện “ Một ngày của - HS chú ý lắng nghe.
Pê - chi - a”
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện vừa kể.
+ Trước khi đi làm mẹ giao cho Pê - chi - a - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ của
làm việc gì?
mình.
+ Vì sao Pê - chi - a không hoàn thành được
công việc mẹ giao?

19
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Vẽ được sơ đồ tư duy về các hoạt động công việc trong ngày của bản thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khám phá hoạt động trong
một ngày của em (Làm việc cả lớp)
- GV phổ biến nhiệm vụ: HS vẽ sơ đồ tư duy - HS lắng nghe nhiệm vụ, cách vẽ sơ
về các hoạt động công việc trong ngày của bản đồ.
thân vào giấy A4.

- GV hướng dẫn cụ thể:
+ Viết tên, dán ảnh hoặc vẽ tranh về bản thân
- HS vẽ sơ đồ tư duy về các hoạt động
em vào ô chính giữa sơ đồ.
công việc trong ngày của bản thân
+ Xác định các nhánh lớn là các buổi trong
vào giấy A4.
ngày ( sáng, trưa, chiều, tối)
+ Xác định tên các hoạt độngem sẽ thực hiện
trong ngày và viết vào các nhánh nhỏ của sơ đồ
tư duy, có thể thêm hình minh họa.
+ Trang trí cho sơ đồ tư duy sinh động.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Kể về các hoạt động công việc trong ngày của bản thân thông qua sơ đồ tư
duy đã làm.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 2: Kể về một ngày của em
(Làm việc chung cả lớp)
- GV tổ chức cho học sinh sử dụng sơ đồ tư - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
duy đã làm để kể các hoạt động công việc

20

trong ngày của mình.
- Mời một số HS chia sẻ cụ thể về kinh - HS chia sẻ trước lớp.
nghiệm để thực hiện công việc một ngày
một cách khoa học.
- Cả lớp bình chọn sơ đồ tư duy khoa học, - Các bạn lắng nghe và bình chọn
sinh động và hấp dẫn nhất.
- GV nhận xét, biểu dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Tìm được cách sắp xếp các công việc trong
một ngày khoa học, hợp lí.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 6, cùng - HS thảo luận, và ra sơ đồ tư duy khoa
nhau nghiên cứu và chọn sơ đồ tư duy khoa học nhất.
học nhất.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên - Các nhóm trình bày.
dương (Những ý kiến hay, phù hợp GV có
thể để HS học tập và treo ở góc lớp)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................
....................................................................................................
 
Gửi ý kiến