Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 5 Tiếng việt lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 22h:17' 01-10-2023
Dung lượng: 856.1 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5:

CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUÁ TRỨNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
L YÊU CÂU CÂN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhắn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những
cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Môi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiên cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với
niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện
trò.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá những điều mới mẻ.
Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở
trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát
tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở ngoài và các chú gà con trong quả trứng
đang trò chuyện gì với nhau.
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.

- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo
cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với
giọng hào hứng, tươi vui.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng?
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác vói bầu trời và
cuộc sống bên trong quả trứng?
- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có
gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc yên mà
ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú gà con:
Ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh đến thế!”
Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương của
mẹ.
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao?
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong
quả trứng?

+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của mình từ ngày sống dưới bầu
trời xanh theo tưởng tượng của em?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động theo nhóm 4.
+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với
niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”.
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài hát trên.

- GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa tìm được là Động từ. Vậy động từ là
những từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - cười …. Và yêu cầu HS làm việc
theo nhóm 4.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động.

- GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử dụng để miêu tả những hoạt động bên
ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên
trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung?

- GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ
chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ và nhận xét.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và thông qua quan sát các sự vật xung
quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt câu có động từ phù hợp.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.

- GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên.
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.

- GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động
và động từ chỉ cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,
….) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật
lại các hoạt động theo trình tự, ….).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại
với người thân, bạn bè về một sự việc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải
nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu và làm gì?

- GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một ngày đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc
sống, đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự việc nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế
nào cho đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại
sự việc trong bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại
các hoạt động theo trình tự, ….).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi đoạn là gì?
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở thân bài theo đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả của hoạt động?
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV 1 HS trả lời câu hỏi a.
- GV nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc to đoạn mở bài.
- GV mời HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi c.
- GV mời 2 nhóm HS trình bày.
- GV nêu: Những hoạt động được nêu ở thân bài đã theo đúng trình tự. GV giới
thiệu gợi ý. Mời HS làm việc theo nhóm 4, viết vào phiếu học tập dự vào gợi ý các
hoạt động đó.

- GV nhận xét chung
- GV hỏi: Những từ ngữ nào giúp em nhận biết được các hoạt động đó được thuật
lại theo trình tự?
- GV yêu cầu HS gạch chân lưu ý những từ ngữ đó.
- GV hỏi: Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả hoạt động?
- GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
Qua bài tập 1, các con đã được làm quen với cách viết bài văn thuật lại một sự
việc. Khi viết bài văn đó chúng ta cần phải lưu ý những gì? Hãy cùng tìm hiểu ở
bài tập tiếp theo.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc
đã chứng kiến hoặc tham gia.
- GV gợi ý: Có thể lưu ý về:
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết bài).
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
+ Bài văn thuật lại một sự việc thường gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc làm chính theo trình tự thời gian hoặc
phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều đoạn văn.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với
người thân, bạn bè về một sự việc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh hoạt lớp của lớp em.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp
theo trình tự đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa
tham gia. Các câu văn trong đoạn sắp xếp lộn xộn.
+ Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi đội các câu văn đã được tách ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các
câu văn thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội nào nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------Bài 10: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng
đúng từ ngữ. Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.

- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận
xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn
khoăn của nhân vật trước sự thay đổi.
- Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của
nhân vật.
- Có ý thức quan sát, tìm hiểu thế giới xung quanh; ham học hỏi, có mong muốn
mở mang hiểu biết và chia sẻ hiểu biết của mình với người thân và bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, thích tham gia các hoạt động trải
nghiệm khám phá.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bé trồng cây.
+ GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi, có thể liên quan đến bài trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi,
bé sẽ làm được 1 việc có ích cho cây (VD: bắt sâu, tỉa lá, tưới cây….)
- GV dẫn vào bài mới: Ở nhà, các bạn có chăm sóc cho cây cối không?

- Thế giới cây cỏ có muôn vàn những điều thú vị. Bài học hôm nay sẽ giúp các em
có thêm những hiểu biết về thế giới cỏ cây nói riêng và thiên nhiên quanh ta nói
chung.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng
từ ngữ. Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến trong truyện cổ tích.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chưa hài lòng, ló rạng, nàng tiên trong truyện
cổ tích,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/
trồng vào chỗ đất trống dưới cửa sổ; Ngắm nghía một hồi,/ cảm thấy chưa hài
lòng,/ cô đến bên khóm huệ,/ chọn một cây/ đem trồng cạnh cây hoa hồng….
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc như: Kì lạ thay, trội, trắng muốt, đẹp như một nàng tiên,…
- Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ
mới đẹp làm sao!
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét
được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn
khoăn của nhân vật trước sự thay đổi.
+ Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của nhân
vật.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Bứng (cây) : đào cây cùng bầu đất xung quanh rễ để chuyển đi trồng nơi khác.
+ Mơ hồ: không rõ ràng, không xác thực.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy thoải mái trong những ngày hè ở
nhà ông bà?
Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm trong vườn nhà ông bà theo các ý sau: Việc
đã làm -> Lí do.
(Gv có thể gợi ý HS trả lời bằng chia nhỏ câu hỏi: Ta-nhi-a đã làm gì? Vì sao cô bé
làm những việc đó?
Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng và cây huệ, huệ nở hoa đẹp như thế
nào?
Câu 4: Trong câu chuyện, Ta-nhi-a đã suy đoán nguyên nhân biến đổi của cây
hồng và cây huệ là gì? (GV cho HS thảo luận nhóm 4, cùng trao đổi để biết được
suy đoán của Ta-nhi-a)

Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm những trải nghiệm gì trong mùa hè?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:

- Mời học sinh làm việc nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng vai cây hoa hồng hoặc cây hoa huệ trong
câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây, đặt câu nêu cảm xúc của cây khi trở nên đẹp hơn
trước. Tìm động từ chỉ cảm xúc trong câu em đặt.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, tìm hiểu thế
giới xung quanh; ham học hỏi, có mong muốn mở mang hiểu biết và chia sẻ hiểu
biết của mình với người thân và bạn bè.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi Đố vui. GV chọn 1 bạn HS làm
quản trò, chuẩn bị sẵn các câu hỏi về cuộc sống xung quanh (VD: Vì sao Trái Đất
lại quay, Vì sao có….)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 10: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu
bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát,
tìm hiểu về thế giới xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, có mong muốn tìm hiểu thêm nhiều
về thế giới xung quanh, muốn mở mang hiểu biết và chia sẻ hiểu biết đó với người
thân, bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: Những lá thuyền ước mơ.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
a. Chuẩn bị:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hoạt động trải nghiệm đã được tham gia,
hướng HS đến hoạt động trải nghiệm ý nghĩa nhất trong số đó.
- GV mời 1 vài HS trình bày cụ thể về hoạt động của mình đã lựa chọn.
- Khi HS trình bày, GV kết hợp giúp HS liệt kê các việc đã làm và sắp xếp trình tự
hợp lí.
b. Lập dàn ý:
- Dựa vào nội dung HS đã phát biểu, chuẩn bị, GV hướng dẫn cho HS lập dàn ý.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2, đọc lại dàn ý mà mình đã viết cho bạn,
cùng nhau góp ý theo:
+ Cách mở bài, kết bài.
+ Trình tự thuật việc (mở đầu – diễn biến – kết thúc).
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu
văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để thuật lại một hoạt động trải nghiệm.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai tinh mắt”.
+ GV chuẩn bị một vài câu thuật lại về hoạt động đã trải qua, tuy nhiên câu có lỗi
về ngữ pháp hoặc nội dung. (CD: Câu thiếu dấu phẩy, câu dùng từ chưa hợp lí).
Yêu cầu HS phát hiện thật nhanh lỗi của câu.
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)
- GV nhận xét tiết dạy.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
..
------------------------------------Bài 10: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (4 tiết)
Tiết 4: NÓI VÀ NGHE
Bài: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết nói trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh
dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
xét trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Bé đi tham quan” để khởi động bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Chuyến đi của bạn nhỏ giúp bạn có thêm thật nhiều niềm vui, nhiều trải nghiệm
trong cuộc sống. Các em chắc hẳn cũng đã có những trải nghiệm đáng nhớ như vậy
thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng thuật lại hoạt động đó cùng những suy
nghĩ, cảm xúc của chúng mình khi tham gia nhé!
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết nói trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Nói.
- GV hướng dẫn HS sử dụng dàn ý đã lập ở hoạt động Viết, thuật lại trải nghiệm
theo yêu cầu của đề bài.
+ GV mời 2 HS nói.
- GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản
thân, sau đó tèng em đọc trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, phát biểu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Trao đổi, góp ý
- GV mời cả lớp trao đổi, góp ý cho những bạn vừa trình bày về:
+ Hoạt động được giới thiệu rõ thời gian, địa điểm, những người tham gia.
+ Nội dung hoạt động được thuật lại theo đúng trình tự.
+ Suy nghĩ, cảm xúc của người nói được thể hiện qua lời nói, giọng nói, cử chỉ,
điệu bộ,…
- GV mời các HS khác trình bày.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn,
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hành làm một hoạt động thủ công để giúp HS có thêm 1
trải nghiệm đáng nhớ khác. (VD: Tự gấp 1 bó hoa bằng giấy)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................
 
Gửi ý kiến