Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Huyền Trang
Ngày gửi: 08h:09' 25-04-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Môn dạy

Bài dạy

1

HĐTN

2
3

6

Toán
T Việt
(đọc)
T.
Việt(đọc)
Lịch
sử&Địa lí
Khoa học

Ngày hội an toàn giao thông
toàn trường
Ôn tập về giải toán (Tiết 2)
Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời

7

Đạo đức

1
2
3

Mĩ thuật
Mĩ thuật
Toán

4

T.Việt
(viết)

5
6
7

GDTC
KNS
HĐTN 2

1

Tiếng
Việt
Đọc
GDTC
Toán

4

Sáng

Chiều

5

Sáng

Chiều

Ba- 10/9/2024
Tư – 11/9/2024

Tiết

Buổi

Hai - 9/9/2024

Sáng

Thứ

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
LỚP 5C - NĂM HỌC 2024- 2025
TUẦN 2: Thứ Hai 16/9/2024 đến Thứ Sáu20/9/2024

2
3

Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết
1)
Đất và bảo vệ môi trường đất
(Tiết 3)
Em biết ơn với người có công
với quê hương, đất nước (Tiết
2)
Ôn tập bổ sung về phân số
(Tiết 1)
Bài viết 3: Luyện tập viết
đoạn văn giới thiệu một nhân
vật văn học (thực hành viết)
Toán *Ôn tập về phân số
Phát huy truyền thống nhà
trường
Bài đọc 4: Tôi học chữ
Ôn tập bổ sung về phân số
(Tiết 2)

Nội dung
điều chỉnh

Ghi
chú

4

6
7
1
2
3
4
5
6

Chiều

Năm- 12/9/2024

Sáng

Chiều

5

7

Sáng

2
3
4

Chiều

Sáu- 13/9/2024

1

5
6

Tiếng
Việt
(KC-TĐ)
Tiếng
Việt
T&C
Toán *

Trao đổi: Em đọc sách báo
Luyện từ và câu: Luyện tập
về từ đồng nghĩa
Ôn tập các phép tính về phân
số

T. Việt*
Tin
Công
nghệ
T.Anh
T.Anh
Tiếng
Việt*
Toán

Ôn tập và bổ sung về các
phép tính với phân số (Tiết 1)
Khoa học Đất và bảo vệ môi trường đất
(Tiết 4)

Tiếng
Việt
Góc sáng tạo: Nội quy lớp
Viết -GST học
Toán
Ôn tập và bổ sung về các
phép tính với phân số (Tiết 2)
LS&ĐL Thiên nhiên Việt Nam (Tiết
2)
HĐTN 3 SHL: Sáng tạo sản phẩm giới
thiệu vế truyền thống nhà
trường
Âm nhạc
Tiếng
Anh

QCN:
Quyền,
nghĩa vụ
BVMT;
chăm sóc
sức khỏe.

7

Tiếng
Anh

Tuần 2

Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NGÀY HỘI AN TOÀN GIAO THÔNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền
thống khác của nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần
xây dựng, phát huy truyền thống trường em.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối
tiếp và các hoạt động trong nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao
thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng
Ngày hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an
toàn.
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình huống tham
gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
một số nội dung phát động Ngày hội an toàn
hướng dẫn của GV.
giao thông:

+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông đến chia
sẻ, hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định để tham
gia giao thông an toàn như đội mũ bảo hiểm khi
tham gia giao thông, chú ý quan sát khi đợi

người thân đòn, không đi xe dàn hàng hai, hàng
ba, không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng
trường vào giờ tan trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương
tác, đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn
biết đối với việc tham gia giao thông.
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt
cảnh đã chuẩn bị về tình huống tham gia giao
thông an toàn.
- GV mời một số HS chia sẻ về nội dung hoạt
cảnh và ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định
về trật tự, an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu những việc
mình sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn
giao thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình chia
sẻ ý kiến của mình.

- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Tiết 2:Toán
Tiết 6. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các
bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên
quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS thực hiện trò chơi theo HD của
nhanh, ai đúng”.

GV và quản trò

Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề
bài toán thực tế liên quan đến dạng toán
tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
hoặc bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ
dùng học tập, cả hai bạn mua được 34 cái
nhãn vở, bạn Nam mua nhiều hơn bạn
Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã mua bao
nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái
nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài
toán và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay
nhanh nhất.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu
trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội

- HS chia sẻ ý kiến

dung gì?
- GVNX, giới thiệu bài.

- HS lắng nghe, ghi bài

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng
của hai hay nhiều số.
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC

- HS nêu yêu cầu.

- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, - HS làm việc nhóm đôi :
bài toán cho những gì, cần tìm các thành + Dạng toán tìm số trung bình cộng
phần nào, dựa vào mối quan hệ nào?

+ Số ngày nắng của tháng 2 = số

- YCHS làm bài vào vở.

ngày nắng của tháng 1 – 5

- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày + Số ngày nắng của tháng 3 = số
cách làm

ngày nắng của tháng 2 x 2

- GV mời một số nhóm nêu kết quả.

….

- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa - HS giải và trình bày kết quả
bài

- HS nhận xét, chữa bài.

- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung
bình cộng các số.

- HS nêu lại cách tính trung bình

*Bài 5.

cộng các số.

- Gọi HS nêu YC
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.

- HS đọc bài và nêu YC.

- YCHS làm bài vào vở

- Bài toán cho biết số tiền mua thực
phẩm của mỗi bạn.

- GV mời HS trình bày cách làm.

- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho
mỗi bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi
bạn cần đóng thêm hoặc được nhận

- Nhận xét chữa bài.

lại ?
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 6.

- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các

- Gọi HS đọc bài toán.

thông tin đã cho, những thông tin đó
được hiểu trong bối cánh cuộc sống
và bối cánh toán học thế nào. Chẳng
hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3
mắt xích. Nêu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích mới là thế nào?"

- HS thảo luận nhóm 4.

- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc

- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?

cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích

- GV mời các nhóm nêu ý kiến

nữa để lần lượt nối các đoạn dây
xích dó thành một dây xích mới. HS
sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ để
thuyết phục, bào vệ ý kiến cùa minh.
HS có thể sử dụng những cách khác
nhau để tìm ra giải pháp. HS có thể
vẽ hình để biểu đạt phương án giải
quyết của mình. Có thể có những
cách tiếp cận khác nhau, khi đó cần
lập luận chặt chẽ để giái quyết.
Chẳng hạn: “Nếu bác Ngọc nối các
đoạn dây xích thành một dây xích
thẳng thì cần ít nhất 4 mắt xích.

Nhưng nếu nối thành một vòng xích
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy

thì cần ít nhất 5 mắt xích nữa.”

thông qua bài tập, giải quyết được vấn dề

- HS trình bày trước lớp.

thực tiễn.
- Nhận xét, chữa bài.
Củng cố:
- Bài toán tìm số trung bình cộng giúp
chúng ta hiểu được những điều gì trong - HS chia sẻ.
cuộc sống?
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số - Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực
trung bình cộng trong thực tế và giải bài tế.
đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 +4: Tiếng Việt
KHI BÉ HOA RA ĐỜI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 4.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ:
tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em
bé – thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận
được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách
đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để
HTL bài thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
kiểm tra bài cũ :

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở  Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở
đâu?

xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai

Châu
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy

- Việc làm của thầy là tấm gương cho

Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào? các vùng khó khăn trong cả nước học
theo, giúp cho việc xóa mù chữ thành
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về công.
sự chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối

em?

với học sinh.
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:

-Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn

https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh -Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em
bé ngủ
dưới mảnh ghép
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
Ở hai bài đọc tuần 1, các em đã thấy
được sự quan tâm của Bác Hồ và của các
thầy cô đối với thế hệ trẻ của đất nước.
Hôm nay, các em sẽ được học một bài thơ
nói về tình yêu thương và sự quan tâm,
chăm sóc trẻ em từ những người thân yêu
trong gia đình. Để biết mẹ và những người
thân trong gia đình dành tình cảm như thế
nào cho một thành viên mới, mời các em
đến với bài đọc Khi bé Hoa ra đời
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài
thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ theo
hây hây,…) và những từ ngữ khác, nếu
thấy cần thiết đối với HS địa phương (dẫu,
chập chờn, len, trái hồng, …). Giọng đọc
nhẹ nhàng, với tình cảm vui tươi, phù hợp
với nội dung bài thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng, đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, - HS đọc
tình cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+ HS xác định khổ thơ

- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp

+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:

trong vòng 3 phút.

Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”

- Một số nhóm đọc to trước lớp theo

Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
lại nhận xét bạn đọc.
nhà”.
Khổ 3: Khổ còn lại

- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, thực hành luyện đọc từ khó
chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:

cách đọc.

Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //

- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe

- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu
bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi
Phỏng vấn

 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ
đưa bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
 (2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng,
trái hồng, trái cam “đến” với bé bằng
cách nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm
cho bé vui và mở mang hiểu biết của
bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình
ảnh nhân hoá trong bài thơ.

- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ

(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- HS thực hiện. – Phóng viên mời các

+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.

nêu ý kiến (nếu có).
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng

(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé bay vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
bé vào giấc ngủ bình yên.
2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng,
 (2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái trái cam được in (thêu) trên gối, trên áo
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách mà mẹ chọn cho bé.
nào?

(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.

(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho (4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh chín vội rời cây vào nhà; Búp bê tết
nhân hoá trong bài thơ.
tóc, cầm quà đến chơi; Ông trăng
nghiêng mình trước vành nôi của bé;
Mây, gió vào thăm bé; Cây cao dạy bé
hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD:
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?

Tình yêu thương của cha mẹ và mọi
người đối với em bé. / Niềm vui và tình
yêu thương dành cho một em bé mới ra
đời. / Niềm vui, tình yêu thương và sự
chăm sóc của người thân dành cho một

- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình em bé mới ra đời. / …
yêu dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là
niềm vui cho mọi người; ai cũng vui mừng
đón chào bé, dành cho bé tình yêu thương
và sự chăm sóc tốt nhất.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong

Từ khi mẹ sinh bé Hoa /

bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
tăng tính hấp dẫn

Cây bông / làm gối mịn màng /

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về
1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ bay /
quan trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.

Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với
trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong
thời gian1 phút.

- Kĩ thuật : Viết tích cực

- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ

- HS thực hiện

tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.

- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc
bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền
hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong
SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để
chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5: Lịch sử & Địa lí
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng....).
- - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống
thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên ở địa phương.
Năng lực riêng:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống
thiên tai.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai.
- Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng
to.
- Một số hình ảnh minh hoạ về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn
của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
2. Đối với học sinh

- SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video âm nhạc My home và trả lời - HS quan sát video và
nghe yêu cầu.
một số câu hỏi.
https://youtu.be/NSnkb1IAjbE
+ Em thấy ấn tượng với khung cảnh thiên nhiên nào của
đất nước chúng ta xuất hiện trong video?
+ Em đã có cơ hội tham quan, trải nghiệm ở địa điểm
nào chưa? Đó là địa điểm nào?
+ Em có cảm nhận gì về thiên nhiên của nước ta?
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác - HS trả lời.
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận những đáp án hợp - HS lắng nghe, tiếp thu.
lí:
+ Một số khung cảnh thiên nhiên có trong video: Mù
Cang Chải (Yên Bái), Bắc Sơn (Lạng Sơn), Đồi cỏ hồng
(Đà Lạt), núi Mắt Thần (Cao Bằng), Hồ Tây (Hà Nội),
Tràng An (Ninh Bình)...
+ Nước ta được thiên nhiên ban tặng cho muôn vàn
những cảnh đẹp hùng vĩ mà hữu tình. Cảnh sắc thiên

- HS lắng nghe, chuẩn bị

nhiên có sự biến đổi từ miền núi cao cho tới vùng đồng vào bài học mới.
bằng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một số địa danh thiên nhiên nước ta. Để tìm hiểu sâu
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản ở
Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và
khoáng sản của Việt Nam.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ - HS chia thành các nhóm
một số khoáng sản chính.

và thảo luận theo nhiệm vụ

b. Cách tiến hành

được phân công.

- GV chia HS thành nhóm 4 HS và yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát hình 1 SGK tr.11

- HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trình bày một số đặc điểm của địa hình và khoáng
sản ở Việt Nam.
+ Xác định trên lược đồ các dãy núi có hướng tây bắc –
đông nam, các dãy núi có hướng vòng cung và các đồng
bằng lớn ở Việt Nam.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng sản chính ở
Việt Nam.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi,
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng
bằng và chủ yếu là đồng bằng phù sa sông bồi đắp.

- HS quan sát.

+ Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có
trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng
lớn: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bô-xít, a-patít...
+ Dãy núi có hướng tây bắc – đông nam: Dãy Hoàng
Liên Sơn, dãy Trường Sơn.
+ Dãy núi có hướng vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều.
+ Các đồng bằng lớn ở Việt Nam: Đồng bằng Sông
Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Duyên hải
miền Trung.
- GV cho HS xem một số hình ảnh các đồng bằng lớn và
dãy núi của Việt Nam

- HS xem video.

Đồng bằng Sông Hồng

Đồng bằng
Sông Cửu Long

- HS quan sát, ghi nhớ.

Dãy Hoàng Liên Sơn

Dãy Trường Sơn

- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở
Thành Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
- GV giới thiệu một số loại khoáng sản lớn của nước ta
và nơi phân bố chúng.

Than đá (Quảng Ninh)

Dầu mỏ (Biển Đông).

Apatit (Lào Cai)

Titan (Thái Nguyên,

Vũng Tàu)....
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
Quặng sắt (Thái Nguyên,

Bô-xít (Tây Nguyên)

Yên Bái, Hà Tĩnh)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được
một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành cặp thực hiện nhiệm vụ: Trình bày
một số đặc điểm khí hậu ở Việt Nam.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính
chất gần như nóng quanh năm (trừ vùng núi cao), mưa
nhiều, gió và mưa thay đổi theo mùa.
+ Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần lãnh thổ
phía bắc và phần lãnh thổ phía nam dãy Bạch Mã.

Mùa Xuân (miền Bắc)

Mùa Hạ (miền Bắc)

- HS xem video.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, tham khảo.

Mùa Thu (miền Bắc)

Mùa Đông (miền Bắc)

- HS trình bày.

- HS xem video.

Mùa khô (miền Nam)

Mùa mưa (miền Nam)

- GV cho HS xem video về dãy núi Bạch Mã:
https://youtu.be/1TQ8Un9nytk
- GV tổ chức cho HS: Chia sẻ thông tin về đặc điểm khí - HS quan sát.
hậu tại một vùng núi cao ở Việt Nam mà em đã tìm hiểu.
- GV gợi ý cho HS một số địa điểm vùng cao: Sa Pa,
Tam Đảo, Đà Lạt...
- GV mời một số HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV cho HS xem video về khí hậu của Sa Pa
https://youtu.be/nB_zKi4EHJs (9:31 đến 10:56)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Sông ngòi ở Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được
một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam.
b. Cách tiến hành

- HS lắng nghe.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện
nhiệm vụ sau: Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2
SGK tr.11 – 12:
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
+ Trình bày một số đặc điểm sông ngòi ở Việt Nam.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông lớn của Việt
Nam theo thứ tự từ bắc vào nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố

- HS quan sát.

rộng khắp trên cả nước; tuy nhiên có ít sông lớn. Sông
ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có
nhiều phù sa.
+ Một số sông lớn của Việt Nam theo thứ tự từ bắc vào
nam: sông Hồng, sông Đà, sông Cả, sông Ba, sông
Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu...
- GV cho HS xem video về một số sông lớn:

Sông Hồng

Sông Cửu Long
- HS làm việc cá nhân.

Hồ Ba Bể

Hồ Dầu Tiếng

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đất và rừng ở Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được
một số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.

b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 3 – 6 SGK tr.13
- HS lắng nghe, thực hiện.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 HS hoàn thành bảng
sau:
Phân bố

Đặc điểm

Phe-ra-rít

..........................

..........................

Phù sa

..........................

..........................

Rừng rậm nhiệt ..........................

..........................

LOẠI ĐẤT

KIỂU RỪNG
đới
Rừng ngập mặn

..........................

..........................

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có nhiều loại đất. Hai loại đất chiếm diện

- HS trả lời.
- HS tiếp thu, lắng nghe.

tích lớn hơn cả là đất phe-ra-rít và đất phù sa.
+ Việt Nam có nhiều kiểu rừng, trong đó rừng rậm nhiệt
đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.
Phân bố

Đặc điểm

LOẠI ĐẤT
Phe-ra-rít

Vùng
núi

đồi - Màu đỏ vàng, chua và
nghèo mùn.
- Đất được hình thành
trên đá badan tơi xốp và
phì nhiêu hơn.

Phù sa

Vùng đồng - Được hình thành do
bằng

sông và biển bồi đắp.
- Rất màu mỡ.

KIỂU RỪNG
Rừng

rậm Vùng

nhiệt đới

núi

đồi - Cây cao thấp khác
nhau
- Cây leo chằng chịt.

Rừng
mặn

ngập Nơi

đất Một số cây như: đước,

thấp

ven vẹt, sú,... có bộ rễ chùm

biển

to, khỏe và có tác dụng
giữ đất.

- GV cho HS xem ảnh về đất và rừng ở Việt Nam

- HS quan sát.

Đất feralit

Đất phù sa

Cây hồ tiêu trồng trên

Cây lúa nước trồng trên

đất feralit ở Tây Nguyên

đất phù sa đồng bằng

- HS hát quốc ca.

Rừng mưa nhiệt đới

Rừng ngập mặn

Hoạt động 5: Khám phá vai trò của tài nguyên thiên
nhiên và một số khó khăn của môi trường thiên - HS trả lời.

nhiên đối với sản xuất và đời sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để hoàn thành
nhiệm vụ:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế của Việt Nam.
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên nhiên
đối với sản xuất và đời sống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế.
Tài nguyên

Vai trò

Khí hậu

Tạo điều kiện để phát triển nên nông
nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng,
vật nuôi đa dạng.

Nước

Cung cấp nước cho sản xuất; tạo thuận
lợi để phát triển ngành giao thông
đường thủy, thủy điện.

Đất

Tạo thuận lợi để phát triển nhiều ngành
nông nghiệp với nhiều loại cây trồng

- HS lắng nghe, tiếp thu.

như: cây lương thực, cây thực phẩm,

- HS xem ảnh.

cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược
liệu và trồng rừng.
Sinh vật

Là điều kiện để phát triển các ngành
công nghiệp khai thác và chế biến gỗ,
giấy; ngành dược liệu; chế biến thủy hải
sản; du lịch...

Khoáng

Cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu

sản

để phát triển các ngành công nghiệp
khai thác khoáng sản, luyện kim, nhiệt
điện, hóa chất...

+ Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây ra không ít
khó khăn đối với đời sống và sản xuất như: Địa hình bị
chia cắt; khí hậu, chế độ nước sông thay đổi theo mùa
và thất thường; nhiều thiên tai.
- GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do
- HS xem video.

khí hậu đem lại.

- HS quan sát tranh.

Vụ mùa bội thu.

Trang trại bò

Trang trại gà

Trang trại thanh long

- GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi
Cốc:
https://youtu.be/uerMIVP-n5Q
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.

Đập thủy điện

Khai thác khoáng sản
- HS làm việc nhóm.

Ngập lụt

Hạn hán

- HS trả lời.
Xâm nhập mặn

Bão

Hoạt động 6: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên

- HS quan sát.

thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được một
số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 6

- HS lắng nghe, thực hiện.

HS: Dựa vào hình 7 SGK tr.15, kết hợp với hiểu biết của
bản thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt Nam.

- HS trình bày.
- HS lắng nghe tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày trước lớp.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

- HS trả lời.

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận các đáp án hợp lí.
* CỦNG CỐ

- ...
 
Gửi ý kiến