Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: FB Đông Vũ
Người gửi: Cáp Phi Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:33' 29-08-2024
Dung lượng: 66.1 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so
sánh đó?
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
– Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp
trên cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn).
– Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình
ảnh liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học,
giáo viên xác định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu).
Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ.
Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn
mởn,...
– Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non
nớt, đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...).
Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh.
– Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học
hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu:
+ Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành).
+ Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp
trên cành)
+ Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả
của trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều
đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được
bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...).
1

1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì?
– Học sinh trả lời cá nhân.
a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, …).
b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em
luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng
đáng nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành
cho. Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu
về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã
hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với
thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1.
BÀI ĐỌC 1
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc
Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây
dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường
quốc năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”.
2

2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu
tiên; về tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của
Bác đối với thế hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm
vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần
xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt
động khởi động được thực hiện trong phần
chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới
thiệu thêm về thư Bác Hồ gửi:
“Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng
lên đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và
phát xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước
sau gần 80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập ở Quảng trường Ba Đình (Thủ đô
3

Hà Nội), đánh dấu sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Bài đọc
được trích từ bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả
nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên
của nước Việt Nam mới.”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

 

- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
bào; nô lệ…

- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta

- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối từ 2-9-1945 đến 2-7-1976.
tiếp các đoạn theo nhóm.

- Tựu trường: (học sinh) tập trung tại trường

Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu để chuẩn bị cho năm học mới.
đến ...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào

- Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác

hứng, vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được thường: ý nói những sự kiện lớn từ giữa
hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của năm 1945 đến ngày khai giảng, nổi bật là
biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
nghĩ sao?) đọc với giọng trầm lắng. + Đoạn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
2: Phần còn lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết
4

- 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị

(lời khuyên bảo).

thực dân Pháp đô hộ.

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.

- Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây có nghĩa là
đất nước, giang sơn.

+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc

- Hoàn cầu: thế giới.

bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.

- Các cường quốc năm châu: các nước

+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc giàu mạnh trên thế giới.
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.

cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.

- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; hành luyện đọc từ khó.
giở đi. nghĩ…

 

Hoạt động 2: Đọc hiểu

 

- Cách tiến hành

 

- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng  - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
5 câu hỏi:

của GV.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài biệt so với những ngày khai trường khác?
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trong ngày khai trường đặc biệt đó?
chơi Phỏng vấn.

(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự

- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ

+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.

trẻ?

+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy
5

phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
sau đó đổi vai.

(5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn
dặn của Bác Hồ?
  - Đó là ngày khai trường đầu tiên của

(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày
biệt so với những ngày khai trường khác?
khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc
chuyển biến khác thường” 
 (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
(Giáo viên có thể giải thích thêm cho học
sinh về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước
năm 1945, đó là nền giáo dục của chế độ
thực dân khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là
nền giáo dục phong kiến)

 - Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS
có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè.
Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này,
HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày
khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu
được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam, không phải nền giáo dục của chế độ
cũ trước đây.

(3) Những câu nào trong bức thư nói lên
sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế
hệ trẻ?

  - Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết
đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em
rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có
bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không,
chính là nhờ một phần lớn ở công học tập
của các em.”

(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin
cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế
nào?

- Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm
đến thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều
công việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư
thăm hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày
khai giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là

6

những chủ nhân tương lại, những người xây
dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất
nước theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để
xứng với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp
(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời ứng được sự trông cậy của nước nhà và lời
căn dặn của Bác Hồ?

căn dặn của Bác.

 

  - Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời
chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của
đọc, em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà.
là gì?

 

- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,  
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:

 

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần

Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước

của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để
ngữ quan trọng.

lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta /

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. //
đoạn 2 đã luyện.

Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà
7

- GV nhận xét HS.

trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. //
Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp
hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang / để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, /
chính là nhờ một phần lớn / ở công học
tập của các em. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em
mong muốn làm điều gì để thực hiện lời căn
dặn của Bác?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

8

BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
– Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn học.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc
điểm nổi bật của nhân vật đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về nhân vật văn học
mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm
hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách
giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của nhân vật để giới thiệu.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn
học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
9

– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo
động. VD: xì điện, mỗi em kể tên một cuốn hướng dẫn của giáo viên.
truyện/câu chuyện mà em đã đọc và nhân vật mà
em thích nhất trong câu chuyện đó. (Hoặc GV
chiếu bìa một số quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng,
HS xung phong nói tên nhân vật mà em thích
trong quyển truyện đó; …).
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã kể được tên rất nhiều câu chuyện nổi
tiếng và những nhân vật gây ấn tượng cho các bạn
trong các câu chuyện đó. Vậy, làm thế nào để viết
giới thiệu về nhân vật văn học mình thích cho
người khác biết? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về
cấu tạo đoạn văn giới thiệu nhân vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn
học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn
giới thiệu nhân vật văn học
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy hải âu
bay của nhà văn người Chi-lê (Chile) Lu-ít Xêpun-vê-đa (Luis Sépulveda) là một quyển sách rất
nổi tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã viết
một đoạn văn giới thiệu về nhân vật chính trong
câu chuyện này như sau, mời các em cùng nghe
bạn đọc.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài
10

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

tập 1. Cả lớp đọc thầm theo.

tập.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người
hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi
lại).

- Đoạn văn giới thiệu về con mèo

+ Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn giới thiệu đen “to đùng, mập ú” có tên là
nhân vật nào, trong cuốn sách nào?
Giô-ba trong cuốn sách Con mèo
dạy hải âu bay.
+ Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình và
tính cách của nhân vật đó?

- Câu “Đó là một con mèo đen to
đùng, mập ú, sống ở khu bến cảng
….” cho biết về ngoại hình nhân
vật. Các câu “Giô-ba là con mèo
biết giữ lời hứa nhất mà mình
từng biết; Giô-ba cũng là con mèo
thông minh và có trái tim nhân
hậu nhất.” cho biết về tính cách

+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?

của nhân vật.
- Câu kết đoạn thể hiện tình
cảm, sự ngưỡng mộ đối với Giôba và mong muốn có được con
mèo giống như chú của người

- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp viết.
học sinh rút ra bài học:
- Các bạn học sinh khác nhận
+ Nội dung của đoạn văn giới thiệu một nhân xét và bổ sung (hoặc hỏi đáp lại).
vật văn học là gì?

- Học sinh dựa vào nội dung hỏi

+ Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin đáp trước đó và sách giáo khoa để
gì?

trả lời các câu hỏi của giáo viên.
11

+ Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
– GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn những nét chính về nhân vật văn học mà mình chọn
để giới thiệu.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về nhân vật văn
học mình muốn giới thiệu

– HS làm việc cá nhân, dựa vào

Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập.
- GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
(để làm mẫu).

câu hỏi gợi ý trong SGK để chuẩn
bị cho bài giới thiệu của mình.
- HS làm việc nhóm, trao đổi theo
gợi ý trong SGK. GV theo dõi,
giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi
tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi
chép trong quá trình nghe; hướng

- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi
tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với
bạn.

dẫn các em cách trao đổi với bạn.
- Một số học sinh trình bày trước
lớp
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp
ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà đọc lại câu chuyện có nhân vật
mà em định giới thiệu, tìm thêm những đặc điểm
nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
12

................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: QUYỀN CỦA TRẺ EM
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Biết nêu ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc về
mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng.
– Biết lắng nghe, ghi chép vắn tắt một số thông tin trong khi nghe; trao đổi ý kiến về
bài trình bày của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về quyền
và bổn phận của trẻ em để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động,
tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn
giúp mình thực hiện nguyện vọng.
– Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và
nghĩa vụ của trẻ em trong một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ
em.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
13

SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo
động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở hướng dẫn của giáo viên.
một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng
(hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy
đứng lên kể tên một quyền/ hoặc bổn phận mà em
cho là trẻ em được hưởng hoặc có bổn phận phải
làm. M: Trẻ em có quyền được sống chung với
cha mẹ; … Trẻ em có bổn phận hiếu thảo với ông
bà cha mẹ; …
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã kể được tên được một số quyền và bổn
phận của trẻ em. Trong tiết Nói và nghe hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu về một số quyền của trẻ em
được quy định trong Luật Trẻ em. Sau đó, các em
sẽ trao đổi với bạn cách hiểu của mình về một
trong những quyền của trẻ em hoặc trao đổi về
việc mình muốn được bố mẹ, người lớn hiểu và
giúp đỡ thực hiện nguyện vọng như thế nào.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số quyền của trẻ em được quy định trong luật.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tinh về một số
quyền được quy định trong Luật Trẻ em
Cách tiến hành:
– GV hỏi: Qua các thông tin vừa học, em
được biết trẻ em có những quyền nào? HS trao đổi
trong nhóm đôi; một số HS trả lời câu hỏi.
- GV mở rộng: Ngoài các quyền các em đã
14

- 1 HS đọc thông tin về quyền của
trẻ em trong bài; cả lớp đọc thầm
theo.
- HS dựa vào nội dung tự đọc sách

biết trong sách giáo khoa, em còn biết quyền nào báo ở nhà để trả lời.
nữa?
- Giáo viên nêu thêm một số quyền khác của
trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS nêu được ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ
em hoặc về mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện
nguyện vọng.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung quyền trẻ em
hoặc mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) giúp

em thực hiện nguyện vọng.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong 2 đề:
+ Đề a : Trao đổi với bạn về một trong các
quyền trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
+ Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong
muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em

- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các
đề a, b.
- Học sinh tiến hành lựa chọn đề
và ngồi theo dãy bàn giáo viên
phân công.

thực hiện nguyện vọng của mình.
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn
– HS thảo luận và luân phiên trình

đề 1 và dãy chọn đề 2.

- GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm 4. Tổ chức bày trong nhóm.
cho học sinh thảo uận theo gợi ý của sách giáo
khoa.
Đề a: Trao đổi với bạn về một trong các
quyền trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
+ Bạn hiểu quyền đó thế nào?
+ Quyền đó có ý nghĩa gì đối với trẻ em?
Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong
muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em
15

thực hiện nguyện vọng của mình.
– Bạn có mong muốn, nguyện vọng gì? Vì
sao bạn cần thuyết phục cha mẹ để em thực hiện
được nguyện vọng đó? Bạn muốn cha mẹ (người
lớn) làm gì để giúp bạn?
– Trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn đề
của mình và của bạn.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước
lớp:
– GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết
ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.

- Một số HS trình bày ý kiến trước
lớp; trả lời câu hỏi của các bạn
hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận
về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi
nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn.
Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
kiến, GV mời các HS khác đặt câu
hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
của mình về câu chuyện; kết hợp
kiểm tra nội dung ghi chép của
HS trong khi nghe.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các quyền,
bổn phận của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ
em; trao đổi với người thân về những điều mình
tìm hiểu được.
+ Làm một số công việc vừa sức để thực hiện bổn
phận của trẻ em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
16

................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên
dậu…). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Những đóng góp
của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới
không chỉ có ý nghĩa vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có ý
nghĩa động viên to lớn cho phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH
đọc hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
– Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Giáo dục phẩm chất trách nhiệm thông qua tấm
gương của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài
17

hát về thầy cô giáo để tạo không khí tích cực
cho giờ học.
- Giới thiệu bài: Ở bài đọc 1, các em đã tìm
hiểu về Thư gửi các học sinh của Bác Hồ.
Trong thư, Bác mong muốn các em học sinh
chăm chỉ học tập để xứng đáng với công ơn
của những người đã hi sinh cho đất nước.
Những năm tháng sau khi dành được độc lập
(1945) đất nước ta vô cùng khó khăn, vì thế
việc dạy và học, đặc biệt là ở những xã vùng
núi cao gặp nhiều trở ngại. Có một thầy giáo
được chính Chủ tịch Hồ Chí Minh phong
tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm mới
25 tuổi, người có những đóng góp đặc biệt
trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp
sống mới, đó là thầy giáo Nguyễn Văn Bôn.
Bài dọc hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về những
việc mà thầy Bôn đã làm được.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

 

- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
tình cảm, nhấn mạnh ở những việc thầy Bôn theo.
đã làm. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
18

(tiếng phổ thông, đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao,
miền phiên dậu…). Chú ý nghỉ hơi ở các câu
văn dài để câu liền mạch về nghĩa không bị
ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở
những từ ngữ quan trọng. VD:
+ Những buổi học đầu tiên,/ chưa có
giấy bút,/ các em tập viết vào tàu lá chuối/
bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc:

- Tiếng phổ thông: tiếng Việt (nghĩa trong
bài).
- Sách vỡ lòng: sách dạy chữ cho học sinh
bắt đầu đi học trước đây.
- Máy nghe đĩa: máy quay đĩa nhựa ghi âm
để phát lại những bài hát, bản nhạc ... đã
được ghi trên đĩa.
- Rẻo cao: vùng núi cao có những rẻo đất
(mảnh đất) trồng trọt nhỏ.
- Miền phên giậu: khu vực biên giới.

+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh
đọc 1 đoạn trong nhóm.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong
bài, giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... vừa tròn 25
tuổi): Đọc với giọng sôi nổi, vui vẻ.
+ Đoạn 2 (từ Thầy Bôn... đến ... học sinh
ngồi học.): Giọng đọc chậm, trầm.
+ Đoạn 3 (Từ Ngày khai giảng ...đến...
đi diễn ở nhiều nơi ): Đọc với giọng kể
chuyện nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Đoạn 4 (Từ Để giúp dân ... đến hết.):
Đọc với giọng vui tươi.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.

- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
 
 

Hoạt động 2: Đọc hiểu

 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu

- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
19

của GV.
(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó

5 câu hỏi:

khăn gì ở nơi dạy học?

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm khăn, tổ chức dạy học?
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi (3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn
đáp trước lớp..

nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?

- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự

+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn  
thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần
lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh - Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
nhận xét và nhóm khác tiếp tục.

Không có trường lớp, bàn ghế. Học sinh

(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó phải viết vào lá chuối bằng bút gỗ tự tạo.
khăn gì ở nơi dạy học?

- Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường,
có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.

(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
khăn, tổ chức dạy học?

em chơi; dạy các em múa, hát, diễn kịch; tổ
chức cho các em làm nương, bán thóc lấy
tiền mua sắm đồ dùng.

(3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn

- Việc làm của thầy là tấm gương cho các

nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?

vùng khó khăn trong cả nước học theo, giúp
cho việc xóa mù chữ thành công.

(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?

tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với

 

học sinh.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em - Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn
nội dung bài đọc nói lên điều gì?

Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây

- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa vô
nêu ý kiến (nếu có).

cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà
20

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho
viên HS các nhóm.

phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với
thế hệ trẻ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện g...
 
Gửi ý kiến