Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4 và KHBD một số môn khác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hoàng
Ngày gửi: 21h:27' 14-09-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
(Từ ngày 5/9 đến 8/9)

MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
- Biết tôn trọng nét đẹp riêng của mỗi người, từ đó hình thành một tập thể thống
nhất.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - Chơi trò chơi dưới sự điều hành của
HS tổ chức chơi theo nhóm.
của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm
oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt
chọn ra người chơi. Người chơi sẽ
được bịt mắt, sau đó nghe từng thành
viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán
tên người nói. Người chơi giỏi nhất là
người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua Trả lời: Đó là vì mỗi bạn có một
giọng nói?
giọng nói khác nhau, không ai giống
ai. Giọng nói là một trong những đặc
điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan Quan sát tranh
sát.
- Hỏi.
Trả lời câu hỏi: Tranh vẽ cảnh các

+ Tranh vẽ cảnh gì?

- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc
từ khó.

bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn
không hề giống nhau: bạn cao, bạn
thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn,
bạn tóc dài...)
Lắng nghe.

Lắng nghe, đọc thầm theo.
Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5
khổ thơ.
5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp.
Đọc CN: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…

- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc Luyện đọc theo nhóm 5, lắng nghe
1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- Theo dõi sửa sai.
- Đọc nhóm trước lớp.
2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- Đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi Đọc thầm, thảo luận và trả lời lần lượt
trong SGK.
các câu hỏi và bổ sung ý kiến cho
nhau:
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình nào giống nhau, có bạn thích đứng
một khác”?
đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích
thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
biệt đó?
nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách
xa nhau”: không thể gắn kết không
thể làm các việc cùng nhau.
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy,
mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng
bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)

- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến
điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện
như thế nào trong lớp của em?

A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
+ Trong cuộc sống mỗi người có một
vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó
không khiến chúng ta xa nhau mà bổ
sung. Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể đa dạng mà
thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện
qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì
thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.

- Giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích
gì?
Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì
điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi
người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể
đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà
quyện.
- Mời HS nêu nội dung bài.
Thảo luận và trả lời
Nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
Chốt nội dung bài: Mỗi người một vẻ,
Nhắc lại nội dung bài học.
không ai giống ai nhưng khi hòa chung
trong một tập thể thì lại rất hòa quyện
thống nhất.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
Đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Đọc nối tiếp, đọc thuộc các khổ thơ. Đọc nối tiếp, đọc thuộc các khổ thơ.
(chiếu silde xóa dần chữ)
Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, có
thể mở SHS ra để xem lại.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét bạn đọc
bài.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của
những người thân trong gia đình (vẻ khác
hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại
trong gia đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai
nói rất nhanh,...
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.

Lắng nghe.
Thực hiện dưới nhiều hình thức: vẽ
tranh, thuyết trình.
Chia sẻ.

Lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
tổ chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ Bạn nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì
điện người tiếp theo nêu.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1

Hoạt động của học sinh

Lắng nghe yêu cầu và chơi trò chơi
dưới sự điều khiển của bạn quản trò.

Lắng nghe.

Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- Mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- Hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp
với các nhóm đã cho.

- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo
nhóm 2.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Lắng nghe.

Làm việc theo nhóm 2.
Đại diện 2 nhóm trình bày.
Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Chữa bài theo đáp án.
1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
1 HS đọc cách chơi trong SGK.

Chơi trong nhóm 4.
- Quan sát, trợ giúp các nhóm.
- Tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các
từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
Nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- Chốt ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,...).
- Nói thêm: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã
được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này,
các em bước đầu nhận biết thế nào là danh
từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện
tập về danh từ ở nhiều tiết học khác.
3. Luyện tập:
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.

Chơi trước lớp.
Lắng nghe.
Trả lời theo hiểu biết.
Gọi 3 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả
lớp đọc thầm ghi nhớ.
Lắng nghe.

- Hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân
trong 2 phút: quan sát lớp học và liệt
kê các danh từ chỉ người, vật mà các
em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong
2 phút để tổng hợp kết quả của cả
- Mời HS trình bày kết quả.
nhóm.
- Ví dụ:
Trình bày kết quả.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,
vở,...
Nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Lắng nghe, chữa bài theo đáp án
3.2. Hoạt động 4
đúng.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Làm bài vào vở.
- Hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu
chứa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu
văn cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu
câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực,
bút chì, thước kẻ, tẩy.
- Đổi vở chữa bài.
- Yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ,
đặt câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ - Tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
đó.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
-Lắng nghe.
sau.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho - HS chơi trò chơi.
HS chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu - HS lắng nghe.
từ và xác định xem đó có phải là danh từ
hay không.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn
và câu chủ để.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu - HS đọc.
cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS - Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm
đọc 2 đoạn văn.
theo bạn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để trả
cho mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp lời từng ý, sau đó trao đổi theo cặp.
để đối chiếu kết quả.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với các đặc điểm của một đoạn văn (về các
hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết
đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong
các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được
nội dung ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu
được viết liên tục, không xuống dòng, trình
bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết
lùi đầu dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn
văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn
và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi
đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2
đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu
xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người
một việc hối hả mang tết về trong khoảng
khắc chiều Ba mươi.” là của đoạn 1. Vị trí
của câu là đứng cuối đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong
2 đoạn văn ở bài tập 2.

- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.
- 2 HS nêu ghi nhớ.

- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và đọc thầm
theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: - HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
“Cứ độ Tết về, mọi người trong nhà ai cũng - HS lắng nghe.
tấp nập công việc”.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với
toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét,
sửa sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS trả lời.
4. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì?
(Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ
đề. (Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu
được viết liên tục, không xuống dòng, trình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết
lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn
văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác
định câu chủ đề của các đoạn văn đã học và
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: THI NHẠC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật
trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng
bản thân và bạn bè.

* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất
mà em đã được xem hoặc tham gia.
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục
văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn
tượng trong lòng người xem, phải chăm
chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản
thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện
hết khả năng của mình,…
- GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh
hoạ bài đọc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn
nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xenlô,…
Giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu: là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
nhạc cụ
Luyện đọc câu dài:

Hoạt động của học sinh
- HS làm việc nhóm 2.
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục
văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
- HS lắng nghe.

Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang
trình diễn những tiết mục âm nhạc.

- Hs lắng nghe cách đọc
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

Bài văn chia thành 5 đoạn

5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- HS đọc chú giải.

Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu - HS đọc.
lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn
bản nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc
như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng,
…
- Luyện đọc nhóm
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 5
nhóm 5.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe
và nhận xét.
- Đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy
nào những nhân vật đó có điểm gì giống Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa
nhau?
mi. Những nhân vật đó có điểm giống
nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc
biểu diễn hết mình.
+ Những con vật này đến có tiếng kêu
đặc biệt./ Tiếng kêu của các con vật này
đã được nhắc đến trong nhiều bài thơ,
câu chuyện.
Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ,
nhạc sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng
gà trống là âm thanh quen thuộc của làng
quê vào mỗi buổi sớm; chim hoạ mi được
mệnh danh là "ca sĩ của núi rừng"; tiếng dế
kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng đi vào
những áng thơ văn được yêu thích.
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các con
vật trong câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1( thời - HS thảo luận theo nhóm 2.
gian 2 phút).
- Đại diện nhóm trả lời.
- Mời 1, 2 nhóm trình bày.
- HS nhận xét bổ sung.
Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một
nhân vật em yêu thích trong câu chuyện.
+ Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
+ Ngọai hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc
được trình diễn.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh.

Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và Vì các tiết mục biểu diễn của học trò đều
xúc động khi xem các học trò biểu diễn? hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng
Điều đó thể hiện qua chi tiết nào?
cho mình một phong cách độc đáo,
không ai giống ai.
- Tiết mục biểu diễn của các học trò đều
làm thầy giáo vàng anh xúc động thể hiện
qua những chi tiết” Thầy giáo xúc động
cúi xuống ghi điểm.......”. Khi các học trò
biểu diễn
Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy,
chuyện?
tiếng hót hay.
B. Thế giới của các loài vật muôn màu
muôn vẻ.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình một
nét đẹp riêng.
D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập
luyện chăm chỉ.
Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng
riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi
được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng
mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi
người trong một tập thể sẽ làm cho tập thể
có thế mạnh.
H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
bài?
của mình.
Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng, - HS nhắc lại nội dung bài học.
độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả
năng của riêng mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc thê hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
Một số em đọc
- Đọc trước lớp
Cá nhân đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
1 HS đọc yêu cầu
4 HS đọc nối tiếp 4 câu.
4 HS đọc nối tiếp 4 câu.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới
đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, Làm vào VBT
kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói.
Một số em chữa bài

b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã
trong chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông
thật dịu dàng, uyển chuyển.

Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi

? Danh từ là gì? danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
…).
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích
trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ
trong câu em đặt.
? Bài có mấy yêu cầu?
Chốt bài đúng
Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
Họa mi khoe giọng hót véo von.
Gà trống với thân hình nở nang cất tiếng
gáy vang cả xóm.
Thầy vàng anh là người tốt bụng và luôn
yêu thương học trò.
3. Vận dụng
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để
nói về bạn bè trong lớp.
- VD: Bạn Lan là học sinh chăm chỉ.
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.

Một số em đọc lại khái niệm.
Làm bài vào vở BT

Sửa bài

Nêu câu cá nhân

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3: Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự

cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS,
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- GV nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:

lựa chọn của mình

- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân.

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS làm bài vào vở hoặc nháp.
- HS lắng nghe.

- HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
- HS góp ý. Nhận xét
- HS chỉnh sửa.
- HS lắng nghe

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý
kiến của mình với tập thể
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách
chơi.
- Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô
“Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt đầu
chuyền bóng lần lượt cho bạn bên cạnh
theo đường dích dắc. Nhạc dừng, hoa ở vị
trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của
mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền
hoa cho đến khi hết nhạc.
Nêu cảm nghĩ về trò chơi.
GV chốt, ghi tên bài lên bảng
2. Khám phá:
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội
dung bài tập 1.
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời
câu hỏi.
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn
trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện
Thi nhạc.
B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật
trong câu chuyện.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều
gì?
- Xác định câu mở đầu đoạn văn?
- Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?

- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi, thực hiện yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá
nhân.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe và quan sát và trả lời:
A. Nêu những lý do yêu thích câu
chuyện Thi nhạc.

HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày, mời
các nhóm khác nhận xét.
Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn
Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào một
thế giới đầy thú vị.
+ Người viết đã nêu ý kiến nhận xét
của minh về câu chuyện Thi nhạc
+ Người viết khẳng định câu chuyện
rất hay/rất thú vị/ rất cuốn hút/hấp
dẫn đối với mình/...
Nghe

? Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì?
Chốt: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện
mình yêu thích
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận theo nhóm 4, viết câu
c. Những câu văn tiếp theo cho biết người trả lời ra giấy nháp.
viết yêu thích những điều gì ở câu
chuyện?
- Đại diện các nhóm trình bày, mời
các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét.

- HS lắng nghe.
GV chốt lí do người viết yêu thích câu
chuyện Thi nhạc: Người viết khẳng định
câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi
ra một thế giới thú vị, ở đó có những học
trò tài năng và người thầy tâm huyết.
? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có
nhiệm vụ gì?
Chốt: Nêu các lí do yêu thích câu chuyện.
d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
- Xác định câu kết thúc đoạn văn.
- Câu kết thúc đoạn ý nói gì?

? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm
vụ gì?
Chốt: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở
mở đầu đoạn.
Cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về
câu chuyện mình thích.
+ Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí
do yêu thích câu chuyện.
+ Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến
đã nêu ở câu mở đầu đoạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập:
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội
dung bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và tự
trả lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm
để thống nhất câu trả lời.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Chốt:
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu
mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1?

Trả lời

+ Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các
nhân vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi
trong tâm trí tôi.
+ Người viết muốn nói câu chuyện
luôn ở trong tâm trí mình./ Câu kết
đoạn một lần nữa khăng định ấn
tượng của người viết về câu chuyện.
Trả lời

Ghi nhớ

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc thầm đoạn văn và tự trả lời
các câu hỏi.
Làm việc theo nhóm 4
- 2-3 nhóm trình bày.
- HS nhận xét.

+ Điểm giống nhau của hai câu mở
đầu của hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ
của người viết về câu chuyện (yêu
thích câu chuyện được nói tới)
b. Những lí do người viết yêu thích câu + Những lí do người viết yêu thích câu
chuyện là gì?
chuyện là:

Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên mà
câu chuyện gợi ra.
Sau đó: Xúc động về tình cảm bà cháu
được thể hiện qua các sự việc trong
câu chuyện.
Cuối cùng: Thích cách kết thúc có hậu
của câu chuyện.
c. Đoạn văn 2 trình bày theo các ý nào + Cách trình bày của đoạn văn thứ 2
dưới đây.
là cách 1 .

? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách
nào dưới đây?
* Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến?
Đó là những cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về
một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc
không thích câu chuyện đó và nêu lý do.
4. Vận dụng:
Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển
khai,...)
- Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
- Cách thức trình bày đoạn văn
Chốt:
+ Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng
định sự yêu thích của người...
 
Gửi ý kiến