Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4. TUẦN 16-KNTT-NLS-AI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:55' 22-10-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 16
BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Ở vương quốc Tương Lai; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và
lời các nhân vật trong vở kịch.
- Nhận biết được cảnh trí, nhân vật, các sự vật do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế và
công dụng của từng sự vật.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được ý nghĩa câu chuyện: ước mơ, trí tưởng tượng và sáng tạo
của trẻ em có thể hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Biết liên hệ bản thân để nêu một phát minh hoặc sản phẩm có ích cho tương lai.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị ý kiến cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết đọc phân vai, trao đổi nhóm, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết hình dung, đề xuất sản phẩm tương lai phục vụ con người.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực đọc, tìm chi tiết và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập, sáng tạo để góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp.
- Nhân ái: Biết nghĩ đến lợi ích của con người, gia đình, cộng đồng khi nêu ước mơ sáng chế.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết tưởng tượng về tương lai tốt đẹp gắn với
trách nhiệm học tập, sáng tạo; hiểu công nghệ cần phục vụ con người và cuộc sống nhân văn.
- Tích hợp AI (4.A2.1): HS nhận diện AI được tạo ra để hỗ trợ xã hội và nâng cao chất lượng cuộc
sống; biết tưởng tượng, thiết kế một “người bạn AI” phù hợp, có ích cho con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng từ ngữ, phiếu đọc hiểu, hình SGK cắt đúng phần bài 29, máy
chiếu/ti vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, chuẩn bị ý tưởng về một sản phẩm tương lai.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú với chủ điểm Chắp cánh ước mơ; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu chủ điểm Chắp cánh ước mơ: Ở - HS lắng nghe, nhận biết chủ điểm mới gắn với
các tuần trước, các em đã đọc, nói và viết về ước ước mơ và sáng tạo.
mơ. Tuần này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu những
ước mơ hướng tới tương lai tốt đẹp.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2: Em mong - HS trao đổi nhóm 2; có thể nêu: rô-bốt chăm
con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để cuộc sóc người bệnh, xe bay, máy lọc không khí, thiết
sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
bị nhặt rác, máy giúp người khuyết tật đi lại
thuận lợi.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp, khuyến
- HS chia sẻ: Em muốn có rô-bốt tưới cây để
khích HS nói rõ sản phẩm đó giúp ích cho ai.
giúp bố mẹ; em muốn có máy lọc nước biển
thành nước ngọt để giúp vùng thiếu nước.
- GV chiếu tranh minh họa trong SGK và yêu
- HS quan sát tranh, dự đoán: Các bạn nhỏ đang

cầu HS quan sát, dự đoán các bạn nhỏ trong
tranh đang ở đâu, đang nói về điều gì.

ở một nơi có nhiều máy móc hiện đại, có thể
đang trò chuyện về những phát minh trong tương
lai.

- GV dẫn vào bài: Vở kịch Ở vương quốc Tương - HS mở SGK, chuẩn bị đọc bài Ở vương quốc
Lai đưa chúng ta đến một nơi mà trẻ em sáng chế Tương Lai.
ra nhiều điều kì lạ để phục vụ cuộc sống.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản kịch, hiểu từ khó và nắm được cảnh trí, nhân vật, sự việc chính.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, rõ lời - HS lắng nghe, theo dõi SGK, nhận biết cách
thoại; nhấn giọng ở các từ ngữ: Vương quốc
đọc lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
Tương Lai, sáng chế, hạnh phúc, ánh sáng kì lạ,
thuốc trường sinh, máy biết bay.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó: Tin- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát
tin, Mi-tin, trường sinh, sáng chế, kho báu, ánh
âm theo hướng dẫn của GV.
sáng kì lạ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm văn bản - HS xác định: cảnh trí là không gian phòng rộng
kịch: có phần cảnh trí, nhân vật và lời thoại của
có máy móc; nhân vật gồm Tin-tin, Mi-tin và
từng nhân vật.
một số em bé.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 6 đọc phân vai: người - HS đọc phân vai trong nhóm; bạn nghe góp ý
dẫn chuyện, Tin-tin, Mi-tin, các em bé.
giọng đọc, cách ngắt nghỉ và thể hiện lời thoại.
- GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ và giải thích - HS nêu: Thuốc trường sinh là loại thuốc uống
nghĩa từ thuốc trường sinh.
vào sẽ sống lâu theo quan niệm của người xưa.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc phân vai trước lớp,
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét: bạn đọc lời
nhận xét giọng đọc phù hợp từng nhân vật.
Tin-tin, Mi-tin rõ ràng, lời các em bé hồn nhiên,
hào hứng.
3. Khám phá - Đọc hiểu

Mục tiêu: Tìm chi tiết trong văn bản, hiểu ước mơ sáng tạo của các nhân vật.
Mục tiêu tích hợp: HS biết tưởng tượng về tương lai tốt đẹp gắn với trách nhiệm học tập, sáng tạo;
nhận diện công nghệ/AI cần phục vụ con người và cuộc sống nhân văn.
- GV nêu câu hỏi 1: Vở kịch có những nhân vật - HS trả lời: Vở kịch có các nhân vật Tin-tin, Minào?
tin và một số em bé ở Vương quốc Tương Lai.

- GV nêu câu hỏi 2: Tìm công dụng của mỗi sự
vật do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng
chế.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Những sự
vật đó cho thấy các em bé có ước mơ gì?
- GV nêu câu hỏi 3: Tác giả muốn nói điều gì
qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương
Lai?
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao Tin-tin và
Mi-tin đến có tên là Vương quốc Tương Lai?
Chọn câu trả lời đúng.
- Muốn biến một ước mơ đẹp thành sản phẩm có
ích, chúng ta cần làm gì ngay từ bây giờ?
- GV diễn giải: Các em bé trong vở kịch không
chỉ mơ cho riêng mình mà mơ về cuộc sống tốt

- HS trả lời: Thuốc trường sinh giúp con người
sống lâu; một thứ ánh sáng kì lạ làm cuộc sống
tràn ngập ánh sáng; máy giúp dò tìm kho báu
giúp làm giàu cho mọi người; cái máy biết bay
trên không giúp con người di chuyển nhanh và
thú vị.
- HS thảo luận và nêu: Các em bé mong muốn
con người khỏe mạnh, hạnh phúc, giàu có, đi lại
thuận tiện và sống trong thế giới văn minh hơn.
- HS trả lời: Tác giả muốn nói trẻ em có trí tưởng
tượng phong phú, có ước mơ sáng tạo; tương lai
tốt đẹp được tạo nên từ những ý tưởng nhân văn
và sự học tập, lao động của con người.
- HS chọn đáp án B: Vì nơi đó là cuộc sống mơ
ước trong tương lai.
- HS trả lời: Cần chăm học, đọc sách, quan sát,
đặt câu hỏi, luyện tập, hợp tác với bạn và biết
nghĩ đến lợi ích của mọi người.
- HS lắng nghe, liên hệ: Em cần học tập chăm
chỉ, dùng ý tưởng sáng tạo để giúp gia đình, bạn

đẹp cho mọi người. Vì vậy, khi tưởng tượng về
tương lai, chúng ta cần gắn ước mơ với trách
nhiệm học tập, lao động, sáng tạo và lòng nhân
ái. Công nghệ chỉ thật sự có ý nghĩa khi giúp con
người sống an toàn, hạnh phúc, văn minh hơn.
- GV nêu câu hỏi 5: Nếu là một công dân ở
Vương quốc Tương Lai, em muốn sáng chế vật
gì?

bè và cộng đồng.

- HS nêu theo ý riêng: máy tái chế rác thành đồ
dùng, rô-bốt chăm sóc cây, thiết bị cảnh báo
cháy, chiếc xe không gây ô nhiễm, máy hỗ trợ
người khuyết tật.

4. Luyện tập - Đọc phân vai
Mục tiêu: Luyện đọc lời thoại, thể hiện được tính cách hồn nhiên, hào hứng của các nhân vật.
- GV hướng dẫn HS chọn một đoạn đối thoại để - HS đánh dấu lời thoại của nhân vật mình đảm
luyện đọc phân vai; nhắc HS đọc lời dẫn chuyện nhận, luyện đọc đúng nhịp.
chậm rãi, lời các em bé vui tươi, tự hào.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 6, góp ý cho - HS đọc trong nhóm, lắng nghe bạn góp ý và
nhau về giọng đọc, cách ngắt nghỉ và thái độ khi điều chỉnh giọng đọc.
đọc.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc phân vai trước lớp.
- HS đọc phân vai; lớp nhận xét nhóm đọc rõ lời
thoại, thể hiện đúng không khí vui tươi của vở
kịch.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt và
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc văn bản kịch.
nhắc HS biết mạnh dạn khi đọc kịch.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc tưởng tượng sản phẩm có ích cho tương lai.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận diện AI là công cụ hỗ trợ xã hội, biết tưởng tượng một “người bạn AI”
có ích nhưng không thay thế trách nhiệm và tình cảm của con người.
- GV hỏi: Nếu thiết kế một “người bạn AI” cho
- HS trả lời: Em muốn người bạn AI nhắc người
Vương quốc Tương Lai, em muốn người bạn đó già uống thuốc; giúp người khiếm thị qua đường;
giúp con người việc gì?
phát hiện rác thải ở sông; tưới cây tự động khi
đất khô.
- GV diễn giải: AI được tạo ra để hỗ trợ xã hội và - HS lắng nghe, nêu cam kết: Em sẽ dùng công
nâng cao chất lượng cuộc sống. Khi tưởng tượng nghệ đúng mục đích, không phụ thuộc máy móc
một người bạn AI, các em cần nghĩ đến việc làm và biết nghĩ đến lợi ích của mọi người.
có ích, an toàn, nhân văn. AI có thể giúp con
người nhanh hơn, chính xác hơn trong một số
việc, nhưng con người vẫn phải quyết định điều
đúng, biết yêu thương, chịu trách nhiệm và
không dùng công nghệ để gây hại.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Vẽ hoặc viết 3 - 4
- HS ghi nhiệm vụ và chuẩn bị bài Luyện tập về
câu giới thiệu một sản phẩm tương lai mà em mơ dấu gạch ngang.
ước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 16
BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được các công dụng đã học của dấu gạch ngang trong đoạn văn, câu văn.
- Xác định được công dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê; đánh dấu lời
nói trực tiếp của nhân vật; nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Biết thay thế kí hiệu cho trước bằng dấu gạch ngang phù hợp và đặt câu hỏi - đáp có sử dụng dấu
gạch ngang.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm/cặp đôi để thống nhất câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn dấu câu phù hợp với mục đích diễn đạt.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng dấu câu đúng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Trung thực: Tự làm bài, biết sửa lỗi khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài tập cắt từ SGK, bảng phụ ghi công dụng của dấu gạch ngang, phiếu học tập, máy chiếu/ti
vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về dấu gạch ngang đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Nhớ nhanh”: HS nêu một - HS nêu: Dấu gạch ngang có thể dùng để đánh
công dụng của dấu gạch ngang đã học.
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý
trong liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ ngắn có dấu gạch
- HS nêu ví dụ: - Con chào cô ạ!; - Bạn giúp
ngang đánh dấu lời nói trực tiếp.
mình đọc đoạn này nhé!
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
luyện tập nhận biết và sử dụng dấu gạch ngang
trong nhiều trường hợp.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Xác định được công dụng của dấu gạch ngang trong từng đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Nêu công dụng
- HS đọc yêu cầu, xác định có hai đoạn a, b cần
của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi
tìm công dụng của dấu gạch ngang.
đoạn dưới đây.

- GV cho HS làm việc nhóm 4: đọc đoạn a, quan

- HS thảo luận và trả lời: Ở đoạn a, dấu gạch

sát vị trí dấu gạch ngang và nêu công dụng.

ngang dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn
liệt kê các danh hiệu, giải thưởng của Ma-ri Quyri.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn b và nêu công dụng
- HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
của dấu gạch ngang trong cụm “Việt - Pháp”.
ngữ trong một liên danh.
- GV chốt: Cần đọc kĩ ngữ cảnh để biết dấu gạch - HS sửa bài vào vở, ghi nhớ cách xác định công
ngang đang đánh dấu liệt kê, lời nói trực tiếp hay dụng của dấu gạch ngang.
nối các từ ngữ trong liên danh.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Biết thay kí hiệu cho trước bằng dấu gạch ngang phù hợp và nêu công dụng của dấu câu.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2: Dấu câu nào có
- HS đọc đề, xác định cần thay bông hoa bằng
thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công
dấu gạch ngang và nêu công dụng.
dụng của dấu câu đó.
- GV hướng dẫn HS làm câu a cá nhân: đọc đoạn - HS làm bài: thay bông hoa bằng dấu gạch
“Cậu học sinh mới”, tìm vị trí bông hoa trước lời ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
nhân vật.
- GV mời HS nêu lại đoạn đã thay dấu phù hợp. - HS đọc: - Con tên là gì? - Thưa thầy, con là Lui Pa-xtơ ạ! - Đã muốn đi học chưa hay còn thích
chơi? - Thưa thầy, con thích đi học ạ!
- GV hướng dẫn HS làm câu b theo nhóm 2: thay - HS trả lời: thay bằng dấu gạch ngang: khoa học
bông hoa trong các cụm “khoa học ... công nghệ, - công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hoá - thể
giáo dục ... đào tạo, văn hoá ... thể thao”.
thao. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ
trong một liên danh.
- GV kết luận: Khi dùng dấu gạch ngang, các em - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cần viết đúng vị trí, không lẫn với dấu trừ hoặc
dấu gạch nối trong từ.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Vận dụng dấu gạch ngang để ghi lại câu hỏi - đáp về một nhà khoa học.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Cùng bạn hỏi - HS đọc yêu cầu, xác định cần làm việc theo cặp
đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1 - 2 câu hỏi - và ghi lại câu hỏi - đáp.
đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch
ngang.
- GV gợi ý: Có thể hỏi - đáp về Ma-ri Quy-ri, Ê- - HS chọn một nhà khoa học để hỏi - đáp với
đi-xơn, Niu-tơn, Xi-ôn-cốp-xki hoặc một nhà
bạn.
khoa học em biết.
- GV cho HS làm nhóm 2: một bạn hỏi, một bạn - HS thực hành: - Ê-đi-xơn đã phát minh ra gì? đáp, sau đó đổi vai.
Ông có nhiều phát minh, trong đó có bóng đèn
điện. - Em học được điều gì từ ông? - Em học
được sự kiên trì và ham tìm tòi.
- GV mời 2 - 3 cặp trình bày trước lớp, nhận xét - HS trình bày; lớp nhận xét: bạn dùng dấu gạch
cách dùng dấu gạch ngang.
ngang đúng để đánh dấu lời hỏi - đáp.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng dấu gạch ngang vào ghi chép trong đời sống học tập.
- GV yêu cầu HS viết nhanh 2 câu có sử dụng
- HS viết vào vở, sau đó đọc cho bạn kiểm tra.

dấu gạch ngang: một câu liệt kê, một câu ghi lời
nói trực tiếp.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết Viết - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
bài văn miêu tả con vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 16
BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
TIẾT 3: VIẾT - VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chọn một trong hai đề bài để viết bài văn miêu tả con vật theo dàn ý đã lập.
- Viết được bài văn có đủ mở bài, thân bài, kết bài; biết miêu tả ngoại hình, hoạt động, thói quen và
tình cảm với con vật.
- Biết đọc soát và chỉnh sửa bài viết về nội dung, trình tự miêu tả, cách dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động lựa chọn đề, dựa vào dàn ý để viết bài hoàn chỉnh.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cho bài viết của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn chi tiết nổi bật, diễn đạt sinh động khi miêu tả con vật.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực viết bài, đọc soát và sửa lỗi.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành bài viết đúng yêu cầu, trình bày sạch đẹp.
- Nhân ái: Biết yêu quý, chăm sóc con vật và thể hiện tình cảm phù hợp trong bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đề bài trong SGK, bảng tiêu chí đọc soát, dàn ý mẫu, tranh con vật, máy chiếu/ti vi.
- HS: SGK, vở viết, bút, dàn ý bài văn miêu tả con vật đã lập ở bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ cấu trúc bài văn miêu tả con vật và tạo tâm thế viết bài.
- GV hỏi: Bài văn miêu tả con vật thường gồm
- HS trả lời: Bài văn gồm 3 phần: mở bài giới
mấy phần? Nêu nội dung từng phần.
thiệu con vật; thân bài tả ngoại hình, hoạt động,
thói quen; kết bài nêu tình cảm, suy nghĩ đối với
con vật.
- GV yêu cầu HS nhắc lại điều cần lưu ý khi tả
- HS nêu: Cần chọn đặc điểm nổi bật, tả theo
con vật.
trình tự hợp lí, dùng từ ngữ gợi tả và thể hiện tình
cảm chân thật.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em dựa
- HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết và dàn ý.
vào dàn ý đã lập để viết một bài văn miêu tả con
vật hoàn chỉnh.
2. Thực hành - Chuẩn bị viết bài
Mục tiêu: Chọn đề, xác định con vật miêu tả và rà soát dàn ý trước khi viết.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK: Chọn 1 - HS đọc đề, xác định hai lựa chọn viết bài.
trong 2 đề dưới đây: Đề 1 miêu tả một con vật
mà em đã chăm sóc và gắn bó; Đề 2 miêu tả một
con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc
trong phim ảnh.

- GV hỏi: Nếu chọn đề 1, em nên chọn con vật

- HS trả lời: Em chọn con mèo/con chó/con thỏ

nào? Vì sao?

vì em đã chăm sóc và biết rõ hình dáng, hoạt
động, thói quen của nó.
- GV hỏi: Nếu chọn đề 2, em cần chú ý điều gì
- HS trả lời: Cần dựa vào những gì đã quan sát
khi miêu tả con vật quan sát trên ti vi hoặc phim được, không bịa quá xa; chọn đặc điểm nổi bật
ảnh?
và viết bằng lời của mình.
- GV yêu cầu HS mở dàn ý đã lập, kiểm tra đủ ba - HS kiểm tra dàn ý: mở bài, thân bài, kết bài; bổ
phần và các ý chính trong thân bài.
sung chi tiết còn thiếu nếu cần.
3. Thực hành - Viết bài văn
Mục tiêu: Viết được bài văn miêu tả con vật có bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở theo đề đã
- HS viết bài văn vào vở, trình bày cẩn thận, đủ
chọn, dựa vào dàn ý nhưng không chép máy móc ba phần.
từng ý.
- GV nhắc HS phần mở bài cần giới thiệu con vật - HS viết mở bài: “Nhà em có nuôi một chú mèo
tự nhiên, ngắn gọn.
tam thể rất đáng yêu. Em đặt tên cho chú là Mi.”
- GV nhắc HS phần thân bài cần tả ngoại hình và - HS viết thân bài: tả dáng, bộ lông, đôi mắt, tai,
hoạt động theo trình tự hợp lí.
chân, đuôi; tả hoạt động ăn, ngủ, chạy nhảy, chơi
đùa.
- GV nhắc HS phần kết bài cần nêu tình cảm
- HS viết kết bài: “Em rất yêu quý chú mèo Mi
hoặc mong muốn của em đối với con vật.
và sẽ chăm sóc chú thật tốt.”
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng trong
- HS hỏi khi cần, điều chỉnh bài viết theo gợi ý
việc chọn từ ngữ, sắp xếp ý hoặc chuyển đoạn.
của GV.
4. Luyện tập - Đọc soát và chỉnh sửa
Mục tiêu: Biết đọc soát, phát hiện lỗi và chỉnh sửa bài viết.
- GV chiếu bảng tiêu chí đọc soát: Các đặc điểm - HS quan sát tiêu chí và tự đọc lại bài viết của
của con vật; trình tự sắp xếp các ý; cách dùng từ, mình.
viết câu.
- GV yêu cầu HS đổi vở theo nhóm 2 để góp ý
- HS đổi vở, góp ý: bạn thiếu hoạt động của con
cho nhau.
vật, câu văn còn lặp từ, kết bài cần thể hiện tình
cảm rõ hơn.
- GV mời 1 - 2 HS đọc đoạn văn hay trước lớp.
- HS đọc đoạn văn; lớp nhận xét đoạn văn có chi
tiết nổi bật, từ ngữ gợi tả, câu văn mạch lạc.
- GV nhận xét chung và nhắc HS sửa lỗi còn
- HS sửa bài: bổ sung chi tiết, chỉnh câu, thay từ
mắc.
lặp, viết lại đoạn chưa hay.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Mở rộng thói quen đọc và quan sát để viết văn miêu tả tốt hơn.
- GV giao nhiệm vụ: Tìm đọc các bài văn miêu tả - HS ghi nhiệm vụ, có thể hỏi người thân về thói
con vật hoặc trao đổi với người thân về đặc điểm quen, hoạt động của con vật để bổ sung bài viết.
của con vật trong bài văn em viết.
- GV dặn HS chuẩn bị bài Cánh chim nhỏ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài đọc mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 16
BÀI 30: CÁNH CHIM NHỎ
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Cánh chim nhỏ; biết ngắt nghỉ ở câu dài, nhấn giọng ở những chi
tiết thể hiện ước mơ và sự chia sẻ của nhân vật.
- Nhận biết được hoàn cảnh hai cậu bé gặp nhau, ước mơ của mỗi bạn và việc làm nhân ái của cậu bé
mơ ước biết bay.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được nhận xét về tình bạn, lòng nhân ái và ý nghĩa của việc sẻ
chia ước mơ.
- Tìm được từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật và đặt câu với các từ ngữ đó.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm chi tiết, chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ bài đọc với cách giúp đỡ bạn bè trong đời sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết sẻ chia, cảm thông với bạn gặp khó khăn.
- Trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ bạn bằng việc làm phù hợp, an toàn.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS biết yêu quý loài chim và thiên nhiên; không bắt chim non, phá tổ chim, biết
bảo vệ cây xanh và môi trường sống của các loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, phiếu đọc hiểu, bảng từ ngữ, hình SGK cắt đúng bài 30, máy chiếu/ti
vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, chuẩn bị suy nghĩ về một ước mơ của bản thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú với bài đọc, kết nối ước mơ bay với hình ảnh cánh chim.
- GV tổ chức cho HS tưởng tượng: Nếu em có
- HS trao đổi nhóm 2; có thể nêu: Em muốn bay
một đôi cánh có thể bay như chim, em muốn bay đến biển, lên núi, thăm người thân, nhìn thành
đi đâu, gặp gỡ những ai?
phố từ trên cao.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp và hỏi thêm: - HS chia sẻ: Em muốn bay để ngắm cảnh đẹp,
Vì sao em muốn bay đến nơi đó?
giúp đỡ người thân, nhìn thấy thế giới rộng lớn
hơn.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS - HS quan sát tranh, dự đoán: Câu chuyện có hai
dự đoán câu chuyện.
bạn nhỏ, một bạn cõng bạn chạy trong công viên;
có thể liên quan đến ước mơ được bay hoặc được
chạy.

- GV giới thiệu: Bài đọc Cánh chim nhỏ kể về
- HS mở SGK, chuẩn bị đọc bài.
một việc làm giản dị nhưng làm cho ước mơ của
một bạn nhỏ trở nên gần hơn.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được mạch sự việc chính.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm - HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết giọng
động; nhấn giọng ở các từ ngữ: bay như chim,
đọc.
mơ ước, chạy, rưng rưng, con đang bay.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó: liệt,
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát
ngồi ghế, rưng rưng, xây những tòa lâu đài, chạy âm theo hướng dẫn của GV.
tọt tới lúc gió tạt mạnh vào mặt.
- GV chia văn bản thành 3 đoạn: đoạn 1 hai cậu - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
bé gặp nhau; đoạn 2 cuộc trò chuyện và mong
muốn của mỗi bạn; đoạn 3 việc làm của cậu bé
và niềm vui của người bạn.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp trong nhóm; bạn nghe nhận xét
3, chú ý giọng đọc lời nhân vật.
cách đọc rõ tiếng, đú
 
Gửi ý kiến