Tiếng Việt 4 TUẦN 1 KNTTVCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 13h:29' 14-10-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 13h:29' 14-10-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
BÀI THỨ HAI
TUẦN 1
Ngày thực hiện: Thứ Ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
---------&---------
Tiết 2:
Khoa học:
GVBM dạy
---------&---------
Tiết 3:
Toán: Bài 01: Ôn tập các số đến 100 000 (t1) – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng trăm bảy mươi tám.
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nghìn ,có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
25'
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu
- 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36
1.
515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc
số?
- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
- GV cho
học sinh nêu nội dung tranh bạn Mai
làm gì?
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc
vào
vở.
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
nghìn bảy trăm mười bốn.
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
xét
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 +
50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp
khăn trải bàn .Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền
trước, liền sau
5'
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Số liền Số đã cho
Số liền sau
trước
8 289
8290
8291
?
42 135
?
?
80 000
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
8 289
8290
8291
43 134
42 135 42 136
79 999
80 000 80 001
99998
99 999 100 000
- HS quan sát.
- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ - HS nêu kết quả:
21 210 21 211
12 210 12 209
---------&---------
Tiết 4:
Tiếng Việt:
Đọc: Điều kì diệu
21 212
12 208
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến - HS lắng nghe bài hát.
trường” Sáng tác: Nguyễn Văn
Chung để khởi động bài học.
- HS cùng trao đổi về ND bài
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài hát với GV.
bát:
+ Cô giáo dạy các em trở tành
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những người học trò ngoan.
những điều gì?
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng học tập, vâng lời tày cô.
ta hứa với cô như thế nào
15'
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá.
HS thực hiện
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
GV gọi 1 HS đọc
10'
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng
theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ,
liệu, lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ
theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ
1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ
thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và
nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài
thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi
đứa mình một khác”?
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn
cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có
bạn nhiều ước mơ”.
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
nhau nhiều như thế liệu các bạn
ấy có cách xa nhau” (không thể
gắn kết không thể làm các việc
cùng nhau).
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn
hoa của mẹ mỗi bông hoa có
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng
sự khác biệt đó?
đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi
bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng
bạn nào cũng đáng yêu đáng
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều mến.
gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Đáp án B: Một tập thể thống
nhất.
5'
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối
bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả
lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao
lại thống nhất? tập thể thống nhất
mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói
đến điều kỳ diệu gì?
- HS lắng nghe.
+ Trong cuộc sống mỗi người
có một vẻ riêng nhưng những
vẻ riêng đó Không khiến chúng
ta xa nhau mà bổ sung. Hòa
quyện với nhau, với nhau tạo
thành một tập thể Đa dạng mà
thống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh
có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ
sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả
lớp là một tập thể hài hòa đa
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế
dạng nhưng thống nhất.
nào trong lớp của em?
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người
một vẻ, không ai giống ai nhưng khi
hòa chung trong một tập thể thì lại
rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm
bàn.
- HS tham gia đọc thuộc lòng
bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng
trước lớp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài
thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
BUỔI CHIỀU
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc
thuộc lòng.
---------&---------
Tiết 1:
Tiếng Việt:
Luyện từ và câu: Danh từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào
năm học mới” tác giả Bích Liễu,
do nhóm học sinh Như Ngọc -
12'
Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội
dung câu chuyện để dẫn dắt vào
bài:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi
đâu?
+ Đến lớp em sẽ được gặp những
ai?
+ Em có thích đi học không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và
nội dung:
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng
thu đã tỏa vàng khắp nơi thay
cho những tia nắng hè gay gắt.
gió thổi mát rượi đuổi những
chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá
như cũng biết nô đùa, cứ quấn
theo chân các bạn học sinh đang
đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn
thì đi với mẹ, có bạn lại đi một
mình. Ai cũng vội đến trường để
gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn
bè, gặp lại bàn, ghế thân quen.
Hôm nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc theo nhóm
bàn:
- HS cùng trao đổi với GV về nội
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè
và thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
Từ chỉ
Từ
hiện
Từ chỉ
chỉ tượng
người
vật
tự
nhiên
học sinh, lá,
nắng,
bố, mẹ, bàn, gió
thầy giáo, ghế
cô giáo,
bạn bè.
Từ chỉ
thời
gian
hè, thu,
hôm
nay,
năm
học
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật
- GV mời các nhóm trình bày.
chơi.
- Mời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì cầu của giáo viên.
thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
13'
5'
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua
giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm
cùng chơi). Mỗi lượt chơi, mỗi
nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả
lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường
đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật”
thì các thành viên trong nhóm
phải nêu được tên một số vật
(bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế
chơi cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,…)
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người,
vật trong lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của
bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm
4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu
chứa 1-2 danh từ tìm được ở
bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của
bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân,
viết vào vở 3 câu chưa 1-2 danh
từ ở bài tập 3.
- GV thu vở chấm một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên dương
học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4
bạn nữ.
- Đồ dùng học tập của em được
sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con
và nhiều đồ dùng khác.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ
trong đó có danh từ và các từ
khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của
một số đại diện tham gia (nhất là
những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau
tìm những từ ngữ nào là danh từ
(chỉ người, vật,….) có trong hộp
đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể
trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 2:
TC Tiếng Việt:
Luyện tập về Danh từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết danh từ, sắp xếp danh từ
theo nhóm chỉ vật, chỉ đồ vật, chỉ người.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT2,3)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
25'
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn
kĩ năng viết bài, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1
theo yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang
5,6
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung
vần ôn tập trong tiết học:
-Nêu thế nào là danh từ, cho 1 vài ví
dụ
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* Bài 1/5: . Ghi lại danh từ trong
mỗi đoạn sau:
a) Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân
với số 0. Hai bạn nhiều khi sóng bước
bên nhau quấn quýt không rời. Chẳng
thế mà mới đây, o Xuân nhận được
một thùng quà rất nặng từ quê ngoại
gửi ra với lời nhắn: "Vườn nhà con
năm nay có nhiều loại quả lắm, chúng
con hái 10 quà mỗi loại gửi sang biếu
o đây ạ."
b) Con cò trong câu ca dao
Bay vào giấc ngủ trắng phau giọng bà
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc bài.
- Học sinh làm việc cá nhân
-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ
trước lớp
-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs khác nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở.
a. bạn,o Xuân, thùng quê
ngoại,vườn nhà con, năm
nay,quả, chúng con
b. Con cò, câu ca dao,giấc
ngủ, giọng bà, bà, cháu,
đồng, mẹ, dòng mương,
Trường Sơn,bố, Hoàng Hiếu
Nhân
6'
Bà đưa cháu đến đồng xa
Con cò theo mẹ la đà dòng mương
Bà đưa cháu đến Trường Sơn
Con cò theo bố rập rờn nguy trang.
(Hoàng Hiếu Nhân)
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV chốt thếnào là danh từ
.Bài 2: cho học sinh hoạt động nhóm 4
phương pháp khăn trải bàn
2. Xếp các danh từ sau vào nhóm
thích hợp.
nhân dân, giáo viên, xe đạp, bàn ghế,
sấm, chớp, thước kẻ, bút bi, bác sĩ, thợ
xây, ông nội, bà nội, giường, tủ, cơn
lốc, gió bấc, mưa phùn, mưa rào, buổi
sáng, buổi trưa, ngày, tháng
a)
Danh từ chỉ người: nhân
dân,......
b) Danh từ chỉ đồ vật: xe máy,..
c) Danh từ chỉ thời gian: buổi sáng
d) Danh từ chỉ hỉện tượng tự nhiên:
sóng thần,.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
Học sinh làm nhóm 4 theo
phương pháp khăn trải bàn
rồi ghi vở
a)
Danh từ chỉ người:
nhân dân,giáo viên, thợ xây,
ông nội, bà nội
b) Danh từ chỉ đồ vật: xe
máy, xe đạp,thước kẻ, bút bi,
giường tủ
c) Danh từ chỉ thời gian: buổi
sáng,buổi trưa, ngày tháng
d) Danh từ chỉ hỉện tượng tự
nhiên: sóng thần,.sấm, chớp,
cơn lốc, gió bác, mưa phùn,
mưa rào
Học sinh nối tiếp nêu, chữa
câu ghi vở
-Trong gia đình, bà nội em là
người luôn yêu thương, giúp
đỡ các con cháu.
-Vào năm học mới, em rất
vui khi được bố mẹ mua cho
chiếc xe đạp mới.
- Ở nhà em, buổi sáng ai
cũng hào hứng dậy sớm tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
thể dục rèn luyện sức khỏe.
GV chốt danh từ chỉ người, vật, - Mùa hạ, mưa rào tắm mát
thời gian, hiện tượng tự nhiên
cho vườn rau vươn dài nhảy
Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân
nhót dưới làn nước trắng xóa.
. Với mỗi danh từ dưới đây, hây đặt
một câu.
- bà nội: ....................................
- HS thực hiện
-xe đạp :................................
- HS chia sẻ.
- buổi sáng: .....................
-mưa rào: ...........................
GV nhắc nhở HS chú ý cách viết
câu, dấu câu phù hợp gợi ý Hs viết
câu theo mẫu : Trạng ngữ - ở đâu, lúc
nào...+ Chủ ngữ+ vị ngữ (thái độ của
người là chủ ngữ , kết quả của việc
làm – vị ngữ
3. HĐ Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về nội dung
câu văn em viết, có thể viết thành
đoạn văn ngắn Ghi lại ý kiến của
người thân hoặc viết lại những câu văn
em muốn chỉnh sửa cho hay hơn.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 3:
Khoa học:
GVBM dạy
---------&---------
BÀI THỨ 3:
Dạy vào thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1 + 2:
GVBM dạy
---------&---------
Tiết 3:
Tiếng Việt:
Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
10'
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu
trường em”, sáng tác Hoàng Vân
để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội
dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá.
* Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày
của các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là
gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi
đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào
trong đoạn.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào
việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.
Người thì xén bớt cỏ để làm sân
nhảy, người thì kê ghế dài xung
quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên
này hai bạn nhanh nhẹn nhất
đang dựng một cái sân khấu để
biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay
đàn xuất sắc đã lập thành một
dàn nhạc và chơi thử ngay tại
chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
Đoạn 2: Những bác ong vàng cần
cù tìm bắt từng con sâu trong
nách lá. Kia nữa là họ hàng nhà
ruồi trâu có đuôi dài như đuôi
chuồn chuồn, đó chính là những
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn
những cô cậu chim sâu ít nói,
chăm chỉ. Những bác cóc già lặng
lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt
trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
GV nhận xét chung và chốt nội
dung:
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu
trường em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội
dung bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để trả lời từng ý:
Câu nêu ý
Hình
Ý chính
chính của
thức
từng
từng đoạn và
trình
đoạn
vị trí của câu
bày
đó trong đoạn
- Câu
- Đoạn - Đoạn 1:
đầu tiên 1: Mọi Câu đầu tiên
của đoạn người
“Mọi người
được
chuẩn
bắt tay vào
viết lùi
bị cho
việc chuẩn bị
đầu
cuộc
cho cuộc
dòng.
khiêu
chiến khiêu
- các câu vũ.
vũ.”
tiếp theo - Đoạn - Đoạn 2:
được
2:
Câu cuối
viết liên Những cùng: “Tất cả
tục
loài vật đều lo diệt
không
chăm
trừ sâu bọ để
xuống
chỉ diệt giữ gìn hoa
dòng
trừ sâu lá”.
bọ
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
15'
5'
Qua bài tập 1 các em đã được
làm quen với các đặc điểm của
một đoạn văn (về các hình thức
lẫn nội dung) và câu chủ đề của
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về
cách viết đoạn văn theo các chủ
đề khác nhau trong các tiết học
tiếp theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
+ “Mỗi đoạn văn thường gồm
một số câu được viết liên tục,
không xuống dòng, trình bày một
ý nhất định. Câu đầu tiên được
viết lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính
của đoạn văn thường nằm ở đầu
hoặc cuối đoạn.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng
đoạn văn và xác định vị trí đặt
câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
tập 2
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây
tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc hối hả mang tết về trong
khoảng khắc chiều Ba mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng
vừa nướng chả trên đống than đỏ
rực. Mẹ bận gói giò tai - món
khoái khẩu của bố. Chị hái những
năm mùi già đun một nồi nước
tắm tất niên thật to. Sóc quanh
quẩn dọn dẹp thỉnh thoảng lại
chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt
gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về
mang theo một cành đào. Cành
đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả
một mùa xuân của núi rừng Tây
Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây
sung cao chót vót. Tổ bồ các xây
ở đầu cành, trông trống trải.
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là
đứng cuối đoạn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
Chim ổ dộc xây dựng tổ trên cành
vông, tổ hhư treo lơ lửng trên
cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây
tổ trên cây thị - nơi có nhiều mầm
non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ
trông trống trải nhưng đến khi ấp
trứng, những mầm non đã bật dậy
tốt tươi, che xung quanh rất kín
đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm
4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác
cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập
2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân,
viết vào vở viết câu chủ đề khác
cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập
2.
- GV thu vở chấm một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên dương
học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0
(tùy theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy
số lượng HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật
như: các loại quả hay các loại đồ
dùng,… nhóm có nhiệm vụ thảo
luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ
đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm
nào làm đúng (đạt trên 50%) thì
sẽ được nhận vật đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người
trong nhà ai cũng tấp nập công
việc”.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
---------&---------
Tiết 4:
Toán: Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (T2) - Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé
nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng
các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS thảo luận nhóm, trình
bài học.
bày:
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV + 58 879: Năm mươi tám
yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
nghìn tám trăm bảy mươi chín
+ Đọc số đã cho
+ 58 879 = 50 000 + 8 000 +
+ Viết số đã cho thành tổng các chục 800 + 70 + 9
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
+ Số liền trước của số 58 879
+ Xác định số liền trước, số liền sau là số 58 878
của số trên
Số liền sau của số 58 879 là số
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày 58 880
kết quả, các nhóm khác chú ý lắng
nghe để nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài - HS lắng nghe
25'
học: Bài 1: Ôn tập các số đến 100
000 – Tiết 2: Luyện tập".
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu - 1 HS nêu cách so sánh số và
cách so sánh số>,<,=
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết
các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
a) 9 897 ⍰ 10
b) 8 563⍰ 8 000 +
000
500 + 60 +3
68 534 ⍰ 68
45 031 ⍰ 40 000 +
499
50 000 + 30
34 000 ⍰ 33
70 208 ⍰ 60 000 +
979
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn
câu trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18
700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng
trăm là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39
825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm
tròn đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12
960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát
, nhận xét
- GV hướng d...
TUẦN 1
Ngày thực hiện: Thứ Ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
---------&---------
Tiết 2:
Khoa học:
GVBM dạy
---------&---------
Tiết 3:
Toán: Bài 01: Ôn tập các số đến 100 000 (t1) – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng trăm bảy mươi tám.
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nghìn ,có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
25'
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu
- 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36
1.
515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc
số?
- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
- GV cho
học sinh nêu nội dung tranh bạn Mai
làm gì?
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc
vào
vở.
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
nghìn bảy trăm mười bốn.
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
xét
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 +
50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp
khăn trải bàn .Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền
trước, liền sau
5'
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Số liền Số đã cho
Số liền sau
trước
8 289
8290
8291
?
42 135
?
?
80 000
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
8 289
8290
8291
43 134
42 135 42 136
79 999
80 000 80 001
99998
99 999 100 000
- HS quan sát.
- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ - HS nêu kết quả:
21 210 21 211
12 210 12 209
---------&---------
Tiết 4:
Tiếng Việt:
Đọc: Điều kì diệu
21 212
12 208
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến - HS lắng nghe bài hát.
trường” Sáng tác: Nguyễn Văn
Chung để khởi động bài học.
- HS cùng trao đổi về ND bài
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài hát với GV.
bát:
+ Cô giáo dạy các em trở tành
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những người học trò ngoan.
những điều gì?
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng học tập, vâng lời tày cô.
ta hứa với cô như thế nào
15'
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá.
HS thực hiện
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
GV gọi 1 HS đọc
10'
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng
theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ,
liệu, lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ
theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ
1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ
thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và
nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài
thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi
đứa mình một khác”?
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn
cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có
bạn nhiều ước mơ”.
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
nhau nhiều như thế liệu các bạn
ấy có cách xa nhau” (không thể
gắn kết không thể làm các việc
cùng nhau).
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn
hoa của mẹ mỗi bông hoa có
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng
sự khác biệt đó?
đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi
bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng
bạn nào cũng đáng yêu đáng
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều mến.
gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Đáp án B: Một tập thể thống
nhất.
5'
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối
bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả
lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao
lại thống nhất? tập thể thống nhất
mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói
đến điều kỳ diệu gì?
- HS lắng nghe.
+ Trong cuộc sống mỗi người
có một vẻ riêng nhưng những
vẻ riêng đó Không khiến chúng
ta xa nhau mà bổ sung. Hòa
quyện với nhau, với nhau tạo
thành một tập thể Đa dạng mà
thống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh
có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ
sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả
lớp là một tập thể hài hòa đa
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế
dạng nhưng thống nhất.
nào trong lớp của em?
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người
một vẻ, không ai giống ai nhưng khi
hòa chung trong một tập thể thì lại
rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm
bàn.
- HS tham gia đọc thuộc lòng
bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng
trước lớp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài
thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
BUỔI CHIỀU
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc
thuộc lòng.
---------&---------
Tiết 1:
Tiếng Việt:
Luyện từ và câu: Danh từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào
năm học mới” tác giả Bích Liễu,
do nhóm học sinh Như Ngọc -
12'
Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội
dung câu chuyện để dẫn dắt vào
bài:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi
đâu?
+ Đến lớp em sẽ được gặp những
ai?
+ Em có thích đi học không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và
nội dung:
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng
thu đã tỏa vàng khắp nơi thay
cho những tia nắng hè gay gắt.
gió thổi mát rượi đuổi những
chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá
như cũng biết nô đùa, cứ quấn
theo chân các bạn học sinh đang
đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn
thì đi với mẹ, có bạn lại đi một
mình. Ai cũng vội đến trường để
gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn
bè, gặp lại bàn, ghế thân quen.
Hôm nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc theo nhóm
bàn:
- HS cùng trao đổi với GV về nội
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè
và thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
Từ chỉ
Từ
hiện
Từ chỉ
chỉ tượng
người
vật
tự
nhiên
học sinh, lá,
nắng,
bố, mẹ, bàn, gió
thầy giáo, ghế
cô giáo,
bạn bè.
Từ chỉ
thời
gian
hè, thu,
hôm
nay,
năm
học
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật
- GV mời các nhóm trình bày.
chơi.
- Mời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì cầu của giáo viên.
thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
13'
5'
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua
giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm
cùng chơi). Mỗi lượt chơi, mỗi
nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả
lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường
đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật”
thì các thành viên trong nhóm
phải nêu được tên một số vật
(bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế
chơi cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,…)
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người,
vật trong lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của
bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm
4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu
chứa 1-2 danh từ tìm được ở
bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của
bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân,
viết vào vở 3 câu chưa 1-2 danh
từ ở bài tập 3.
- GV thu vở chấm một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên dương
học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4
bạn nữ.
- Đồ dùng học tập của em được
sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con
và nhiều đồ dùng khác.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ
trong đó có danh từ và các từ
khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của
một số đại diện tham gia (nhất là
những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau
tìm những từ ngữ nào là danh từ
(chỉ người, vật,….) có trong hộp
đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể
trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 2:
TC Tiếng Việt:
Luyện tập về Danh từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết danh từ, sắp xếp danh từ
theo nhóm chỉ vật, chỉ đồ vật, chỉ người.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT2,3)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
25'
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn
kĩ năng viết bài, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1
theo yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang
5,6
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung
vần ôn tập trong tiết học:
-Nêu thế nào là danh từ, cho 1 vài ví
dụ
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* Bài 1/5: . Ghi lại danh từ trong
mỗi đoạn sau:
a) Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân
với số 0. Hai bạn nhiều khi sóng bước
bên nhau quấn quýt không rời. Chẳng
thế mà mới đây, o Xuân nhận được
một thùng quà rất nặng từ quê ngoại
gửi ra với lời nhắn: "Vườn nhà con
năm nay có nhiều loại quả lắm, chúng
con hái 10 quà mỗi loại gửi sang biếu
o đây ạ."
b) Con cò trong câu ca dao
Bay vào giấc ngủ trắng phau giọng bà
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc bài.
- Học sinh làm việc cá nhân
-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ
trước lớp
-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs khác nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở.
a. bạn,o Xuân, thùng quê
ngoại,vườn nhà con, năm
nay,quả, chúng con
b. Con cò, câu ca dao,giấc
ngủ, giọng bà, bà, cháu,
đồng, mẹ, dòng mương,
Trường Sơn,bố, Hoàng Hiếu
Nhân
6'
Bà đưa cháu đến đồng xa
Con cò theo mẹ la đà dòng mương
Bà đưa cháu đến Trường Sơn
Con cò theo bố rập rờn nguy trang.
(Hoàng Hiếu Nhân)
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV chốt thếnào là danh từ
.Bài 2: cho học sinh hoạt động nhóm 4
phương pháp khăn trải bàn
2. Xếp các danh từ sau vào nhóm
thích hợp.
nhân dân, giáo viên, xe đạp, bàn ghế,
sấm, chớp, thước kẻ, bút bi, bác sĩ, thợ
xây, ông nội, bà nội, giường, tủ, cơn
lốc, gió bấc, mưa phùn, mưa rào, buổi
sáng, buổi trưa, ngày, tháng
a)
Danh từ chỉ người: nhân
dân,......
b) Danh từ chỉ đồ vật: xe máy,..
c) Danh từ chỉ thời gian: buổi sáng
d) Danh từ chỉ hỉện tượng tự nhiên:
sóng thần,.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
Học sinh làm nhóm 4 theo
phương pháp khăn trải bàn
rồi ghi vở
a)
Danh từ chỉ người:
nhân dân,giáo viên, thợ xây,
ông nội, bà nội
b) Danh từ chỉ đồ vật: xe
máy, xe đạp,thước kẻ, bút bi,
giường tủ
c) Danh từ chỉ thời gian: buổi
sáng,buổi trưa, ngày tháng
d) Danh từ chỉ hỉện tượng tự
nhiên: sóng thần,.sấm, chớp,
cơn lốc, gió bác, mưa phùn,
mưa rào
Học sinh nối tiếp nêu, chữa
câu ghi vở
-Trong gia đình, bà nội em là
người luôn yêu thương, giúp
đỡ các con cháu.
-Vào năm học mới, em rất
vui khi được bố mẹ mua cho
chiếc xe đạp mới.
- Ở nhà em, buổi sáng ai
cũng hào hứng dậy sớm tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
thể dục rèn luyện sức khỏe.
GV chốt danh từ chỉ người, vật, - Mùa hạ, mưa rào tắm mát
thời gian, hiện tượng tự nhiên
cho vườn rau vươn dài nhảy
Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân
nhót dưới làn nước trắng xóa.
. Với mỗi danh từ dưới đây, hây đặt
một câu.
- bà nội: ....................................
- HS thực hiện
-xe đạp :................................
- HS chia sẻ.
- buổi sáng: .....................
-mưa rào: ...........................
GV nhắc nhở HS chú ý cách viết
câu, dấu câu phù hợp gợi ý Hs viết
câu theo mẫu : Trạng ngữ - ở đâu, lúc
nào...+ Chủ ngữ+ vị ngữ (thái độ của
người là chủ ngữ , kết quả của việc
làm – vị ngữ
3. HĐ Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về nội dung
câu văn em viết, có thể viết thành
đoạn văn ngắn Ghi lại ý kiến của
người thân hoặc viết lại những câu văn
em muốn chỉnh sửa cho hay hơn.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------&---------
Tiết 3:
Khoa học:
GVBM dạy
---------&---------
BÀI THỨ 3:
Dạy vào thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1 + 2:
GVBM dạy
---------&---------
Tiết 3:
Tiếng Việt:
Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
10'
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu
trường em”, sáng tác Hoàng Vân
để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội
dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá.
* Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày
của các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là
gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi
đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào
trong đoạn.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào
việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.
Người thì xén bớt cỏ để làm sân
nhảy, người thì kê ghế dài xung
quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên
này hai bạn nhanh nhẹn nhất
đang dựng một cái sân khấu để
biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay
đàn xuất sắc đã lập thành một
dàn nhạc và chơi thử ngay tại
chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
Đoạn 2: Những bác ong vàng cần
cù tìm bắt từng con sâu trong
nách lá. Kia nữa là họ hàng nhà
ruồi trâu có đuôi dài như đuôi
chuồn chuồn, đó chính là những
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn
những cô cậu chim sâu ít nói,
chăm chỉ. Những bác cóc già lặng
lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt
trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
GV nhận xét chung và chốt nội
dung:
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu
trường em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội
dung bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để trả lời từng ý:
Câu nêu ý
Hình
Ý chính
chính của
thức
từng
từng đoạn và
trình
đoạn
vị trí của câu
bày
đó trong đoạn
- Câu
- Đoạn - Đoạn 1:
đầu tiên 1: Mọi Câu đầu tiên
của đoạn người
“Mọi người
được
chuẩn
bắt tay vào
viết lùi
bị cho
việc chuẩn bị
đầu
cuộc
cho cuộc
dòng.
khiêu
chiến khiêu
- các câu vũ.
vũ.”
tiếp theo - Đoạn - Đoạn 2:
được
2:
Câu cuối
viết liên Những cùng: “Tất cả
tục
loài vật đều lo diệt
không
chăm
trừ sâu bọ để
xuống
chỉ diệt giữ gìn hoa
dòng
trừ sâu lá”.
bọ
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
15'
5'
Qua bài tập 1 các em đã được
làm quen với các đặc điểm của
một đoạn văn (về các hình thức
lẫn nội dung) và câu chủ đề của
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về
cách viết đoạn văn theo các chủ
đề khác nhau trong các tiết học
tiếp theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
+ “Mỗi đoạn văn thường gồm
một số câu được viết liên tục,
không xuống dòng, trình bày một
ý nhất định. Câu đầu tiên được
viết lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính
của đoạn văn thường nằm ở đầu
hoặc cuối đoạn.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng
đoạn văn và xác định vị trí đặt
câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
tập 2
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây
tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc hối hả mang tết về trong
khoảng khắc chiều Ba mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng
vừa nướng chả trên đống than đỏ
rực. Mẹ bận gói giò tai - món
khoái khẩu của bố. Chị hái những
năm mùi già đun một nồi nước
tắm tất niên thật to. Sóc quanh
quẩn dọn dẹp thỉnh thoảng lại
chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt
gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về
mang theo một cành đào. Cành
đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả
một mùa xuân của núi rừng Tây
Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây
sung cao chót vót. Tổ bồ các xây
ở đầu cành, trông trống trải.
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là
đứng cuối đoạn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
Chim ổ dộc xây dựng tổ trên cành
vông, tổ hhư treo lơ lửng trên
cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây
tổ trên cây thị - nơi có nhiều mầm
non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ
trông trống trải nhưng đến khi ấp
trứng, những mầm non đã bật dậy
tốt tươi, che xung quanh rất kín
đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm
4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác
cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập
2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân,
viết vào vở viết câu chủ đề khác
cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập
2.
- GV thu vở chấm một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên dương
học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0
(tùy theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy
số lượng HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật
như: các loại quả hay các loại đồ
dùng,… nhóm có nhiệm vụ thảo
luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ
đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm
nào làm đúng (đạt trên 50%) thì
sẽ được nhận vật đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người
trong nhà ai cũng tấp nập công
việc”.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
---------&---------
Tiết 4:
Toán: Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (T2) - Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé
nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng
các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS thảo luận nhóm, trình
bài học.
bày:
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV + 58 879: Năm mươi tám
yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
nghìn tám trăm bảy mươi chín
+ Đọc số đã cho
+ 58 879 = 50 000 + 8 000 +
+ Viết số đã cho thành tổng các chục 800 + 70 + 9
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
+ Số liền trước của số 58 879
+ Xác định số liền trước, số liền sau là số 58 878
của số trên
Số liền sau của số 58 879 là số
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày 58 880
kết quả, các nhóm khác chú ý lắng
nghe để nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài - HS lắng nghe
25'
học: Bài 1: Ôn tập các số đến 100
000 – Tiết 2: Luyện tập".
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu - 1 HS nêu cách so sánh số và
cách so sánh số>,<,=
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết
các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
a) 9 897 ⍰ 10
b) 8 563⍰ 8 000 +
000
500 + 60 +3
68 534 ⍰ 68
45 031 ⍰ 40 000 +
499
50 000 + 30
34 000 ⍰ 33
70 208 ⍰ 60 000 +
979
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn
câu trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18
700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng
trăm là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39
825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm
tròn đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12
960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát
, nhận xét
- GV hướng d...
 








Các ý kiến mới nhất