Tiếng Việt 4 sách KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 17h:17' 22-09-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 17h:17' 22-09-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời.
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hỏi.
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. có thể mở SHS ra để xem lại.
(chiếu silde xóa dần chữ)
- Làm việc chung cả lớp:
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc những
thanh các khổ thơ.
khổ thơ mình đã thuộc.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi thức: vẽ tranh, thuyết trình.
bật so với các thành viên còn lại trong gia - HS chia sẻ.
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe.
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
tổ chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
trò chơi dưới sự điều khiển của
bạn quản trò.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- 1 HS đọc cách chơi trong
SGK.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ
chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
cùng đọc thầm theo.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
SHS.
- HS thảo luận
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viêndạy - học
1.Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS
chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và
xác định xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu
chủ để.
- GV ghi bảng.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2
đoạn văn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn
văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
quả.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc
thầm theo bạn.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để trả
lời từng ý, sau đó trao đổi theo cặp.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét
nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các
đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn
nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được
tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề
khác nhau trong các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung
ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết
liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác
định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ”
là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc
hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối
đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ
Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công
việc”.
- Lưu ý:
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và đọc thầm
theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
- HS lắng nghe.
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa
sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm
hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi
đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên
tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.
Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu
chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: THI NHẠC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật
trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng
bản thân và bạn bè.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV
khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải
thích thêm câu hỏi của GV.
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất
mà em đã được xem hoặc tham gia.
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- GV chốt.
Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục
văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn
tượng trong lòng người xem, phải chăm
chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản
thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện
hết khả năng của mình,…
- GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh
hoạ bài đọc.
H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán
xem các con vật trong tranh đang làm gì?
( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang
trình diễn những tiết mục âm nhạc).
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Gv ghi bảng.
Hoạt động của học sinh
- HS làm việc nhóm 2.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc
lớp.
- HS làm việc theo hướng dẫn của
nhóm trưởng.
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục
văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc
thi âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm
nay chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để
biết câu chuyện kể điều gì về mỗi con
vật được vẽ trong tranh.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung
nếu thiếu.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn
nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xenlô,…
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
Giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
nhạc cụ
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
Luyện đọc câu:
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu
lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn
bản nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng
nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng
bừng,…
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS trả lời, nhận xét.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc chú giải.
- H
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời.
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hỏi.
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. có thể mở SHS ra để xem lại.
(chiếu silde xóa dần chữ)
- Làm việc chung cả lớp:
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc những
thanh các khổ thơ.
khổ thơ mình đã thuộc.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi thức: vẽ tranh, thuyết trình.
bật so với các thành viên còn lại trong gia - HS chia sẻ.
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe.
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
tổ chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
trò chơi dưới sự điều khiển của
bạn quản trò.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- 1 HS đọc cách chơi trong
SGK.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ
chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
cùng đọc thầm theo.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
SHS.
- HS thảo luận
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viêndạy - học
1.Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS
chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và
xác định xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu
chủ để.
- GV ghi bảng.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2
đoạn văn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn
văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
quả.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc
thầm theo bạn.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để trả
lời từng ý, sau đó trao đổi theo cặp.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét
nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các
đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn
nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được
tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề
khác nhau trong các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung
ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết
liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác
định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ”
là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc
hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối
đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ
Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công
việc”.
- Lưu ý:
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và đọc thầm
theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
- HS lắng nghe.
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa
sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm
hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi
đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên
tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.
Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu
chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: THI NHẠC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật
trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng
bản thân và bạn bè.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV
khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải
thích thêm câu hỏi của GV.
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất
mà em đã được xem hoặc tham gia.
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- GV chốt.
Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục
văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn
tượng trong lòng người xem, phải chăm
chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản
thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện
hết khả năng của mình,…
- GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh
hoạ bài đọc.
H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán
xem các con vật trong tranh đang làm gì?
( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang
trình diễn những tiết mục âm nhạc).
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Gv ghi bảng.
Hoạt động của học sinh
- HS làm việc nhóm 2.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc
lớp.
- HS làm việc theo hướng dẫn của
nhóm trưởng.
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục
văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc
thi âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm
nay chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để
biết câu chuyện kể điều gì về mỗi con
vật được vẽ trong tranh.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung
nếu thiếu.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn
nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xenlô,…
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
Giải nghĩa từ:
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
nhạc cụ
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
Luyện đọc câu:
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu
lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn
bản nhạc “Mùa hè”.
Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng
nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng
bừng,…
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS trả lời, nhận xét.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc chú giải.
- H
 








Các ý kiến mới nhất