tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 15h:34' 28-01-2026
Dung lượng: 168.4 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 15h:34' 28-01-2026
Dung lượng: 168.4 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày
thứ
Hai
02/02
Ba
03/02
Tư
04/02
Năm
05/02
TUẦN 21 ( Từ ngày 02/02đến ngày 06/02/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày. GV:Đỗ Thị Thu Hương –Lớp 4A3
Tiết Tiết thứ
theo theo
Môn
Tên bài dạy
TKB PPCT
1
61
CC-HĐTT
2
3
4
1
101
81
82
102
21
TOÁN
TA
TA
TOÁN
21
41
103
142
BSKT
GDTC
TOÁN
TV
2
3
4
1
2
KH
3
41
4
1
2
3
41
105
144
145
GDTC
TOÁN
TV
TV
4
42
KH
1
Sáu
06/02
CN
2
3
4
146
147
63
21
TV
TV
SH-HĐTN
ÂN
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Unit 12 - Lesson 2 (1-2-3)
Unit 12 - Lesson 2 (4-5-6)
Luyện tập (TT)
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép
mô hình kĩ thuật (Tiết 1)
Môn Tiếng Việt
Ôn tập và hoàn thiện bật xa
Nhân với số có hai chữ số
LTVC: Luyện tập về chủ ngữ
của câu
Nấm ăn và nấm trong chế
biến TP (T1)
Ôn tập và hoàn thiện bật xa
Luyện tập (TT)
Đọc: Tiếng ru (T1)
Đọc: Tiếng ru (T2)
Nấm ăn và nấm trong chế
biến TP (T 2)
Viết: Trả bài viết đoạn văn
nêu tình cảm, cảm xúc về một
nhân vật trong VH.
Nói và nghe: Kể chuyện Bài
học quý
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo
chủ đề: Nhận diện nguy cơ
xâm hại trẻ em.
Ôn Hát: Hạt mưa kể chuyện
Nghe nhạc: Không gian xanh
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
Ngày
thứ
Hai
02/02
Ba
03/02
Tư
04/02
Năm
05/02
Sáu
06/02
TUẦN 21 ( Từ ngày 02/02đến ngày 06/02/2026)
Buổi học thứ hai/ngày GV:Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
theo
Môn
Tên bài dạy
TKB
PPC
T
1
141
TV
Đọc: Tờ báo tường của tôi
41
Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng
2
LSĐL
Duyên hải miền Trung - tiết 2
3
4
1
21
TIN Bài 19: Dấu đầu dòng trong trang chiếu
Bài 2:Nhân vật với trang phục dân
2
21
MT
tộc(T1)
Unit 12 - Lesson 3 (1-2-3)
83
TA
3
4
1
104 TOÁN Luyện tập
143
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
2
TV
xúc về một nhân vật trong văn học.
3
21
ĐĐ
Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết 1)
1
62
HĐTN
2
3
42
LSĐL
TV
1
TA
2
84
41
TALK
3
42
TALK
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi
xâm hại trẻ em
Bài 18: Cố đô Huế - Tiết 1
Unit 12 - Lesson 3 (4-5-6)
Đồ
dùng
dạy học
GAĐT
Học TV
GAĐT
Tích
hợp…
GAĐT
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 61:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 101:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng theo các cách khác nhau.Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán
thực tế,
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối - HS trả lời.
với phép cộng.
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
+ Cách 1: Làm tính bình thường.
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa
- HS làm bài
còn lại làm ý b.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS làm bài và đổi chéo vở.
chéo.
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản
hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích mẫu.
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
- HS trả lời.
(Giống: tìm thừa số chung rồi đưa ra ngoài.
Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở rồi đổi
- HS làm bài và đổi chéo.
chéo nhau.
- GV gọi HS đọc bài làm
- HS đọc bài
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài bạn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao
nhiêu hàng ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Đáp án:
Đợt 1 chuyển được số thùng hàng là:
44 × 3 = 132 (thùng)
Đợt 2 chuyển được số thùng hàng là:
56 × 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số thùng hàng là:
132 + 168 = 300 (thùng)
Đáp số: 300 thùng hàng
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
phụ.
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 81:
Tiếng Anh
UNIT 12 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 82:
Tiếng Anh
UNIT 12 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 141:
Đọc: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, lời nói, suy nghĩ,… Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Hiểu
được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm
đến người khác.
*HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt
cuối mùa và TLCH:
- HS đọc và TLCH
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của bà dành cho cháu.
- GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một - HS thảo luận
tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em
biết.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung.
cầu HS nêu nội dung tranh.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng
cũng hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt khó
nữa, hét toáng lên,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ.
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//;…
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm
xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo
luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời.
-GV nhận xét, chốt ý:
? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc
của nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt:
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã
làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó
khăn mà cậu bé đã vượt qua.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3,
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh
thêm: Nhân vật cậu bé trong chuyện là
một nhân vật dũng cảm và đầy tình yêu
thương, sẵn sàng giúp đỡ người gặp nạn.
Tình yêu thương đã giúp cậu bé có thêm
can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với
những khó khăn khi một mình phải chạy
trên con đường rừng vắng vẻ,….con
đường ngắn nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu
thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của
em.
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu
ý kiến của mình
- GV tổng hợp ý kiến của HS
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay
nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV
phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng
dẫn HS thảo luận.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- HS luyện đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ
- HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc
nêu kiến của mình.
- HS phát biểu ý kiến và giải thích
lựa chọn của ý kiến của mình.
- HS nhận xét
- HS thảo luận tìm ra đáp án
- Đại diện nhóm lên bảng tham gia
cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
- 1 – 2 HS đọc
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị
nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến
đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ
đội -> Cứu được người bị nạn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì? - HS trả lời.
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp - HS nêu
đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu
người bị nạn,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện
- HS quan sát
của học sinh trong dịp Tết vừa qua.
- GV liên hệ, giáo dục HS
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 41:
Lịch sử và địa lí
MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản
đồ lược đồ.Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải
miền Trung.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở vùng
- HS kể tên
Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Khám phá
2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK.
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và cho HS
xem video giới thiệu về các lễ hội này.
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh Bình
Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền thống
của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng năm ở
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ
lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi
là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an, mưa thuận
gió hoà, mùa màng bội thu Lễ hội gồm hai phần:
phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần
Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt
hải sản,..; phần hội được tổ chức với các hoạt động
thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.
+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-nai
(tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân gian đặc sắc
nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở Ninh
Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các tỉnh nói
chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị thần và cấu
mong mưa thuận gió hoà….
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính
Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê
Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên
huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng
năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh thuộc
Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ
quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn.
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông tin, thảo
luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền
Trung và nêu những nét nổi bật về lễ hội ở vùng
này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của từng lễ hội; một số hoạt động trong lễ
hội,...).
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính
Hoàng Sa.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- 1-2 HS đọc thông tin.
- HS quan sát và lắng
nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm
trình bày, cả lớp nhận
xét, bổ sung.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu tầm được
về hành trang, phương tiện của những dân binh khi
đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động trong Lễ
Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn
(tỉnh Quảng Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý
nghĩa của các hiện vật và các hoạt động này.
3. Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận nhóm 4 và - HS thảo luận nhóm 4.
hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trong SGK.
- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành báo cáo - Đại diện một số nhóm
sản phẩm trước lớp, các nhóm khác theo dõi, đánh trình bày, cả lớp nhận
giá và bổ sung.
xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và thực
- HS thực hiện
hiện một trong hai nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số di sản
thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ
sưu tập và giới thiệu với bạn bộ sưu tập của mình.
+ Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh, tư
liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và
giới thiệu với bạn sản phẩm của mình.
– Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và
thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 102:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số”.Vận
dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan.
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Gọi HS lên bảng làm bài:
Tính bằng hai cách:
32 × (4 + 5)
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa
còn lại làm ý b.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài vào sách sau đó đổi
chéo.
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả các ý của
câu a để đưa ra câu trả lời.
- GV chốt kiến thức:
a × (b – c) = a × b – a × c
(a – b) × c = a × c – b × c
- Gv gọi HS phát biểu bằng lời.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
chéo.
a. 48 × 9 - 48 × 8 = 48 × (9-8) = 48 ×1 = 48
b. 156 × 7 – 156 × 2 = 156 × (7-2) = 780
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản
hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
Hoạt động của HS
- HS làm bài
- HS ghi bài.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS đọc và phân tích
- HS làm bài
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS làm bài và đổi chéo.
- HS trả lời.
- HS phát biểu.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS nêu
- HS làm bài và đổi chéo vở.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét
vải hoa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Gợi ý:
Ban đầu cửa hàng có số mét vải hoa là:
36 × 9 = 324 (mét)
Số tấm vải hoa cửa hàng đã bán là:
36 × (9 – 5) = 144 (mét)
Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:
324 – 144 = 180 (mét)
Đáp số: 180 mét vải hoa
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
phụ.
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 21: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ
lắp ghép mô hình kỹ thuật.Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cầm bộ ghép kĩ thuật hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đố các em, trên tay cô đang cầm gì?
(Bộ lắp ghép kĩ thuật)
+ Trong hộp này, gồm có những gì? (Ốc,
tua - vít, các tấm lắp ghép, tua - bin,...)
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
*Hoạt động: Làm quen với các chi tiết
và dụng cụ lắp ghép
- GV giới thiệu cho HS Bộ lắp ghép mô
hình kỹ thuật của học sinh.
- GV đặt câu hỏi cho HS, thảo luận nhóm
đôi:
+ Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết về
chia làm mấy nhóm?
+ Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và nêu
số lượng các loại chi tiết.
- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi
nhận dạng từng loại chi tiết dụng cụ như
hình 1 2 3 4 5 (trang 33 đến 37 SGK) và
trình bày câu trả lời:
+ Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35
chi tiết được chia thành bốn nhóm:
+ Nhóm chi tiết hình tấm
+ Nhóm chi tiết hình thanh
+ Nhóm chi tiết chuyển động
+ Nhóm chi tiết kết nối
- Các nhóm trình bày và nhận xét, GV
nhận xét.
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách
sắp xếp các chi tiết trong hộp có nhiều
ngăn. Mỗi ngăn để một số chi tiết cùng
loại hoặc 2 đến 3 loại khác nhau.
*Hoạt động ghi nhớ:
- GV chốt kiến thức: Bộ lắp ghép mô hình
kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành
bốn nhóm (nhóm chi tiết hình tấm, nhóm
chi tiết hình thanh, nhóm chi tiết chuyển
động và nhóm chi tiết kết nối) cùng với
hai dụng cụ lắp ghép mô hình (cờ-lê, tua
vít)
3.Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò
chơi “Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy
nhóm chi tiết? Em hãy kể tên các nhóm
- HS quan sát bộ lắp ghép
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
- HS trình bày phần thảo luận,
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tham gia trò chơi.
chi tiết đó.
. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô
hình?
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức.
2- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 21
Bổ sung kiến thức
Môn Tiếng Việt
(Đ/C Liên soạn và dạy)
Tiết 41
Giáo dục thể chất
ÔN TẬP VÀ HOÀN THIỆN BẬT XA
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 21:
Tiết 21:
Tiết 83:
Buổi chiều
Tin học
DẤU ĐẦU DÒNG TRONG TRANG CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC( TIẾT1 )
( Giáo viên chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 12 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 4 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Tiết 103:
I. Yêu cầu cần đạt
* HS biết thực hiện cách nhân với số có hai chữ số. Vận dụng vào giải các bài
tập và bài toán thực tế có liên quan.Nhận biết được các tích riêng trong phép
nhân với số có hai chữ số.
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS thực hiện tính:
34 × (10 + 2)
Gợi ý:
34 × (10 + 2) = 34 × 10 + 34 × 2 = 408
- GV nhận xét bài và để nguyên bài trên bảng
để bắt kiến thức mới.
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
- GV gọi HS nêu nội dung bức tranh.
- GV gọi Hs nêu bài toán bạn nữ trong hình
đưa ra.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 ô tô như thế chở được bao
nhiêu học sinh ta làm thế nào?
- GV cho HS làm việc theo nhóm để tìm được
đáp án.
- GV dẫn dắt để HS nhận ra phép tính 34 × 12
được tính chính là phép tính của phần kiểm tra
bài cũ.
- GV giới thiệu: Thông thường ta làm bằng
cách đặt tính.
+ Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng
hàng thẳng cột với nhau, dấu nhân viết lệch
sang trái.
+ Bước 2: Tính
> GV gọi HS tính theo hướng dẫn để GV ghi
(ghi cả phần lời và phần phép tính).
>> Lấy chữ số của hàng đơn vị của thừa số thứ
hai nhân với từng chữ số của thừa số thứ nhất
từ phải sang trái. Ta được tích riêng thứ nhất là
68 (68 đơn vị).
>> Nhân chữ số hàng chục tương tự (lưu ý HS
cách viết lùi sang trái 1 cột). Ta được tích
riêng thứ hai là 34 (34 chục hay 340 đơn vị).
- GV gọi 2 -3 HS nêu lại cách tính.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS và chốt lại
kiến thức.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu 2 HS làm bài vào bảng phụ, HS
Hoạt động của HS
- 1 HS lên bảng làm bài, dưới
lớp làm vào vở nháp.
- Lắng nghe.
- Ghi bài.
- HS nêu.
- HS đọc bài toán
- Phân tích bài toán.
- HS làm việc nhóm
- HS chú ý lắng nghe.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Nối tiếp HS nêu.
- HS tính bằng lời.
- 2-3 HS nêu.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS làm bài.
dưới lớp làm vào vở ô ly.
- GV và HS nhận xét bài của HS trên bảng
- Nhận xét.
phụ.
- GV tổng kết kiến thức của bài.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài và đổi chéo.
- HS làm bài và đổi chéo.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm để chọn
- HS thực hiện.
được đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- HS phân tích.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly, 1 HS
- HS làm bài.
làm bảng phụ.
Gợi ý:
Cửa hàng đó có tất cả số kilogam ngô là:
35 × 18 = 630 (kg)
Đáp số: 630kg ngô
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV đưa phép tính: 302 × 27 và yêu cầu HS
- HS làm bài.
làm.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
…...........................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 142: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
*Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự
nhiên.
* HSPT năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để
- 2-3 HS trả lời
hoàn thành câu:
+ …. chìm vào giấc ngủ say. (Em bé)
+ … nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần
điền
- GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp.
- GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm
4.
- GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ
ngữ thích hợp vào đoạn văn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần
điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé,
thứ
Hai
02/02
Ba
03/02
Tư
04/02
Năm
05/02
TUẦN 21 ( Từ ngày 02/02đến ngày 06/02/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày. GV:Đỗ Thị Thu Hương –Lớp 4A3
Tiết Tiết thứ
theo theo
Môn
Tên bài dạy
TKB PPCT
1
61
CC-HĐTT
2
3
4
1
101
81
82
102
21
TOÁN
TA
TA
TOÁN
21
41
103
142
BSKT
GDTC
TOÁN
TV
2
3
4
1
2
KH
3
41
4
1
2
3
41
105
144
145
GDTC
TOÁN
TV
TV
4
42
KH
1
Sáu
06/02
CN
2
3
4
146
147
63
21
TV
TV
SH-HĐTN
ÂN
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Unit 12 - Lesson 2 (1-2-3)
Unit 12 - Lesson 2 (4-5-6)
Luyện tập (TT)
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép
mô hình kĩ thuật (Tiết 1)
Môn Tiếng Việt
Ôn tập và hoàn thiện bật xa
Nhân với số có hai chữ số
LTVC: Luyện tập về chủ ngữ
của câu
Nấm ăn và nấm trong chế
biến TP (T1)
Ôn tập và hoàn thiện bật xa
Luyện tập (TT)
Đọc: Tiếng ru (T1)
Đọc: Tiếng ru (T2)
Nấm ăn và nấm trong chế
biến TP (T 2)
Viết: Trả bài viết đoạn văn
nêu tình cảm, cảm xúc về một
nhân vật trong VH.
Nói và nghe: Kể chuyện Bài
học quý
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo
chủ đề: Nhận diện nguy cơ
xâm hại trẻ em.
Ôn Hát: Hạt mưa kể chuyện
Nghe nhạc: Không gian xanh
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
Ngày
thứ
Hai
02/02
Ba
03/02
Tư
04/02
Năm
05/02
Sáu
06/02
TUẦN 21 ( Từ ngày 02/02đến ngày 06/02/2026)
Buổi học thứ hai/ngày GV:Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
theo
Môn
Tên bài dạy
TKB
PPC
T
1
141
TV
Đọc: Tờ báo tường của tôi
41
Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng
2
LSĐL
Duyên hải miền Trung - tiết 2
3
4
1
21
TIN Bài 19: Dấu đầu dòng trong trang chiếu
Bài 2:Nhân vật với trang phục dân
2
21
MT
tộc(T1)
Unit 12 - Lesson 3 (1-2-3)
83
TA
3
4
1
104 TOÁN Luyện tập
143
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
2
TV
xúc về một nhân vật trong văn học.
3
21
ĐĐ
Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết 1)
1
62
HĐTN
2
3
42
LSĐL
TV
1
TA
2
84
41
TALK
3
42
TALK
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi
xâm hại trẻ em
Bài 18: Cố đô Huế - Tiết 1
Unit 12 - Lesson 3 (4-5-6)
Đồ
dùng
dạy học
GAĐT
Học TV
GAĐT
Tích
hợp…
GAĐT
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 61:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 101:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng theo các cách khác nhau.Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán
thực tế,
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối - HS trả lời.
với phép cộng.
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
+ Cách 1: Làm tính bình thường.
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa
- HS làm bài
còn lại làm ý b.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS làm bài và đổi chéo vở.
chéo.
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản
hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích mẫu.
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
- HS trả lời.
(Giống: tìm thừa số chung rồi đưa ra ngoài.
Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở rồi đổi
- HS làm bài và đổi chéo.
chéo nhau.
- GV gọi HS đọc bài làm
- HS đọc bài
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài bạn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao
nhiêu hàng ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Đáp án:
Đợt 1 chuyển được số thùng hàng là:
44 × 3 = 132 (thùng)
Đợt 2 chuyển được số thùng hàng là:
56 × 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số thùng hàng là:
132 + 168 = 300 (thùng)
Đáp số: 300 thùng hàng
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
phụ.
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 81:
Tiếng Anh
UNIT 12 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 82:
Tiếng Anh
UNIT 12 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 141:
Đọc: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, lời nói, suy nghĩ,… Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Hiểu
được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm
đến người khác.
*HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt
cuối mùa và TLCH:
- HS đọc và TLCH
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của bà dành cho cháu.
- GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một - HS thảo luận
tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em
biết.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung.
cầu HS nêu nội dung tranh.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng
cũng hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt khó
nữa, hét toáng lên,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ.
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//;…
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm
xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo
luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời.
-GV nhận xét, chốt ý:
? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc
của nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt:
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã
làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó
khăn mà cậu bé đã vượt qua.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3,
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh
thêm: Nhân vật cậu bé trong chuyện là
một nhân vật dũng cảm và đầy tình yêu
thương, sẵn sàng giúp đỡ người gặp nạn.
Tình yêu thương đã giúp cậu bé có thêm
can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với
những khó khăn khi một mình phải chạy
trên con đường rừng vắng vẻ,….con
đường ngắn nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu
thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của
em.
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu
ý kiến của mình
- GV tổng hợp ý kiến của HS
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay
nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV
phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng
dẫn HS thảo luận.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- HS luyện đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ
- HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc
nêu kiến của mình.
- HS phát biểu ý kiến và giải thích
lựa chọn của ý kiến của mình.
- HS nhận xét
- HS thảo luận tìm ra đáp án
- Đại diện nhóm lên bảng tham gia
cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
- 1 – 2 HS đọc
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị
nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến
đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ
đội -> Cứu được người bị nạn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì? - HS trả lời.
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp - HS nêu
đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu
người bị nạn,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện
- HS quan sát
của học sinh trong dịp Tết vừa qua.
- GV liên hệ, giáo dục HS
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 41:
Lịch sử và địa lí
MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản
đồ lược đồ.Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải
miền Trung.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở vùng
- HS kể tên
Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Khám phá
2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK.
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và cho HS
xem video giới thiệu về các lễ hội này.
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh Bình
Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền thống
của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng năm ở
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ
lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi
là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an, mưa thuận
gió hoà, mùa màng bội thu Lễ hội gồm hai phần:
phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần
Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt
hải sản,..; phần hội được tổ chức với các hoạt động
thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.
+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-nai
(tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân gian đặc sắc
nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở Ninh
Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các tỉnh nói
chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị thần và cấu
mong mưa thuận gió hoà….
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính
Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê
Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên
huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng
năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh thuộc
Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ
quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn.
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông tin, thảo
luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền
Trung và nêu những nét nổi bật về lễ hội ở vùng
này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của từng lễ hội; một số hoạt động trong lễ
hội,...).
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính
Hoàng Sa.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- 1-2 HS đọc thông tin.
- HS quan sát và lắng
nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm
trình bày, cả lớp nhận
xét, bổ sung.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu tầm được
về hành trang, phương tiện của những dân binh khi
đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động trong Lễ
Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn
(tỉnh Quảng Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý
nghĩa của các hiện vật và các hoạt động này.
3. Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận nhóm 4 và - HS thảo luận nhóm 4.
hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trong SGK.
- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành báo cáo - Đại diện một số nhóm
sản phẩm trước lớp, các nhóm khác theo dõi, đánh trình bày, cả lớp nhận
giá và bổ sung.
xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và thực
- HS thực hiện
hiện một trong hai nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số di sản
thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ
sưu tập và giới thiệu với bạn bộ sưu tập của mình.
+ Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh, tư
liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và
giới thiệu với bạn sản phẩm của mình.
– Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và
thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 102:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số”.Vận
dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan.
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Gọi HS lên bảng làm bài:
Tính bằng hai cách:
32 × (4 + 5)
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa
còn lại làm ý b.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài vào sách sau đó đổi
chéo.
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả các ý của
câu a để đưa ra câu trả lời.
- GV chốt kiến thức:
a × (b – c) = a × b – a × c
(a – b) × c = a × c – b × c
- Gv gọi HS phát biểu bằng lời.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
chéo.
a. 48 × 9 - 48 × 8 = 48 × (9-8) = 48 ×1 = 48
b. 156 × 7 – 156 × 2 = 156 × (7-2) = 780
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản
hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
Hoạt động của HS
- HS làm bài
- HS ghi bài.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS đọc và phân tích
- HS làm bài
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS làm bài và đổi chéo.
- HS trả lời.
- HS phát biểu.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS nêu
- HS làm bài và đổi chéo vở.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét
vải hoa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Gợi ý:
Ban đầu cửa hàng có số mét vải hoa là:
36 × 9 = 324 (mét)
Số tấm vải hoa cửa hàng đã bán là:
36 × (9 – 5) = 144 (mét)
Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:
324 – 144 = 180 (mét)
Đáp số: 180 mét vải hoa
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
phụ.
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 21: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ
lắp ghép mô hình kỹ thuật.Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cầm bộ ghép kĩ thuật hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đố các em, trên tay cô đang cầm gì?
(Bộ lắp ghép kĩ thuật)
+ Trong hộp này, gồm có những gì? (Ốc,
tua - vít, các tấm lắp ghép, tua - bin,...)
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
*Hoạt động: Làm quen với các chi tiết
và dụng cụ lắp ghép
- GV giới thiệu cho HS Bộ lắp ghép mô
hình kỹ thuật của học sinh.
- GV đặt câu hỏi cho HS, thảo luận nhóm
đôi:
+ Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết về
chia làm mấy nhóm?
+ Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và nêu
số lượng các loại chi tiết.
- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi
nhận dạng từng loại chi tiết dụng cụ như
hình 1 2 3 4 5 (trang 33 đến 37 SGK) và
trình bày câu trả lời:
+ Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35
chi tiết được chia thành bốn nhóm:
+ Nhóm chi tiết hình tấm
+ Nhóm chi tiết hình thanh
+ Nhóm chi tiết chuyển động
+ Nhóm chi tiết kết nối
- Các nhóm trình bày và nhận xét, GV
nhận xét.
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách
sắp xếp các chi tiết trong hộp có nhiều
ngăn. Mỗi ngăn để một số chi tiết cùng
loại hoặc 2 đến 3 loại khác nhau.
*Hoạt động ghi nhớ:
- GV chốt kiến thức: Bộ lắp ghép mô hình
kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành
bốn nhóm (nhóm chi tiết hình tấm, nhóm
chi tiết hình thanh, nhóm chi tiết chuyển
động và nhóm chi tiết kết nối) cùng với
hai dụng cụ lắp ghép mô hình (cờ-lê, tua
vít)
3.Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò
chơi “Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy
nhóm chi tiết? Em hãy kể tên các nhóm
- HS quan sát bộ lắp ghép
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
- HS trình bày phần thảo luận,
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tham gia trò chơi.
chi tiết đó.
. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô
hình?
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức.
2- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 21
Bổ sung kiến thức
Môn Tiếng Việt
(Đ/C Liên soạn và dạy)
Tiết 41
Giáo dục thể chất
ÔN TẬP VÀ HOÀN THIỆN BẬT XA
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 21:
Tiết 21:
Tiết 83:
Buổi chiều
Tin học
DẤU ĐẦU DÒNG TRONG TRANG CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC( TIẾT1 )
( Giáo viên chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 12 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 4 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Tiết 103:
I. Yêu cầu cần đạt
* HS biết thực hiện cách nhân với số có hai chữ số. Vận dụng vào giải các bài
tập và bài toán thực tế có liên quan.Nhận biết được các tích riêng trong phép
nhân với số có hai chữ số.
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS thực hiện tính:
34 × (10 + 2)
Gợi ý:
34 × (10 + 2) = 34 × 10 + 34 × 2 = 408
- GV nhận xét bài và để nguyên bài trên bảng
để bắt kiến thức mới.
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
- GV gọi HS nêu nội dung bức tranh.
- GV gọi Hs nêu bài toán bạn nữ trong hình
đưa ra.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 ô tô như thế chở được bao
nhiêu học sinh ta làm thế nào?
- GV cho HS làm việc theo nhóm để tìm được
đáp án.
- GV dẫn dắt để HS nhận ra phép tính 34 × 12
được tính chính là phép tính của phần kiểm tra
bài cũ.
- GV giới thiệu: Thông thường ta làm bằng
cách đặt tính.
+ Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng
hàng thẳng cột với nhau, dấu nhân viết lệch
sang trái.
+ Bước 2: Tính
> GV gọi HS tính theo hướng dẫn để GV ghi
(ghi cả phần lời và phần phép tính).
>> Lấy chữ số của hàng đơn vị của thừa số thứ
hai nhân với từng chữ số của thừa số thứ nhất
từ phải sang trái. Ta được tích riêng thứ nhất là
68 (68 đơn vị).
>> Nhân chữ số hàng chục tương tự (lưu ý HS
cách viết lùi sang trái 1 cột). Ta được tích
riêng thứ hai là 34 (34 chục hay 340 đơn vị).
- GV gọi 2 -3 HS nêu lại cách tính.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS và chốt lại
kiến thức.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu 2 HS làm bài vào bảng phụ, HS
Hoạt động của HS
- 1 HS lên bảng làm bài, dưới
lớp làm vào vở nháp.
- Lắng nghe.
- Ghi bài.
- HS nêu.
- HS đọc bài toán
- Phân tích bài toán.
- HS làm việc nhóm
- HS chú ý lắng nghe.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Nối tiếp HS nêu.
- HS tính bằng lời.
- 2-3 HS nêu.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS làm bài.
dưới lớp làm vào vở ô ly.
- GV và HS nhận xét bài của HS trên bảng
- Nhận xét.
phụ.
- GV tổng kết kiến thức của bài.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài và đổi chéo.
- HS làm bài và đổi chéo.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm để chọn
- HS thực hiện.
được đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- HS phân tích.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly, 1 HS
- HS làm bài.
làm bảng phụ.
Gợi ý:
Cửa hàng đó có tất cả số kilogam ngô là:
35 × 18 = 630 (kg)
Đáp số: 630kg ngô
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV đưa phép tính: 302 × 27 và yêu cầu HS
- HS làm bài.
làm.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
…...........................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 142: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
*Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự
nhiên.
* HSPT năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để
- 2-3 HS trả lời
hoàn thành câu:
+ …. chìm vào giấc ngủ say. (Em bé)
+ … nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần
điền
- GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp.
- GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm
4.
- GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ
ngữ thích hợp vào đoạn văn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần
điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé,
 








Các ý kiến mới nhất