Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hằng
Ngày gửi: 09h:33' 09-09-2023
Dung lượng: 785.7 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 1 người (Võ Ngọc Thọ)
Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

TUẦN 1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

Ngày soạn : 01/09/2023
Ngày giảng :04/09/2023 – Thứ Hai
THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP – TIẾT 1
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000; Nhận biết được cấu tạo và
phân tích số của số có đến năm chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị;
Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp.
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức trên để làm các bài tập trong bài học và
vận dụng vào thực tế. Làm đúng, nhanh các bài tập theo yêu cầu trong sgk trình
bày sạch đẹp, khoa học.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: BP chép sẵn BT1, BT4
- HS: Vở, đồ dùng học tập Toán
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động (Cả lớp)
Trò chơi Đố bạn?
- Gọi HS lên tổ chức trò chơi để khởi động.
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567,345678
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào,
nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đầu bài.
B. Luyện tập
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn cho HS thực hiện mẫu số 36
515.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm vở.
- Gọi 3 HS nối tiếp lên bảng viết
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
61 034; 7 941; 20 809
Năm học 2023 – 2024

Hoạt động của học sinh
- BHT tổ chức trò chơi.
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- Ghi đầu bài vào vở.
- Đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu cách viết, đọc số
36515.
- HS làm bài vào vở.
- 3 HS nối tiếp lên viết số.
- Nhận xét
- Chữa bài cho đúng.
1

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

Bài 2: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
(Làm việc nhóm 2)
- Cho học sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
- Chia nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai nghìn
năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám trăm
tám mươi tám.
c. Viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn bảy
trăm mười bốn.
d,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư nghìn
không trăm linh năm.

- Đọc yêu cầu bài tập

Bài 3: Số? (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS lên bảng điền số, học sinh khác làm
vở.
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét.
- GV nhận xét, KL:
a, điền tiếp là 17 598; 17 600; 17601
b.điền tiếp là 50 000; 70 000; 80 000;
100 000.
Bài 5. Số? (Nhóm 4 – trò chơi Tiếp sức)
- Cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền
sau.

- Đọc yêu cầu
- HS làm vào vở đổi vở soát
nhận xét
- Nối tiếp nêu
- Nhận xét

- Nêu nội dung tranh
- Chia nhóm, làm bài tập.
- Trình bày
- Nhận xét, chữa bài vào vở.

- Đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, 2 HS dưới lớp
đọc bài.
- Nhận xét, đọc lại tia số.

- Đọc yêu cầu
- Giá trị các số liền trước, liền
sau hơn, kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.

- GV chia nhóm 4, các nhóm làm bài vào
phiếu học tập nhóm.
- ĐD lên chơi TC
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện tham gia trò - HS quan sát, nhận xét
chơi, nhận xét kết quả.
- Lắng nghe
- GV Nhận xét, KL:
Số liền trước Số đã cho
Số liền sau
8 289

8290

8291
Năm học 2023 – 2024

2

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

43 134
42 135
42 136
79 999
80 000
80 001
99998
99 999
100 000
3. Vận dụng.
- Mời BHT chia sẻ.
- Vận dụng: Tìm số ở ô có dấu “?” để được
ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- NX,KL:
21 210 21 211 21 212
12 210 12 209 12 208

- BHT chia sẻ
- Nghe YC
- HS nêu kết quả
- Lắng nghe.

- Tự liên hệ.
- Liên hệ thực tế
- Thực hiện.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV: Điều chỉnh, bổ sung: Không
...........................................................................................................................
*****************************************
Tiết 4 : Tiếng Việt
ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. Nhận biết được các
sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời
nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không
ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Có kỹ năng khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh,
có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh
- HS: SGK, vở viết
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (Cả lớp)
- Gọi BVN lên điều hành cho học sinh
vỗ tay theo nhịp bài hát “Vui đến
trường” Sáng tác: Nguyễn Văn Chung
- Hỏi: + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy
những điều gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta
hứa với cô như thế nào

Hoạt động của học sinh
- BVN thực hiện
- HS lắng nghe và vỗ tay theo nhịp.

- TL: + Cô giáo dạy các em trở tành
những người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tập, vâng lời thầy cô.
Năm học 2023 – 2024
3

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- HD giọng đọc, cách ngắt nghỉ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu,
lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm,
ngắt nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ
theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ
1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ
4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ BHT điều hành cho mỗi tổ cử đại
diện tham gia thi đọc diễn cảm trước
lớp.
+ Nhận xét, bình chọn, tuyên dương
2.3. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, CN,
cả lớp... GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài
thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa
mình một khác”? (Đó là những chi tiết:

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

- HS lắng nghe.
- Ghi đầu bài.

- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi

Năm học 2023 – 2024

4

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

“Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có
bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước
mơ”.)
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự
khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu
khác nhau nhiều như thế liệu các bạn
ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết
không thể làm các việc cùng nhau))
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều
gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy,
mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.)
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối
bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời
đúng.
( Đáp án B: Một tập thể thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại
thống nhất? tập thể thống nhất mang lại
lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói
đến điều kỳ diệu gì? (Trong cuộc sống
mỗi người có một vẻ riêng nhưng
những vẻ riêng đó Không khiến chúng
ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể
Đa dạng mà thống nhất.)
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em? (Trong lớp học điều
kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học
sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi
hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

- HS lắng nghe.
- HS trả lời

- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một - HS nhắc lại nội dung bài học, ghi vở.
vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất hòa
quyện thống nhất.
Năm học 2023 – 2024

5

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

3. Luyện tập
* Học thuộc lòng.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ.
các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- BHT lên chia sẻ nội dung bài.
- Chia sẻ
- Hỏi: Trong bài thơ trên bạn thích khổ - Trả lời
thơ nào nhất? Vì sao?
- Liên hệ thực tế.
- Tự liên hệ
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - Nghe và thực hiện
bài sau.
IV: Điều chỉnh, bổ sung: Không
...........................................................................................................................
*****************************************
Ngày soạn :01/09/2023
Ngày giảng : 05/09/2023 – Thứ Ba
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP – TIẾT 2
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số, phân tích cấu tạo số, tìm được số lớn nhất,
số bé nhất và phát triển năng lực (bài tập 5);
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành
tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị ; Vận dụng vào
cuộc sống hàng ngày.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất và các năng lực:
+ Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực, nhân ái.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
s.tạo, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II. Đồ dùng dạy học
+ GV: Ti vi, SGK, bảng phụ, bảng con ghi các số chơi TC
+ HS: SGK, thước kẻ, …
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động - HS tham gia trò chơi
Năm học 2023 – 2024

6

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

bài học.
+ Câu 1: Nêu số liền trước của số 4376 (Trả
lời: 4376)
+ Câu 2: Nêu số liền sau của số 9803 (Trả
lời: 9804)
- GV Nhận xét, ĐG.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách so
sánh số>,<,=
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu
“>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- GV nhận xét, ĐG.

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

- Trả lời

- HS lắng nghe.
- Nêu YC BT

- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
các dấu “>, <, =”.
- HS làm việc theo nhóm vào
phiếu
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu trả - HS nhận xét nêu cách so sánh
lời đúng?
số.
- GV hướng dẫn cho học sinh viết khoanh - Nghe
vào câu trả lời đúng và giải thích vì sao?
- YC trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nêu YC BT
- GV Nhận xét, ĐG.
a) khoanh vào C
- Nghe
b) Khoanh vào D
c) Khoanh vào B
- HS làm vào vở, nêu kết quả
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- Nghe.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Nêu YC BT
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- HS làm bài đổi vở soát
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích - 3 HS nêu kết quả và giải thích.
đề bài.
- Nghe
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số. So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất rồi xếp
- YC HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Nêu YC BT
nhau.
- NX, KL:
- Nghe
+ Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư: 37 243 liều vắc xin
- Trình bày và nhận xét.
+ Ngày tiêm được ít nhất:
- Nghe
Thứ Năm :29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
Bài 5: Đố em! (HĐ cặp)
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành
số bé nhất.
Năm học 2023 – 2024

7

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

- GV Nhận xét, KL: Học sinh chuyển để
được số 20 669
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS trò chơi thi “xếp
nhanh, xếp đúng” để học sinh nhận biết số
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Nhận xét, ĐG.

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

- Nêu YC BT
- YC trao đổi cặp để làm bài, nêu
KQ, NX.
- Nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Nghe

IV: Điều chỉnh, bổ sung: Không
....................................................................................................................................
*****************************************
Tiết 3 : Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…),
tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- HS có kĩ năng nhận biết được các danh từ chỉ người, vật ... trong cuộc sống
hằng ngày, đặt câu (nói, viết) phù hợp với các danh từ thường gặp.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh
- HS: SGK, vở viết
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Gọi BVN lên điều hành cho học sinh vỗ tay
theo nhịp bài hát: “Chào năm học mới” tác giả
Bích Liễu.
- Hỏi: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Em có thích đi học không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá (Tìm hiểu về danh từ.)
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn
văn trong SGK – Tr 9.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn
Năm học 2023 – 2024

Hoạt động của học sinh
- BVN thực hiện. HS lắng
nghe và vỗ tay theo nhịp.
- HS trả lời.
- Nghe, ghi đầu bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
8

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Từ
chỉ
Từ
Từ
chỉ
hiện
Từ
chỉ
chỉ
người
tượng tự thời gian
vật
nhiên
học
sinh, lá,
nắng, gió hè,
thu,
bố, mẹ, thầy bàn,
hôm nay,
giáo,
cô ghế
năm học
giáo,
bạn
bè.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- Nêu cách chơi và luật chơi.
- Tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm
(có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi lượt chơi,
mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời câu hỏi
yêu cầu trong đường đi: VD tung xúc xắc trúng
ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu
được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ
như thế chơi cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…)
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, KL:
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,....
Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm
được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3
câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai
và tuyên dương học sinh.
Năm học 2023 – 2024

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác NX, bổ
sung.
- Lắng nghe chữa bài vào vở.

- HS lắng nghe.
- Các nhóm tham gia chơi theo
yêu cầu của giáo viên.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc lại ghi nhớ và nêu
ví dụ.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo
luận và đưa ra những danh từ
chỉ người, vật trong lớp
- ĐD các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và
4 bạn nữ.
- HS lắng nghe, rút kinh
9

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

- GV nhận xét, tuyên dương chung.
nghiệm.
4. Vận dụng
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- BHT điều hành cho các bạn
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh tham gia để vận dụng kiến
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn thức đã học vào thực tiễn.
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - Các nhóm tham gia trò chơi
tham gia (nhất là những em còn yếu)
vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV: Điều chỉnh, bổ sung: Không
....................................................................................................................................
*****************************************
Dạy chiều
Tiết 1: Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. Biết tìm câu chủ
đề trong đoạn văn.
- Có khả năng vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết
trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: Giấy A0
- HS: SGK, vở viết
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (Cả lớp)
- Gọi BVN lên điều hành cho học sinh vỗ tay - BVN thực hiện. HS lắng nghe
theo nhịp bài hát: “Em yêu trường em”, sáng và vỗ tay theo nhịp.
tác Hoàng Vân để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - HS cùng trao đổi với GV về
nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe, ghi đầu bài.
Năm học 2023 – 2024

10

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

2. Khám phá (Cả lớp)
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu
trong SGK.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc.
- GV mời cả lớp làm việc chung
- Cả lớp làm việc chung, cùng
suy nghĩ để trả lời từng ý
- GV mời một số HS trình bày.
- Một số HS trình bày trước
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
lớp.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Nhận xét
Câu nêu ý chính
- HS lắng nghe.
Hình thức trình
bày

Ý chính
từng đoạn

- Câu đầu tiên
của đoạn được
viết lùi đầu
dòng.
- các câu tiếp
theo được viết
liên tục không
xuống dòng

- Đoạn 1:
Mọi người
chuẩn bị
cho cuộc
khiêu vũ.
- Đoạn 2:
Những loài
vật chăm
chỉ diệt trừ
sâu bọ

của từng đoạn và vị
trí của câu đó trong
đoạn
- Đoạn 1: Câu đầu
tiên “Mọi người bắt
tay vào việc chuẩn
bị cho cuộc chiến
khiêu vũ.”
- Đoạn 2: Câu cuối
cùng: “Tất cả đều
lo diệt trừ sâu bọ để
giữ gìn hoa lá”.

- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Nhận xét, rút ra ghi nhớ (như SGK trang 11)
3. Luyện tập.
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và
xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt ý
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu
xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc
chiều Ba mươi.” Là của đoạn 1. Vị trí của câu
là đứng cuối đoạn.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là
người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị 6 tờ giấy A0
+ Chia lớp thành 6 nhóm (mỗi tổ 2 nhóm)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại
quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có nhiệm vụ
Năm học 2023 – 2024

- Nêu theo ý hiểu
- 2 HS đọc ghi nhớ.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nghe

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Chia nhóm, chơi TC.
- Trình bày, nhận xét.
11

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

thảo luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu
tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ
vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì
sẽ được nhận vật đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV: Điều chỉnh, bổ sung: Không
.........................................................................................................................................
Tiết 2:Tiết đọc thư viện
NỘI QUY THƯ VIỆN
*****************************************
Tiết 3. Khoa học:
TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất
của nước; Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía ,
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, trình bày qua đó vận dụng KT đã học
giải thích một số vấn đề liên quan đến cs.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL nhận thức khoa học, NL tìm hiểu môi trường tự nhiên XQ, NL
vận dụng KT, KN đã học.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh ảnh.
- HS: Vở, SGK
III. Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Tổ chức biểu diễn theo lời hát bài “Giọt
mưa và em bé” – Nhạc và lời Quang
Huấn để khởi động bài học.
- Cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn
thể hiện trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:

Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- Chia sẻ, nhận xét
- Nghe, ghi đầu bài.

Năm học 2023 – 2024

12

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Hoạt động 1: Tính chất của nước.
(nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. Chuẩn bị: Đồ dùng thủy
tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước
sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm
và yêu cầu:
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước
vào cốc, bát, chai như hình 1.
- Mời các nhóm thảo luận và làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc,
hình dạng của nước trong mỗi hình.
- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- Nhận xét, KL:

- GV chốt tính chất của nước:
Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng
nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- Chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một
cốc nước.
- Tiến hành: Mời 1 HS lên trước lớp thực
hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- Mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời
các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế
nào?
- GV nhận xét và chốt ý: Nước chảy từ
cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
- Chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn
khô, 3 thìa, nước.
- Chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ để tiến
hành thực hiện thí nghiệm.
- Hướng dẫn TN: Đặt khăn mặt, đĩa và
giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ một
thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

- Đại diện các nhóm nhận các dụng
cụ thí nghiệm.
-Thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu
của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập
- Các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- Nghe

- 2-3 HS nhắc lại

- QS
- 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
theo HD của GV.
- Trả lời theo quan sát thí nghiệm.

- Nghe, ghi vở.
- QS
- Nhận một dụng cụ thí nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
- Tiến hành làm thí nghiệm, thảo

Năm học 2023 – 2024

13

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

đó quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới
và cho biết nước thấm qua vật nào? Vì
sao em biết.
- Mời đại diện các tổ báo cáo
- Nhận xét, chốt kết quả:
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới
+ Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở dưới.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới
- Gv chốt nội dung:
Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn
một số đồ vật thì không thấm qua.
Thí nghiệm 4: HĐ cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc
thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường,
nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp:
Lấy 3 cốc nước như nhau, cho vào từng
cốc các chất như muối ăn, cát, đường như
hình rồi khuấy đều.
- YC cả lớp cùng quan sát diễn biến của
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan
chất nào?( Nước hòa tan muối và đường.
Nước không hòa tan cát.)
- NX, chốt: Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có
thể nêu được một số tính chất của nước là
gì?
- Nhận xét, KL:
+ Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng nhất
định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
4. Vận dụng
- Tổ chức TC “Hoa đẹp bốn phương”.
+ Chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật
nước có thể hòa tan, nước không hòa tan.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1

luận và viết ra kết quả theo câu hỏi
của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nghe

- Nghe, ghi vở

- HS quan sát các dụng cụ thí
nghiệm.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí
nghiệm.
- Nối tiếp TL:

- Nghe, ghi nhớ
- Nối tiếp TL
- Nghe

- Lắng nghe yêu cầu trò chơi.

- Tham gia trò chơi

Năm học 2023 – 2024

14

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút,
nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng
cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe
IV: Điều chỉnh, bổ sung: Không
.........................................................................................................................................
********************************************
Ngày soạn :03/09/2023
Ngày giảng :06/9/2023 – Thứ Tư
Tiết 1: Toán
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
Luyện tập – Trang 9
I. yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được các YC sau :
- Đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ đã học trong phạm vi 100 000.
Tính nhẩm được các phép cộng trừ đã học và tính được giá trị của biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. Tính được giá trị biểu thức liên quan
đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế liên quan
đến phép cộng, trừ.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất và các năng lực:
+ Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực, nhân ái
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
s.tạo, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II. đồ dùng dạy học
+ GV: Ti vi, SGK, bảng phụ, một số bông hoa.
+ HS: SGK, thước kẻ, bảng con …
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi : Hái hoa dân chủ để
khởi động bài học.
+ YC đọc các số: 34 678 ; 76 589 ; ...
+ YC viết các số: 5 chục nghìn, 6 trăm, 4
đơn vị ; ...
- GV Nhận xét, ĐG.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được
phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời
- HS lắng nghe, NX
- Nghe

- Nêu YC BT
- 1 HS nêu cách nhẩm số
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000

Năm học 2023 – 2024

15

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

- GV nhận xét, ĐG, chốt KQ đúng.
Bài 2: (Cá nhân) Đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép
cộng, trừ vào bảng con
- GV cho 2 học sinh làm bảng lớp
- GV Nhận xét, chữa bài:
Đ/s: 14 583; 83 670; 35 226; 58 288
Bài 3: (Cặp đôi) Tính giá trị biểu thức?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, KL:
a) 57 670 – (29 653 - 2 653)
= 57 670 - 27 000 = 30 670
b) 16 000 + 8 140 + 2760
= 24 140 + 2 760
= 26 900
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV nhận xét, ĐG
Bài giải:
Giá chiếc ba lô học sinh là:
16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số: 95 500 đồng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập.
+ Bài toán: Nhà trường phát động ủng hộ
Tết ấm yêu thương. Lớp 4A1 quyên góp
được 480 000 đồng, lớp 4A2 quyên góp
được ít hơn lớp 4A1 là 25000 đồng. Hỏi cả
hai lớp ủng hộ được bao nhiêu tiền?
- Nhận xét, ĐG, KL: (ĐS : 935 000 đồng)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn. Viết 8 000 + 7 000 = 15 000
+)16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
nghìn. Viết 16 000 – 9 000 = 7 000
- HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
- Nghe
- Nêu YC BT
- HS làm bảng con, nêu kết quả.
- Nghe
- Nêu YC BT
- HS làm vào vở, trao đổi cặp. 2 Hs
làm phiếu nhóm nêu giải thích cách
làm, lớp nhận xét
- Nghe

- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
giải.

- HS thi làm bài, trình bày.

- Nghe.

Năm học 2023 – 2024

16

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1-5

IV: Điều chỉnh, bổ sung: Không
.......................................................................................................
 
Gửi ý kiến