tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:24' 17-01-2026
Dung lượng: 138.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:24' 17-01-2026
Dung lượng: 138.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20 ( Từ ngày 26/1 đến ngày 30/1/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
26/01
Ba
27/01
Tư
28/01
Tiết Tiết thứ
theo theo
TKB PPCT
1
58
CCHĐTT
2
96
TOÁN
3
4
1
77
78
97
20
TA
TA
TOÁN
3
20
BSKT
4
39
GDTC
1
98
2
2
3
4
Năm
29/01
CN
TOÁN
135
TV
39
40
KH
GDTC
1
100
TOÁN
2
3
4
137
138
40
139
TV
TV
KH
140
60
TV
1
Sáu
30/01
Môn
2
3
4
20
TV
SHHĐTN
BH…
ÂN
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Tính chất giao hoán và kết hợp của
GAĐT
phép nhân ( TT)
Unit 11 - Lesson 3 (1-2-3)
Unit 11 - Lesson 3 (4-5-6)
Luyện tập
Bài 6: Chăm sóc hoa, cây cảnh trong
chậu (Tiết 3)
GAĐT
Môn Toán
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (Tiết
3)
Nhân, chia với 10, 100, 1000,…
Luyện từ và câu: Hai thành phần
chính của câu.
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (Tiết
4)
Tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng
Đọc: Quả ngọt cuối mùa (T1)
Đọc: Quả ngọt cuối mùa (T2)
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 3)
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc về một nhân vật trong
văn học.
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
Mua sắm thông minh.
Tích hợp Dạy Bác Hồ ...: Có trung
thực thật thà thì mới vui.
Ôn Đọc nhạc: Bài số 3. Hát: Hạt
mưa kể chuyện
Tranh
GAĐT
Tranh
GAĐT
TUẦN 20 ( Từ ngày 26/01 đến ngày 30/01/2026)
Ngày
thứ
Hai
26/01
Ba
27/01
Tư
28/01
Năm
29/01
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
Đọc: Ông Bụt đã đến
134
TV
Bài 16: Dân cư và hoạt động sản
Lược đồ
39
2
LSĐL xuất ở vùng Duyên hải miền Trung tiết 3
3
4
1
20
TIN Bài 18: Tạo bài trình chiếu
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo Việt
2
20
MT
Nam (Tiết 2)
Unit 12 - Lesson 1 (1-2-3)
3
79
TA
4
GAĐT
1
99
TOÁN Luyện tập
2
Bảo vệ của công (Tiết 3)
20
ĐĐ
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm,
136
3
cảm xúc về một người gần gũi, thân
TV
thiết.
1
40
2
59
3
2
80
39
TALK
3
40
TALK
1
Sáu
30/01
4
Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng
Duyên hải miền Trung - tiết 1
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chi
HĐTN
tiêu tiết kiệm trong gia đình.
THƯ
Đọc sách tại thư viện
VIỆN
LSĐL
TA
Unit 12 - Lesson 1 (4-5-6)
Lược đồ
TUẦN 20
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 58:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 96: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng được tính chất kết hợp
của phép nhân vào giải các bài toán liên quan.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
các cách tìm ra tổng số các khối
nhỏ?
lập phương nhỏ có trong khối
hộp chữ nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý.
a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a - HS nêu.
x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- HS đọc lại
- Nêu quy tắc.
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
Tiết 77:
Tiết 78:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
Tiết 134:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và
mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. Hiểu
được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. Biết nhận
xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu chuyện.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung - HS quan sát, lắng nghe.
tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu
trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt tặng
con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: từ - HS chia sẻ.
đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi - HS đọc nối tiếp
ông đi; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh, dập dìu,
nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa - HS lắng nghe
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần đối
thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu hỏi.
Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay
cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện?
Vì sao?
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ khi
biết việc ông đã làm cho mình?
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài đọc
muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân vật
- HS trả lời.
ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 39: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTỞ VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên
hải miền Trung.
* HSPT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, giấy A3
- HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh
tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện tập - HS đọc yêu cầu của phần
trong SGK
luyện tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ đồ - HS phân tích đề bài, trả lời.
tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung:
+ Sơ đồ tư duy là gì?
+ Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt
động kinh tế biển nào?
- GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ tư - HS thực hiện
duy lên giấy A3.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài
- HS chia sẻ trước lớp, cả lớp
làm của nhóm mình.
nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của nhóm - HS thực hiện
mình với nhóm bạn theo hình thức băng
chuyền.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các nhóm
- HS nhận xét bài làm nhóm
và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ nội dung bạn và bình chọn.
và đẹp nhất lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật
- HS chia sẻ
dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 97:
Thứ Ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng vào
giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS trả lời.
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS nêu.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- HS nêu
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
- HS lắng nghe.
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- HS nêu.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
-Trình bày kết quả.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần điền? - HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép - HS nêu.
nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
___________________________________
Công nghệ
Tiết 20:
CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. Mô tả
được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HSPT giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết
hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, hoạt động thể hiện trong video.
cây cảnh trồng chậu.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu
cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2
sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa,
cây cảnh trồng chậu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số
GV cho quan sát từng hình
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS làm việc nhóm 4.
cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6.
- GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm thực hiện trước
tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu.
lớp trên 1 chậu hoa.
- Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học - HS đánh giá.
sinh
- GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các
cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu,
bệnh cho hoa và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích - HS thảo luận nhóm 4
tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa,
cây cảnh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm báo cáo trước
Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển lớp
tốt.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên - HS thảo luận nhóm 2
các công việc tương ứng với từng hình.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo trước
luận.
lớp
+ Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây
cảnh
+ Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh.
+ Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh.
+ Hình d: Cắt tỉa lá già
- GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý - HS thảo luận nhóm 2
nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, cây
cảnh trồng châu.
+ Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp
tốt.
+ Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để
giúp cây phát triển tốt.
+ Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây
giúp cây phát triển tốt.
+ Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu
bệnh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa,
cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản
phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bổ sung kiến thức
Tiết 20:
Tiết 39
Tiết 20:
Tiết 20:
Tiết 79:
MÔN TOÁN
ĐC Liên soạn và dạy
_______________________
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 3)
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tin học
TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
TRANH VẼ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
GV chuyên soạn và dạy
Tiếng Anh
UNIT 12 – LESSON 1 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 28 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
Tiết 98:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu dây
- HS trả lời.
cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực hiện
- HS trả lời.
như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô viết
được như vậy?
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng gì?
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết thêm
1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được kết quả là
360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 = 36.
Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ số 0
ở tận cùng bên phải của số 360 được kết quả là
36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác tương
tự ý a)
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100, ... ta
làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,...
cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả đúng
của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân vận
động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS quan sát.
- Trả lời.
- HS trả lời.
- 36 x 10 = 360.
-HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS thực hiện dưới sự dẫn
dắt của GV.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Học thuộc phần nhận xét.
- HS đọc.
- Tính nhẩm.
- HS nối tiếp nhau thực
hiện.
- HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- 1 HS nêu.
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể dục
thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- GV kết luận.
vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của
nhóm mình (nếu có).
- HS trả lời
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số ghế
trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 135 : Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt:
* Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này. Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo
thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tách mỗi câu
thành hai phần)
- HS thảo luận và thống nhất
đáp án
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia thành các
nhóm
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu đạt
của các câu.
TT
Câu
Thành phần
Thành phần thứ hai
thứ nhất
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát Tiến
bài hát Tiến quân ca.
quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ ngữ
- HS lắng nghe.
nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và những từ
ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới thiệu, nhận
xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là hai
thành phần chính của câu và thường không thể
vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn lại là - HS chơi trò chơi.
trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
- HS lắng nghe
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
Nắng mùa thu:
vàng óng: đặc
hiện tượng tự
điểm
nhiên
Nhành lan ấy: vật rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách đặt
câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự hỏi
nhau về các câu còn lại.
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu của
GV.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành phần - HS suy nghĩ trả lời.
thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi
nào? Tương tư ở thành phần thứ hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS đọc đề bài.
- GV chữa một số bài HS.
- HS làm bài.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó xác
- 2-3 HS trả lời
định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (TIẾT 2)
Tiết 39 :
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video
hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ
to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? (nấm - HS suy ngẫm.
rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào?
(HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Nơi sống của nấm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về môi - HS quan sát và trả lời.
trường sống của các loại nấm qua hình 9.
- GV tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo luận - HS thảo luận theo nhóm, ghi
để nhận dạng các môi trường sống đa dạng của nhận lại nội dung thảo luận.
nấm qua các hình ảnh.
- GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi - HS quan sát và nêu thêm các
trường sống khác của nấm.
loại môi trường sống của nấm
- HS tiến hành quan sát hình ảnh nhận dạng và
phân loại các nơi sống của nấm rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu được: - HS trình bày và nhận xét
+H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục.
+ H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng
bánh mì + H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm
+ H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy nấm
mọc ở nơi nào khác ngoài thông tin trong sách
giáo khoa?
- HS trả lời.
- HS đưa ra câu trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều
nơi khác nhau bao gồm:
+ Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục.
+ Đất ẩm, sát động vật nói chung.
+ Chân tường ẩm, quần áo ấm.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nấm sống ở
nơi có độ ẩm cao trên xác động vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS đúc kết kiến thức của bài học
- Nh
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
26/01
Ba
27/01
Tư
28/01
Tiết Tiết thứ
theo theo
TKB PPCT
1
58
CCHĐTT
2
96
TOÁN
3
4
1
77
78
97
20
TA
TA
TOÁN
3
20
BSKT
4
39
GDTC
1
98
2
2
3
4
Năm
29/01
CN
TOÁN
135
TV
39
40
KH
GDTC
1
100
TOÁN
2
3
4
137
138
40
139
TV
TV
KH
140
60
TV
1
Sáu
30/01
Môn
2
3
4
20
TV
SHHĐTN
BH…
ÂN
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Tính chất giao hoán và kết hợp của
GAĐT
phép nhân ( TT)
Unit 11 - Lesson 3 (1-2-3)
Unit 11 - Lesson 3 (4-5-6)
Luyện tập
Bài 6: Chăm sóc hoa, cây cảnh trong
chậu (Tiết 3)
GAĐT
Môn Toán
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (Tiết
3)
Nhân, chia với 10, 100, 1000,…
Luyện từ và câu: Hai thành phần
chính của câu.
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (Tiết
4)
Tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng
Đọc: Quả ngọt cuối mùa (T1)
Đọc: Quả ngọt cuối mùa (T2)
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 3)
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc về một nhân vật trong
văn học.
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
Mua sắm thông minh.
Tích hợp Dạy Bác Hồ ...: Có trung
thực thật thà thì mới vui.
Ôn Đọc nhạc: Bài số 3. Hát: Hạt
mưa kể chuyện
Tranh
GAĐT
Tranh
GAĐT
TUẦN 20 ( Từ ngày 26/01 đến ngày 30/01/2026)
Ngày
thứ
Hai
26/01
Ba
27/01
Tư
28/01
Năm
29/01
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
Đọc: Ông Bụt đã đến
134
TV
Bài 16: Dân cư và hoạt động sản
Lược đồ
39
2
LSĐL xuất ở vùng Duyên hải miền Trung tiết 3
3
4
1
20
TIN Bài 18: Tạo bài trình chiếu
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo Việt
2
20
MT
Nam (Tiết 2)
Unit 12 - Lesson 1 (1-2-3)
3
79
TA
4
GAĐT
1
99
TOÁN Luyện tập
2
Bảo vệ của công (Tiết 3)
20
ĐĐ
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm,
136
3
cảm xúc về một người gần gũi, thân
TV
thiết.
1
40
2
59
3
2
80
39
TALK
3
40
TALK
1
Sáu
30/01
4
Bài 17: Một số nét văn hóa ở vùng
Duyên hải miền Trung - tiết 1
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chi
HĐTN
tiêu tiết kiệm trong gia đình.
THƯ
Đọc sách tại thư viện
VIỆN
LSĐL
TA
Unit 12 - Lesson 1 (4-5-6)
Lược đồ
TUẦN 20
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 58:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 96: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng được tính chất kết hợp
của phép nhân vào giải các bài toán liên quan.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
các cách tìm ra tổng số các khối
nhỏ?
lập phương nhỏ có trong khối
hộp chữ nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý.
a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a - HS nêu.
x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- HS đọc lại
- Nêu quy tắc.
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
Tiết 77:
Tiết 78:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
Tiết 134:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và
mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. Hiểu
được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. Biết nhận
xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu chuyện.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung - HS quan sát, lắng nghe.
tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu
trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt tặng
con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: từ - HS chia sẻ.
đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi - HS đọc nối tiếp
ông đi; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh, dập dìu,
nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa - HS lắng nghe
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần đối
thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu hỏi.
Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay
cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện?
Vì sao?
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ khi
biết việc ông đã làm cho mình?
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài đọc
muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân vật
- HS trả lời.
ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 39: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTỞ VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên
hải miền Trung.
* HSPT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, giấy A3
- HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh
tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện tập - HS đọc yêu cầu của phần
trong SGK
luyện tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ đồ - HS phân tích đề bài, trả lời.
tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung:
+ Sơ đồ tư duy là gì?
+ Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt
động kinh tế biển nào?
- GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ tư - HS thực hiện
duy lên giấy A3.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài
- HS chia sẻ trước lớp, cả lớp
làm của nhóm mình.
nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của nhóm - HS thực hiện
mình với nhóm bạn theo hình thức băng
chuyền.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các nhóm
- HS nhận xét bài làm nhóm
và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ nội dung bạn và bình chọn.
và đẹp nhất lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật
- HS chia sẻ
dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 97:
Thứ Ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng vào
giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS trả lời.
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS nêu.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- HS nêu
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
- HS lắng nghe.
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- HS nêu.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
-Trình bày kết quả.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần điền? - HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép - HS nêu.
nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
___________________________________
Công nghệ
Tiết 20:
CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. Mô tả
được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HSPT giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết
hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, hoạt động thể hiện trong video.
cây cảnh trồng chậu.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu
cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2
sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa,
cây cảnh trồng chậu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số
GV cho quan sát từng hình
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS làm việc nhóm 4.
cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6.
- GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm thực hiện trước
tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu.
lớp trên 1 chậu hoa.
- Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học - HS đánh giá.
sinh
- GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các
cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu,
bệnh cho hoa và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích - HS thảo luận nhóm 4
tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa,
cây cảnh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm báo cáo trước
Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển lớp
tốt.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên - HS thảo luận nhóm 2
các công việc tương ứng với từng hình.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo trước
luận.
lớp
+ Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây
cảnh
+ Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh.
+ Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh.
+ Hình d: Cắt tỉa lá già
- GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý - HS thảo luận nhóm 2
nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, cây
cảnh trồng châu.
+ Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp
tốt.
+ Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để
giúp cây phát triển tốt.
+ Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây
giúp cây phát triển tốt.
+ Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu
bệnh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa,
cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản
phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bổ sung kiến thức
Tiết 20:
Tiết 39
Tiết 20:
Tiết 20:
Tiết 79:
MÔN TOÁN
ĐC Liên soạn và dạy
_______________________
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 3)
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tin học
TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
TRANH VẼ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
GV chuyên soạn và dạy
Tiếng Anh
UNIT 12 – LESSON 1 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 28 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
Tiết 98:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu dây
- HS trả lời.
cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực hiện
- HS trả lời.
như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô viết
được như vậy?
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng gì?
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết thêm
1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được kết quả là
360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 = 36.
Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ số 0
ở tận cùng bên phải của số 360 được kết quả là
36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác tương
tự ý a)
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100, ... ta
làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,...
cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả đúng
của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân vận
động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS quan sát.
- Trả lời.
- HS trả lời.
- 36 x 10 = 360.
-HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS thực hiện dưới sự dẫn
dắt của GV.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Học thuộc phần nhận xét.
- HS đọc.
- Tính nhẩm.
- HS nối tiếp nhau thực
hiện.
- HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- 1 HS nêu.
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể dục
thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- GV kết luận.
vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của
nhóm mình (nếu có).
- HS trả lời
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số ghế
trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 135 : Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt:
* Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này. Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo
thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tách mỗi câu
thành hai phần)
- HS thảo luận và thống nhất
đáp án
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia thành các
nhóm
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu đạt
của các câu.
TT
Câu
Thành phần
Thành phần thứ hai
thứ nhất
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát Tiến
bài hát Tiến quân ca.
quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ ngữ
- HS lắng nghe.
nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và những từ
ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới thiệu, nhận
xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là hai
thành phần chính của câu và thường không thể
vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn lại là - HS chơi trò chơi.
trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
- HS lắng nghe
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
Nắng mùa thu:
vàng óng: đặc
hiện tượng tự
điểm
nhiên
Nhành lan ấy: vật rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách đặt
câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự hỏi
nhau về các câu còn lại.
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu của
GV.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành phần - HS suy nghĩ trả lời.
thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi
nào? Tương tư ở thành phần thứ hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS đọc đề bài.
- GV chữa một số bài HS.
- HS làm bài.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó xác
- 2-3 HS trả lời
định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (TIẾT 2)
Tiết 39 :
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video
hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ
to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? (nấm - HS suy ngẫm.
rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào?
(HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Nơi sống của nấm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về môi - HS quan sát và trả lời.
trường sống của các loại nấm qua hình 9.
- GV tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo luận - HS thảo luận theo nhóm, ghi
để nhận dạng các môi trường sống đa dạng của nhận lại nội dung thảo luận.
nấm qua các hình ảnh.
- GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi - HS quan sát và nêu thêm các
trường sống khác của nấm.
loại môi trường sống của nấm
- HS tiến hành quan sát hình ảnh nhận dạng và
phân loại các nơi sống của nấm rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu được: - HS trình bày và nhận xét
+H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục.
+ H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng
bánh mì + H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm
+ H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy nấm
mọc ở nơi nào khác ngoài thông tin trong sách
giáo khoa?
- HS trả lời.
- HS đưa ra câu trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều
nơi khác nhau bao gồm:
+ Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục.
+ Đất ẩm, sát động vật nói chung.
+ Chân tường ẩm, quần áo ấm.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nấm sống ở
nơi có độ ẩm cao trên xác động vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS đúc kết kiến thức của bài học
- Nh
 








Các ý kiến mới nhất