tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:54' 27-09-2025
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:54' 27-09-2025
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày
thứ
TUẦN 4 ( Từ ngày 29/9 đến ngày 3/10/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết Tiết thứ
theo
theo
TKB
PPCT
Môn
Tên bài dạy
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
1
10
CC-HĐTT
Hai
2
16
TOÁN
29/9
3
13
TA
Unit 2- Lesson 2 (1,2,3)
4
14
TA
Unit 2- Lesson 2 (4,5,6)
1
17
TOÁN
2
4
CN
3
4
BSKT
4
7
GDTC
1
18
TOÁN
23
TV
Ba
30/9
Tư
1/10
Năm
2/10
2
3/10
Luyện tập
Luyện tập (TT)
GAĐT
GAĐT
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ
biến (Tiết 1)
Môn Tiếng Viêt: Ôn tiết 1- tuần 2
Bài 2: Đi đều vòng bên trái. (Tiết 3)
Luyện tập chung
GAĐT
Luyện từ và câu: Quy tắc Viết: tên cơ
quan, tổ chức
KH
Không khí có ở đâu? Thành phần và
3
7
4
8
GDTC
Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
1
20
TOÁN
Số có sáu chữ số. Số 1000000.
GAĐT
2
25
TV
Đọc: Đò ngang(T1)
GAĐT
3
26
TV
Đọc: Đò ngang(T2)
4
Sáu
Đồ dùng
8
tính chất của không khí (Tiết 1)
KH
Không khí có ở đâu? Thành phần và
tính chất của không khí (Tiết 2)
1
27
TV
Viết: Viết: báo cáo thảo luận nhóm
2
28
TV
Đọc mở rộng
SH-
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Nghĩ tích cực sống vui tươi.(BH… Có
trung thực thật thà thì mới vui).
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo
3
12
4
4
HĐTT
ÂN
GAĐT
TUẦN 4 ( Từ ngày 29/9 đến ngày 3/10/2025)
Buổi học thứ hai/ngày GV: GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết Tiết
Ngày theo thứ
thứ
Hai
29/9
TK
theo
B
PPCT
1
22
2
3
3
7
Môn
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy học
TV
ATGT
Đọc: Những bức chân dung
Hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông (Tiết 2)
LSĐL
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ - tiết 1
4
1
Ba
30/9
4
TIN
Bài 4: Lợi ích của việc gõ bàn phím
đúng cách
2
4
MT
Bài 2: Phong cảnh quê em (Tiết 2)
3
15
TA
Unit 2- Lesson 3 (1,2,3)
19
TOÁN
23
TV
4
1
Tư
1/10
2
3
Luyện tập chung(TT)
LTVC: Quy tắc Viết: tên cơ quan, tổ
chức
4
ĐĐ
1
8
LSĐL
2
11
HĐTN
3
4
KNS
1
16
TA
Biết ơn người lao động (Tiết 4)
4
Năm
2/10
Sáu
3/10
2
3
7
8
TALK
TALK
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ - tiết 2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Suy
nghĩ tích cực
Unit 2- Lesson 3 (4,5,6)
GAĐT
TUẦN 4
Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 10: SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI “ CÙNG LÀM CÙNG VUI”
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 16
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc
bẹt trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là
góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
*HS phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS:SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS đại diện nêu miệng.
luận nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, - HS thực hiện.
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của
nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O,
cạnh OM, ON)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
o
a) Đường màu xanh.
b) 120
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS thực hiện.
nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu - Các HS khác lắng nghe, nhận xét
trả lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có
kim giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả
lời.
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi - HS lắng nghe
kim đồng hồ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
+ Tại sao nan xe A không phải nan xe mà - HS nêu
con mọt đang gặm?
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi - HS lắng nghe
các nan xe bằng gỗ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 13:
Tiếng Anh
UNIT 2: – LESSON 2(1,2,3 )
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 14:
Tiếng Anh
UNIT 2 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng việt
ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
Tiết 22
I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. Nhận biết được các nhân vật
qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dung dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
Đoạn 1
- Hs thảo luận nhóm 4
- Đọc đúng: thực sự
- HS chia sẻ
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- HS giải nghĩa
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS đọc nhóm đôi.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.
- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu - 2-3HS nhắc lại
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời.
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (nếu có)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
An toàn giao thông
Tiết 3: HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh biết được vai trò và nhiệm vụ của người điều khiển giao thông. Học
sinh nắm được một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông
* Thực hiện được một số lệnh của người điều khiển giao giao thông .
* Nhắc nhở và chia sẻ người khác có ý thức và tuân thủ hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông khi tham gia giao thông.
II. Đồ dùng dạy - học:
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
*Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi
động: Kể các cách điều khiển xe an
toàn mà em biết.
- Giáo viên nhận xét phần khởi động
*Cho học sinh nghe bài hát: Bài ca - Học sinh nghe bài hát
chiến sĩ cảnh sát giao thông – Đào
Đăng Hoàn
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học:
2. Khám phá :
- Lắng nghe
HĐ1: Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ
của người điều khiển giao thông.
*Cho HS quan sát tranh và thảo luận - Quan sát tranh.
nhóm đôi, sau đó chia sẻ:
-Thảo luận nhóm 2
+ Những ai đang thực hiện nhiệm vụ -1 số nhóm chia sẻ.
điều khiển giao thông?
+ Người điều khiển giao thông có vai
trò gì?
+ Theo em, trong trường hợp hiệu
lệnh của người điều khiển giao thông
trái với tín hiệu của đèn giao
thông,biển báo hiệu giao thông hoặc
vạch kẻ đường thì phải tuân theo hiệu
lệnh của ai?
- GV kết luận kiến thức.
HĐ2: Tìm hiểu một số hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông
- Cho HS qua tranh 1,2,3 trang 10
(TLGD ).Yêu cầu HS thảo luận nhóm
4 : Quan sát tìm hiểu tư thế và nhận
biết việc thực hiện hiệu lệnh đó như
thế nào?
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các
hiệu lệnh.
- GV giải thích nội dung hiệu lệnh
từng tư thế.
- Cảnh sát giao thông, chú bảo vệ
trường, cô công nhân công trường.
-Người điều khiển giao thông có
nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao
thông, phân luồng, phân tuyến,
phòng ngừa và giải quyết ùn tắc giao
thông,đảm bảo trật tự và an toàn
giao thông.
- HS chia sẻ :
+ Phải tuân theo hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông.
- Quan sát tranh và thảo luận, chia sẻ
ý kiến thảo luận.
- Các nhóm thảo luận chia sẻ ý kiến.
*1 nhóm chia sẻ ý kiến nhận biết
hiệu lệnh bằng còi
+ Hình 1: Tay giơ thẳng đứng để
báo hiệu người tham gia giao thông
ở tất cả các hướng đều phải dừng lại
+ Hình 2 : Hai tay dang ngang để
báo hiệu người tham gia giao thông
ở phía trước và sau người điều khiển
phải dừng lại, người tham gia giao
thông ở phía bên phải và bên trái
người điều khiển được đi tất cả các
hướng.
+ Hình 3: tay phải đưa về phía trước,
tay trái đưa ra sau báo hiệu người
tham gia giao thông ở phía bên trái
người điều khiển được rẽ trái qua
trước mặt người điều khiển.
*Một nhóm chia sẻ ý kiến về hiệu
lệnh bằng còi.
-Một tiếng còi dài và mạnh: dừng lại
- Một tiếng còi ngắn: cho phép đi
- Hai tiếng còi ngắn thổi mạnh: ra
3. Luyện tập thực hành
hiệu nguy hiểm, đi chậm lại.
+ Cho HS quan sát tranh và thảo luận -2 nhóm lên thực hiện.
nhóm 4 :
- HS lắng nghe.
a) Quan sát tranh và chỉ ra hành động - Quan sát tranh và thảo luận, chia sẻ
những người tham gia giao thông ý kiến thảo luận.
phải là
+Người tham gia giao thông ở
- GV kết luận.
hướng A và C phải dừng lại,người
b) Sắm vai xử
tham gia giao thông ở hướng D và B
lí tình huống :
được đi tắt cả các hướng.
* Trao đổi cách xử lí tình huống :
- Các nhóm trao đổi, xử lí tình
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2 tình
huống ( trang 11,12) theo nhóm 6
* Sắm vai xử lí các tình huống
- GV chốt bài học .
4.Vận dụng :
* Tiến hành: Tham gia trò chơi " Em
tập làm cảnh sát giao thông "
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức
cho các nhóm tham gia trò chơi
( Trang 12 )
- HS tham gia trò chơi
huống.
- 2 nhóm sắm vai xử lí tình huống
- Các nhóm khác nêu nhận xét
- HS phát biểu
- HS phát biểu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……...............…………………………………………………………………….
Lịch sử và địa lí
Tiết 7 : THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả
được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí
hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi
-Đỉnh núi Phan-xi-păng
nào? + Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào
-Vùng Trung du và miền núi
của nước ta?
Bắc Bộ.
-Nêu những hiểu biết của em về vùng đất
-HS nêu.
đó.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Khám phá.
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
- HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và
-Nằm ở phía Bắc của đất nước,
miền núi Bắc Bộ trên lược đồ.
bao gồm vùng đất liền rộng lớn
và vùng biển ở phía đông nam)
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
-Tiếp giáp với các quốc gia:
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung Quốc, Lào; tiếp giáo với
các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung.
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS lắng nghe
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước
ta nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn,
tỉnh Hà Giang. Cột cờ Lũng Cú là cột cờ
quốc gia, nằm cách điểm cực Bắc nước ta
khoảng 3,3km theo đường chim bay.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan
- HS thảo luận theo cặp, thực
sát hình 2,4,5, hoạt động theo cặp:
hiện yêu cầu
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao
nguyên Mộc Châu.
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- HS nêu
- GV chốt:
- HS nghe-ghi
+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phanxi-păng là đỉnh núi cao nhất với độ cao
3143m), một số cao nguyên và vùng trung
du.
b) Khí hậu
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
- HS làm việc cá nhân
hình 6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí
- 2-3 HS trả lời
hậu.
- GV chốt:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
- HS nghe-ghi
với mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ
cao địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ
thấp, đôi khi có tuyết rơi vào mùa đông.
c) Sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan
- HS thảo luận theo cặp, thực
sát hình 2,7,8, hoạt động theo cặp:
hiện yêu cầu
+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu đặc điểm chính của sông ngòi.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- HS nêu
- GV chốt:
- HS nghe-ghi
+ Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông
Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông
Gâm,…
+ Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng
phát triển thủy điện.
d) Khoáng sản
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 2, kể tên và xác định trên lược đồ một
số khoáng sản chính vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày
- GV chốt: Vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là vùng có nhiều khoáng sản bậc
nhất nước ta, một số khoáng sản chính:
than, a-pa-tít, sắt, đá vôi,…
- GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có
biết.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm
ở - vị trí nào?
- Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm
thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS làm việc cá nhân
- 2-3 HS thực hiện
- HS nghe-ghi
- HS lắng nghe
- HS nêu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 17
I. Yêu cầu cần đạt
* Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. Giới
thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong
thực tế. Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. Ôn tập về biểu đồ tranh
trong Thống kê và Xác suất. Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc
bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm
khác nhau.
*HS phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để tìm các góc...
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc
cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong
hình. HS ở dưới quan sát, lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm
đôi.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
+ Làm sao để xác định được bạn Nga
đếm nhầm cột nào?
+ Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã
học?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo,
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm.
+ Hình bên có mấy góc nhọn, góc
vuông, góc tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc
vuông, 1 góc tù)
+ Làm cách nào em biết được?
+ Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu
rõ?
(2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC,
gồm 1 góc ở trên, một góc ở dưới)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc
vuông, 1 góc tù
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết trò
chơi
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Tiết học hôm nay e được củng cố
những kiến thức gì?
- HS tham gia trò chơi.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS đại diện lên nhận diện kiểu
góc
- HS dưới lớp quan sát, lắng nghe,
nhận xét
- HS các nhóm đại diện nêu miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời. (quan sát hình)
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 4:
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa
hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
* HS phát triển năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp
và hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây
cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động.
- HS nêu.
+ Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa
nào không?
+ Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
- HS nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng
thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và
lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 và - HS quan sát, thảo luận.
thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa
của các loại cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày hình a, b và hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày.
gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc, mùi
hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa - HS thực hiện.
hồng mà em thích trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như - HS nêu.
thế nào?
+ Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa đào thông
qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá
cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 và - HS quan sát, thảo luận.
thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm
của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, màu sắc
nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày hình từng hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có - HS trình bày.
bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc,
mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành - HS thực hiện.
hoa đào trưng bày trong dịp tết của gia đình
em trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong - HS nêu.
dịp tết ở miền Bắc?
+ Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Ở thành phố (địa phương) em sống có cây - HS chia sẻ trước lớp.
hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4:
Tiết 7:
Bổ sung kiến thức
ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TOÁN
(Đ/c Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể
thứ
TUẦN 4 ( Từ ngày 29/9 đến ngày 3/10/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết Tiết thứ
theo
theo
TKB
PPCT
Môn
Tên bài dạy
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
1
10
CC-HĐTT
Hai
2
16
TOÁN
29/9
3
13
TA
Unit 2- Lesson 2 (1,2,3)
4
14
TA
Unit 2- Lesson 2 (4,5,6)
1
17
TOÁN
2
4
CN
3
4
BSKT
4
7
GDTC
1
18
TOÁN
23
TV
Ba
30/9
Tư
1/10
Năm
2/10
2
3/10
Luyện tập
Luyện tập (TT)
GAĐT
GAĐT
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ
biến (Tiết 1)
Môn Tiếng Viêt: Ôn tiết 1- tuần 2
Bài 2: Đi đều vòng bên trái. (Tiết 3)
Luyện tập chung
GAĐT
Luyện từ và câu: Quy tắc Viết: tên cơ
quan, tổ chức
KH
Không khí có ở đâu? Thành phần và
3
7
4
8
GDTC
Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
1
20
TOÁN
Số có sáu chữ số. Số 1000000.
GAĐT
2
25
TV
Đọc: Đò ngang(T1)
GAĐT
3
26
TV
Đọc: Đò ngang(T2)
4
Sáu
Đồ dùng
8
tính chất của không khí (Tiết 1)
KH
Không khí có ở đâu? Thành phần và
tính chất của không khí (Tiết 2)
1
27
TV
Viết: Viết: báo cáo thảo luận nhóm
2
28
TV
Đọc mở rộng
SH-
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Nghĩ tích cực sống vui tươi.(BH… Có
trung thực thật thà thì mới vui).
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo
3
12
4
4
HĐTT
ÂN
GAĐT
TUẦN 4 ( Từ ngày 29/9 đến ngày 3/10/2025)
Buổi học thứ hai/ngày GV: GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết Tiết
Ngày theo thứ
thứ
Hai
29/9
TK
theo
B
PPCT
1
22
2
3
3
7
Môn
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy học
TV
ATGT
Đọc: Những bức chân dung
Hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông (Tiết 2)
LSĐL
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ - tiết 1
4
1
Ba
30/9
4
TIN
Bài 4: Lợi ích của việc gõ bàn phím
đúng cách
2
4
MT
Bài 2: Phong cảnh quê em (Tiết 2)
3
15
TA
Unit 2- Lesson 3 (1,2,3)
19
TOÁN
23
TV
4
1
Tư
1/10
2
3
Luyện tập chung(TT)
LTVC: Quy tắc Viết: tên cơ quan, tổ
chức
4
ĐĐ
1
8
LSĐL
2
11
HĐTN
3
4
KNS
1
16
TA
Biết ơn người lao động (Tiết 4)
4
Năm
2/10
Sáu
3/10
2
3
7
8
TALK
TALK
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ - tiết 2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Suy
nghĩ tích cực
Unit 2- Lesson 3 (4,5,6)
GAĐT
TUẦN 4
Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 10: SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI “ CÙNG LÀM CÙNG VUI”
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 16
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc
bẹt trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là
góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
*HS phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS:SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS đại diện nêu miệng.
luận nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, - HS thực hiện.
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của
nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O,
cạnh OM, ON)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
o
a) Đường màu xanh.
b) 120
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS thực hiện.
nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu - Các HS khác lắng nghe, nhận xét
trả lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có
kim giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả
lời.
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi - HS lắng nghe
kim đồng hồ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
+ Tại sao nan xe A không phải nan xe mà - HS nêu
con mọt đang gặm?
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi - HS lắng nghe
các nan xe bằng gỗ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 13:
Tiếng Anh
UNIT 2: – LESSON 2(1,2,3 )
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 14:
Tiếng Anh
UNIT 2 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng việt
ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
Tiết 22
I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. Nhận biết được các nhân vật
qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dung dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
Đoạn 1
- Hs thảo luận nhóm 4
- Đọc đúng: thực sự
- HS chia sẻ
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- HS giải nghĩa
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS đọc nhóm đôi.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.
- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu - 2-3HS nhắc lại
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời.
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (nếu có)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
An toàn giao thông
Tiết 3: HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh biết được vai trò và nhiệm vụ của người điều khiển giao thông. Học
sinh nắm được một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông
* Thực hiện được một số lệnh của người điều khiển giao giao thông .
* Nhắc nhở và chia sẻ người khác có ý thức và tuân thủ hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông khi tham gia giao thông.
II. Đồ dùng dạy - học:
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
*Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi
động: Kể các cách điều khiển xe an
toàn mà em biết.
- Giáo viên nhận xét phần khởi động
*Cho học sinh nghe bài hát: Bài ca - Học sinh nghe bài hát
chiến sĩ cảnh sát giao thông – Đào
Đăng Hoàn
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học:
2. Khám phá :
- Lắng nghe
HĐ1: Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ
của người điều khiển giao thông.
*Cho HS quan sát tranh và thảo luận - Quan sát tranh.
nhóm đôi, sau đó chia sẻ:
-Thảo luận nhóm 2
+ Những ai đang thực hiện nhiệm vụ -1 số nhóm chia sẻ.
điều khiển giao thông?
+ Người điều khiển giao thông có vai
trò gì?
+ Theo em, trong trường hợp hiệu
lệnh của người điều khiển giao thông
trái với tín hiệu của đèn giao
thông,biển báo hiệu giao thông hoặc
vạch kẻ đường thì phải tuân theo hiệu
lệnh của ai?
- GV kết luận kiến thức.
HĐ2: Tìm hiểu một số hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông
- Cho HS qua tranh 1,2,3 trang 10
(TLGD ).Yêu cầu HS thảo luận nhóm
4 : Quan sát tìm hiểu tư thế và nhận
biết việc thực hiện hiệu lệnh đó như
thế nào?
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các
hiệu lệnh.
- GV giải thích nội dung hiệu lệnh
từng tư thế.
- Cảnh sát giao thông, chú bảo vệ
trường, cô công nhân công trường.
-Người điều khiển giao thông có
nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao
thông, phân luồng, phân tuyến,
phòng ngừa và giải quyết ùn tắc giao
thông,đảm bảo trật tự và an toàn
giao thông.
- HS chia sẻ :
+ Phải tuân theo hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông.
- Quan sát tranh và thảo luận, chia sẻ
ý kiến thảo luận.
- Các nhóm thảo luận chia sẻ ý kiến.
*1 nhóm chia sẻ ý kiến nhận biết
hiệu lệnh bằng còi
+ Hình 1: Tay giơ thẳng đứng để
báo hiệu người tham gia giao thông
ở tất cả các hướng đều phải dừng lại
+ Hình 2 : Hai tay dang ngang để
báo hiệu người tham gia giao thông
ở phía trước và sau người điều khiển
phải dừng lại, người tham gia giao
thông ở phía bên phải và bên trái
người điều khiển được đi tất cả các
hướng.
+ Hình 3: tay phải đưa về phía trước,
tay trái đưa ra sau báo hiệu người
tham gia giao thông ở phía bên trái
người điều khiển được rẽ trái qua
trước mặt người điều khiển.
*Một nhóm chia sẻ ý kiến về hiệu
lệnh bằng còi.
-Một tiếng còi dài và mạnh: dừng lại
- Một tiếng còi ngắn: cho phép đi
- Hai tiếng còi ngắn thổi mạnh: ra
3. Luyện tập thực hành
hiệu nguy hiểm, đi chậm lại.
+ Cho HS quan sát tranh và thảo luận -2 nhóm lên thực hiện.
nhóm 4 :
- HS lắng nghe.
a) Quan sát tranh và chỉ ra hành động - Quan sát tranh và thảo luận, chia sẻ
những người tham gia giao thông ý kiến thảo luận.
phải là
+Người tham gia giao thông ở
- GV kết luận.
hướng A và C phải dừng lại,người
b) Sắm vai xử
tham gia giao thông ở hướng D và B
lí tình huống :
được đi tắt cả các hướng.
* Trao đổi cách xử lí tình huống :
- Các nhóm trao đổi, xử lí tình
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2 tình
huống ( trang 11,12) theo nhóm 6
* Sắm vai xử lí các tình huống
- GV chốt bài học .
4.Vận dụng :
* Tiến hành: Tham gia trò chơi " Em
tập làm cảnh sát giao thông "
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức
cho các nhóm tham gia trò chơi
( Trang 12 )
- HS tham gia trò chơi
huống.
- 2 nhóm sắm vai xử lí tình huống
- Các nhóm khác nêu nhận xét
- HS phát biểu
- HS phát biểu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……...............…………………………………………………………………….
Lịch sử và địa lí
Tiết 7 : THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả
được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí
hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi
-Đỉnh núi Phan-xi-păng
nào? + Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào
-Vùng Trung du và miền núi
của nước ta?
Bắc Bộ.
-Nêu những hiểu biết của em về vùng đất
-HS nêu.
đó.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Khám phá.
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
- HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và
-Nằm ở phía Bắc của đất nước,
miền núi Bắc Bộ trên lược đồ.
bao gồm vùng đất liền rộng lớn
và vùng biển ở phía đông nam)
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
-Tiếp giáp với các quốc gia:
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung Quốc, Lào; tiếp giáo với
các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung.
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS lắng nghe
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước
ta nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn,
tỉnh Hà Giang. Cột cờ Lũng Cú là cột cờ
quốc gia, nằm cách điểm cực Bắc nước ta
khoảng 3,3km theo đường chim bay.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan
- HS thảo luận theo cặp, thực
sát hình 2,4,5, hoạt động theo cặp:
hiện yêu cầu
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao
nguyên Mộc Châu.
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- HS nêu
- GV chốt:
- HS nghe-ghi
+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phanxi-păng là đỉnh núi cao nhất với độ cao
3143m), một số cao nguyên và vùng trung
du.
b) Khí hậu
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
- HS làm việc cá nhân
hình 6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí
- 2-3 HS trả lời
hậu.
- GV chốt:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
- HS nghe-ghi
với mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ
cao địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ
thấp, đôi khi có tuyết rơi vào mùa đông.
c) Sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan
- HS thảo luận theo cặp, thực
sát hình 2,7,8, hoạt động theo cặp:
hiện yêu cầu
+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu đặc điểm chính của sông ngòi.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- HS nêu
- GV chốt:
- HS nghe-ghi
+ Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông
Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông
Gâm,…
+ Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng
phát triển thủy điện.
d) Khoáng sản
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 2, kể tên và xác định trên lược đồ một
số khoáng sản chính vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày
- GV chốt: Vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là vùng có nhiều khoáng sản bậc
nhất nước ta, một số khoáng sản chính:
than, a-pa-tít, sắt, đá vôi,…
- GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có
biết.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm
ở - vị trí nào?
- Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm
thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS làm việc cá nhân
- 2-3 HS thực hiện
- HS nghe-ghi
- HS lắng nghe
- HS nêu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 17
I. Yêu cầu cần đạt
* Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. Giới
thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong
thực tế. Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. Ôn tập về biểu đồ tranh
trong Thống kê và Xác suất. Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc
bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm
khác nhau.
*HS phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để tìm các góc...
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc
cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong
hình. HS ở dưới quan sát, lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm
đôi.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
+ Làm sao để xác định được bạn Nga
đếm nhầm cột nào?
+ Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã
học?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo,
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm.
+ Hình bên có mấy góc nhọn, góc
vuông, góc tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc
vuông, 1 góc tù)
+ Làm cách nào em biết được?
+ Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu
rõ?
(2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC,
gồm 1 góc ở trên, một góc ở dưới)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc
vuông, 1 góc tù
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết trò
chơi
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Tiết học hôm nay e được củng cố
những kiến thức gì?
- HS tham gia trò chơi.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS đại diện lên nhận diện kiểu
góc
- HS dưới lớp quan sát, lắng nghe,
nhận xét
- HS các nhóm đại diện nêu miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời. (quan sát hình)
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 4:
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa
hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
* HS phát triển năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp
và hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây
cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động.
- HS nêu.
+ Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa
nào không?
+ Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
- HS nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng
thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và
lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 và - HS quan sát, thảo luận.
thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa
của các loại cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày hình a, b và hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày.
gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc, mùi
hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa - HS thực hiện.
hồng mà em thích trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như - HS nêu.
thế nào?
+ Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa đào thông
qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá
cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 và - HS quan sát, thảo luận.
thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm
của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, màu sắc
nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày hình từng hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có - HS trình bày.
bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc,
mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành - HS thực hiện.
hoa đào trưng bày trong dịp tết của gia đình
em trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong - HS nêu.
dịp tết ở miền Bắc?
+ Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Ở thành phố (địa phương) em sống có cây - HS chia sẻ trước lớp.
hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4:
Tiết 7:
Bổ sung kiến thức
ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TOÁN
(Đ/c Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể
 








Các ý kiến mới nhất