tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 10h:48' 14-09-2025
Dung lượng: 511.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 10h:48' 14-09-2025
Dung lượng: 511.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1 ( Từ ngày 8/9 đến ngày 12/9/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày .GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
Tiết
thứ
TKB
Hai
8/9
Ba
9/9
Tiết
PPC
ĐDDH
Môn
T
1
1
CCHĐTT
2
1
TOÁN
3
1
TV
Đọc: Điều kì diệu
4
1
TA
INTRODUCTION ENGLISH 4
1
3
TV
Viết (TLV) Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
2
3
4
1
1
1
CN
BSKT
GDTC
1
2
T
Tư
2
6
TV
10/9
3
2
4
2
TA
3
TOÁN
1
Năm
GDTC
12/9
SHDC: Chào năm học mới
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 1)
GAĐT
Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời
sống( Tiết 1)
Ôn tập kiến thức môn tiếng Việt
GAĐT
Đi đều vòng bên phải ( Tiết 1)Ôn tập kiến
thức môn tiếng Việt
Ôn tập các số đến 100000 (T2)
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
Đi đều vòng bên phải( Tiết 2)
GAĐT
STARTER (A. HELLO AGAIN)
Ôn tập các phép tính trong phạm vi
100000(TT)
KH
Tính chất của nước và nước đối với đời
2
2
3
3
TA
4
1
TIN
1
4
TOÁN
2
7
TV
Nói và nghe: Tôi và bạn
3
1
ÂN
Lí thuyết âm nhạc. Một số kí hiệu âm nhạc.
Đọc nhạc: Bài số 1
4
4
TA
STARTER (C. OUTDOOR ACTIVITIES)
GAĐT
sống(T2)
11/9
Sáu
Tên bài dạy
STARTER (B. CLASSROOM
ACTIVITIES)
Phần cứng và phần mềm máy tính
Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000
GAĐT
TUẦN 1 ( Từ ngày 8/9 đến ngày 12/9/2025)
Buổi học thứ hai/ngày.GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
Tiết
Tiết
thứ
TKB
PPCT
1
2
TV
Luyện từ và câu: Danh từ
1
TV-
Đọc sách tại thư viện
Hai
8/9
Ba
9/9
2
3
Môn
ATGT
1
LSĐL
Làm quen với phương tiện học tập môn
LSĐL (T 1)
1
4
TV
Đọc: Thi nhạc(T1)
2
5
TV
Đọc: Thi nhạc(T2))
3
1
MT
Tranh xé dán giấy màu ( Tiết 1)
4
1
5
1
TOÁN
KH
Ôn tập các phép tính trong phạm vi
100000 (TT)
Tính chất của nước và nước đối với đời
sống
2
(T 1)
Tư
10/9
Tên bài dạy
3
1
ĐĐ
2
HĐTN
Biết ơn người lao động ( Tiết 1)
4
1
2
Năm
11/9
2
LSĐL
HĐGDTCĐ: Em tự hào về bản thân
Làm quen với phương tiện học tập môn
LSĐL (T 2)
3
1
3
SHHĐTN
Sáu
2
TALK
12/9
3
TALK
SHL- SHTCĐ: Tự hào thể hiện khả năng
của bản thân
ĐDDH
Tiết 1:
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
BUỔI SÁNG
Chào cờ- Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện
Toán
Tiết 1:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. Nhận biết được cấu tạo thập
phân của số trong phạm vi 100000. Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị và ngược lại. Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
- HS PT năng lực: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác.
- HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau?
- HS trả lời.
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; - Hs nêu.
6743.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm - HS trả lời.
ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số
trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
vở
- Yêu cầu HS nêu cách làm
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); c)
- HS nêu.
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu?
- HS nêu
- GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, - HS lắng nghe
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số?
- HS trả lời.
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số - HS trả lời
liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền - HS lắng nghe
sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu?
- HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của
một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
Tiết 1:
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu . Nhận biết được
các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào
lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ,
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống
nhất.Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những
người xung quanh trong cuộc sống.
- HS PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
-HS PT phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS chơi trò chơi dưới sự
HS tổ chức chơi theo nhóm.
điều hành của của nhóm
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
trưởng.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó
nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để
đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người
đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên
trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
- HS trả lời.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát.
Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp,
bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS quan sát tranh và trả lời
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng,
nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy
các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt
đó?
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể
hiện điều gì?
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì
diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc
từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5,
lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi
cho nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho
nhau.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả
lời câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống
ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại
rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả
lời câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo
sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài
học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc
lại nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc
đồng thanh) từng câu thơ
từng khổ thơ.
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa
(chiếu silde xóa dần chữ)
thuộc, có thể mở SHS ra để
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh xem lại.
các khổ thơ.
- Làm việc chung cả lớp:
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
Một số HS xung phong đọc
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
những khổ thơ mình đã
thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận
xét bạn đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật hình thức: vẽ tranh, thuyết
so với các thành viên còn lại trong gia đình), trình.
những đặc điểm tích cực.
- HS chia sẻ.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất
nhanh,...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Anh
Tiết 1:
INTRODUCTION ENGLISH 4
(GV chuyên soạn và dạy)
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. Biết vận dụng
bài học vào thực tiễn cuộc sống.
-HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo
- HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò
HS tổ chức chơi.
chơi dưới sự điều khiển của bạn
- Trò chơi Truyền điện:
quản trò.
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì
- HS lắng nghe.
điện người tiếp theo nêu.
- HS ghi vở.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới. GV ghi bảng
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các
từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp
với các nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ
tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả
lớp đọc thầm ghi nhớ.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp
của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2
phút: quan sát lớp học và liệt kê các danh từ
chỉ người, vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút
để tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến hành
thảo luận đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo đáp
án đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
2 danh từ ở bài tập 3.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu
văn cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu
câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng, trải nghiệm.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đặt câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
…….......................................................................................................................
Tiết 1:
Tiết 1:
Thư viện
ĐỌC SÁCH TẠI THƯ VIỆN
(Đ/c Hiền soạn và dạy)
Lịch sử và địa lí
LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1)
I.Yêu cầu cần đạt
-Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...Sử dụng được một số phương tiện
vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* HS biết xem và nêu được các yếu tố của bản đồ hành chính Việt Nam
- HSPT năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, NL Giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
-HSPT phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.6
- HS quan sát
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung
- HS nêu
gì?
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải
cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện
học tập quan trọng và không thể thiếu trong học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận
chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
● Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể
hiện những đối tượng nào.
● Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
● Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể
hiện những đối tượng nào.
● Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng
trên lược đồ.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt
Nam.
●Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa
hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh
hành chính
●Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi Hoàng Liên
Sơn.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm
40.
● Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân
của Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán;
hướng tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa
danh hành chính
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm trình bày
● Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
✔
Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo
hướng: Đông Bắc.
✔
Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng:
- HS lắng nghe
Đông Nam.
✔
Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng:
- HS trả lời
Đông Nam
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ? - HS lắng nghe
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
phương tiện thể hiện nội dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các
đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa
vào kí hiệu.
*Tích hợp ANQP: GV treo và giới thiệu bản đồ
HS lắng nghe và q/sát
hành chính Việt Nam.
+ Gọi HS đọc tên một số yếu tố trên bản đồ hành
Vài HS trả lời.
chính Việt Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ là
- HS thực hiện
gì?
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiếng Việt
Tiết 3
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. Biết tìm câu chủ đề
trong đoạn văn. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
-HSPT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- HSPT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viêndạy - học
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho
HS chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và
xác định xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và
câu chủ để.
- GV ghi bảng.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2
đoạn văn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn
văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho
mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối
chiếu kết quả.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- HS suy nghĩ, làm việc cá
nhân để trả lời từng ý, sau đó
trao đổi theo cặp.
- 2 nhóm trình bày.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận - Các nhóm khác nhận xét, bổ
xét nhận xét.
sung.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với
các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình
thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các
em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo - HS lắng nghe.
các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp
theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội - HS trả lời.
dung ghi nhớ.
- GV chốt kiến thức.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được
viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý
nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và
xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây
tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều
Ba mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng
cuối đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ
độ Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập
công việc”.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn
đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét,
sửa sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho
nhau.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm
hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. - - HS lắng nghe, về nhà thực
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định hiện.
câu chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………..
Công nghệ
Tiết 1:
LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. Rèn luyện kĩ năng để góp
phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc
gia đình.
-HS PT Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
-HS PT Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị
Buổi học thứ nhất/ngày .GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
Tiết
thứ
TKB
Hai
8/9
Ba
9/9
Tiết
PPC
ĐDDH
Môn
T
1
1
CCHĐTT
2
1
TOÁN
3
1
TV
Đọc: Điều kì diệu
4
1
TA
INTRODUCTION ENGLISH 4
1
3
TV
Viết (TLV) Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
2
3
4
1
1
1
CN
BSKT
GDTC
1
2
T
Tư
2
6
TV
10/9
3
2
4
2
TA
3
TOÁN
1
Năm
GDTC
12/9
SHDC: Chào năm học mới
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 1)
GAĐT
Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời
sống( Tiết 1)
Ôn tập kiến thức môn tiếng Việt
GAĐT
Đi đều vòng bên phải ( Tiết 1)Ôn tập kiến
thức môn tiếng Việt
Ôn tập các số đến 100000 (T2)
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
Đi đều vòng bên phải( Tiết 2)
GAĐT
STARTER (A. HELLO AGAIN)
Ôn tập các phép tính trong phạm vi
100000(TT)
KH
Tính chất của nước và nước đối với đời
2
2
3
3
TA
4
1
TIN
1
4
TOÁN
2
7
TV
Nói và nghe: Tôi và bạn
3
1
ÂN
Lí thuyết âm nhạc. Một số kí hiệu âm nhạc.
Đọc nhạc: Bài số 1
4
4
TA
STARTER (C. OUTDOOR ACTIVITIES)
GAĐT
sống(T2)
11/9
Sáu
Tên bài dạy
STARTER (B. CLASSROOM
ACTIVITIES)
Phần cứng và phần mềm máy tính
Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000
GAĐT
TUẦN 1 ( Từ ngày 8/9 đến ngày 12/9/2025)
Buổi học thứ hai/ngày.GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
Tiết
Tiết
thứ
TKB
PPCT
1
2
TV
Luyện từ và câu: Danh từ
1
TV-
Đọc sách tại thư viện
Hai
8/9
Ba
9/9
2
3
Môn
ATGT
1
LSĐL
Làm quen với phương tiện học tập môn
LSĐL (T 1)
1
4
TV
Đọc: Thi nhạc(T1)
2
5
TV
Đọc: Thi nhạc(T2))
3
1
MT
Tranh xé dán giấy màu ( Tiết 1)
4
1
5
1
TOÁN
KH
Ôn tập các phép tính trong phạm vi
100000 (TT)
Tính chất của nước và nước đối với đời
sống
2
(T 1)
Tư
10/9
Tên bài dạy
3
1
ĐĐ
2
HĐTN
Biết ơn người lao động ( Tiết 1)
4
1
2
Năm
11/9
2
LSĐL
HĐGDTCĐ: Em tự hào về bản thân
Làm quen với phương tiện học tập môn
LSĐL (T 2)
3
1
3
SHHĐTN
Sáu
2
TALK
12/9
3
TALK
SHL- SHTCĐ: Tự hào thể hiện khả năng
của bản thân
ĐDDH
Tiết 1:
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
BUỔI SÁNG
Chào cờ- Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện
Toán
Tiết 1:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. Nhận biết được cấu tạo thập
phân của số trong phạm vi 100000. Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị và ngược lại. Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
- HS PT năng lực: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác.
- HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau?
- HS trả lời.
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; - Hs nêu.
6743.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm - HS trả lời.
ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số
trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
vở
- Yêu cầu HS nêu cách làm
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); c)
- HS nêu.
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu?
- HS nêu
- GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, - HS lắng nghe
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số?
- HS trả lời.
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số - HS trả lời
liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền - HS lắng nghe
sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu?
- HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của
một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
Tiết 1:
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu . Nhận biết được
các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào
lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ,
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống
nhất.Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những
người xung quanh trong cuộc sống.
- HS PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
-HS PT phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS chơi trò chơi dưới sự
HS tổ chức chơi theo nhóm.
điều hành của của nhóm
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
trưởng.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó
nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để
đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người
đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên
trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
- HS trả lời.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát.
Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp,
bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS quan sát tranh và trả lời
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng,
nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy
các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt
đó?
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể
hiện điều gì?
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì
diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc
từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5,
lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi
cho nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho
nhau.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả
lời câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống
ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại
rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả
lời câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo
sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài
học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc
lại nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc
đồng thanh) từng câu thơ
từng khổ thơ.
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa
(chiếu silde xóa dần chữ)
thuộc, có thể mở SHS ra để
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh xem lại.
các khổ thơ.
- Làm việc chung cả lớp:
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
Một số HS xung phong đọc
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
những khổ thơ mình đã
thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận
xét bạn đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật hình thức: vẽ tranh, thuyết
so với các thành viên còn lại trong gia đình), trình.
những đặc điểm tích cực.
- HS chia sẻ.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất
nhanh,...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Anh
Tiết 1:
INTRODUCTION ENGLISH 4
(GV chuyên soạn và dạy)
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. Biết vận dụng
bài học vào thực tiễn cuộc sống.
-HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo
- HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò
HS tổ chức chơi.
chơi dưới sự điều khiển của bạn
- Trò chơi Truyền điện:
quản trò.
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì
- HS lắng nghe.
điện người tiếp theo nêu.
- HS ghi vở.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới. GV ghi bảng
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các
từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp
với các nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ
tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả
lớp đọc thầm ghi nhớ.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp
của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2
phút: quan sát lớp học và liệt kê các danh từ
chỉ người, vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút
để tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến hành
thảo luận đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo đáp
án đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
2 danh từ ở bài tập 3.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu
văn cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu
câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng, trải nghiệm.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đặt câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
…….......................................................................................................................
Tiết 1:
Tiết 1:
Thư viện
ĐỌC SÁCH TẠI THƯ VIỆN
(Đ/c Hiền soạn và dạy)
Lịch sử và địa lí
LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1)
I.Yêu cầu cần đạt
-Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...Sử dụng được một số phương tiện
vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* HS biết xem và nêu được các yếu tố của bản đồ hành chính Việt Nam
- HSPT năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, NL Giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
-HSPT phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.6
- HS quan sát
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung
- HS nêu
gì?
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải
cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện
học tập quan trọng và không thể thiếu trong học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận
chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
● Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể
hiện những đối tượng nào.
● Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
● Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể
hiện những đối tượng nào.
● Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng
trên lược đồ.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt
Nam.
●Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa
hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh
hành chính
●Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi Hoàng Liên
Sơn.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm
40.
● Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân
của Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán;
hướng tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa
danh hành chính
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm trình bày
● Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
✔
Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo
hướng: Đông Bắc.
✔
Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng:
- HS lắng nghe
Đông Nam.
✔
Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng:
- HS trả lời
Đông Nam
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ? - HS lắng nghe
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
phương tiện thể hiện nội dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các
đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa
vào kí hiệu.
*Tích hợp ANQP: GV treo và giới thiệu bản đồ
HS lắng nghe và q/sát
hành chính Việt Nam.
+ Gọi HS đọc tên một số yếu tố trên bản đồ hành
Vài HS trả lời.
chính Việt Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ là
- HS thực hiện
gì?
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiếng Việt
Tiết 3
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. Biết tìm câu chủ đề
trong đoạn văn. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
-HSPT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- HSPT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viêndạy - học
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho
HS chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và
xác định xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và
câu chủ để.
- GV ghi bảng.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2
đoạn văn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn
văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho
mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối
chiếu kết quả.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- HS suy nghĩ, làm việc cá
nhân để trả lời từng ý, sau đó
trao đổi theo cặp.
- 2 nhóm trình bày.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận - Các nhóm khác nhận xét, bổ
xét nhận xét.
sung.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với
các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình
thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các
em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo - HS lắng nghe.
các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp
theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội - HS trả lời.
dung ghi nhớ.
- GV chốt kiến thức.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được
viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý
nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và
xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây
tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều
Ba mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng
cuối đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ
độ Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập
công việc”.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn
đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét,
sửa sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho
nhau.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm
hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. - - HS lắng nghe, về nhà thực
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định hiện.
câu chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………..
Công nghệ
Tiết 1:
LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. Rèn luyện kĩ năng để góp
phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc
gia đình.
-HS PT Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
-HS PT Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị
 








Các ý kiến mới nhất