tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 22h:50' 15-05-2025
Dung lượng: 71.6 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 22h:50' 15-05-2025
Dung lượng: 71.6 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35B (Từ ngày 26/05/2025 đến ngày 29/05/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Hai
26/5
Ba
27/5
Tư
28/5
Năm
29/5
Sáu
30/5
1
104
2
3
139
69
4
34
1
35
2
140
3
35
4
1
175
70
2
105
3
4
1
2
70
3
4
1
2
3
4
Môn
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Hồ sơ trải nghiệm.
TA
Review 4 (Activity 3- 5)
LS-ĐL
Ôn tập cuối năm- tiết 1
GAĐT
Quyền và bổn phận của trẻ em
ĐẠO ĐỨC
(Tiết 4)
Bài 2: Hình in với giấy gói
GAĐT
MT
quà (Tiết 1)
TA
Extension activities
Thực hành rèn kĩ năng cuối kì
ĐẠO ĐỨC
II - Tổng kết cuối năm
TOÁN
Ôn tập chung
LS-ĐL
Ôn tập cuối năm- tiết 2
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SHLchủ đề: Chia sẻ yêu thương.
HĐTN
Dạy Bác Hồ ...: Sự ra đời hai
bài thơ của Bác.
KH
Ôn tập cuối năm (Tiết 2)
SƠ KẾT LỚP
HĐTN
TỔNG KẾT NĂM HỌC
TUẦN 35B (Từ ngày 26/05/2025 đến ngày 29/05/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
26/5
Ba
27/5
Tư
28/5
Năm
29/5
Sáu
30/5
Tiết
theo
TKB
Tiết
theo
PPC
T
Môn
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
HỌP PHỤ HUYNH HS
Ngày 22 tháng 05 năm 2025
Đào thị Ngọc Hải
Ngày 22 tháng 05 năm 2025
Trần Thị Tuyết Mai
Tiết 104:
Tiết 139:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35B
Thứ Hai ngày 26 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Tiếng Anh
Review 4 (Activity 3- 5)
GV chuyên soạn và dạy
Lịch sử địa lý
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 1)
Tiết 69:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch
sử và văn hóa truyền thống ở vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên,
vùng Nam Bộ.
*HSPT Năng lực: Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc
so sánh đặc điểm tự nhiên, dân cư, lịch sử, văn hóa ở các vùng; duyên hải miền
Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
* HSPT Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có
trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gv hệ thống hóa những kiến thức trọng tâm - HS thực hiện
cho HS theo các mạch nội dung:
+ Đặc điểm tự nhiên
+ Đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất
+ Một số nét văn hóa truyền thống.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Luyện tập thực hành:
Câu 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với ba
vùng và ghi kết quả vào vở
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi kết
quả vào vở.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Gợi ý: A: 2, 7, 8
B: 5, 6, 9
C: 1, 3, 4, 10
Câu 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên
hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng
Nam Bộ vào vở.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi, chia sẻ
thảo luận và hoàn thành theo yêu cầu.
Gợi ý:
* Duyên hải miền Trung:
+ Địa hình Phía Tây là đồi núi; Phía Đông là
dải đồng bằng nhỏ, hẹp. Ven biển thường có
cồn cát, đầm phá.
+ Khí hậu: Phía bắc dãy Bạch Mã có 1-2
tháng nhiệt độ dưới 20 độ C. Phía Nam dãy
bachk Mã nhiệt độ cao quanh năm. Thường
có mưa lớn và bão vào thu – đông. Mùa Hạ ở
phía Bắc chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam
khô nóng, phía nam thường xảy ra hạn hán.
+ Dân cư: Dân tộc Kinh, Chăm, Thái, Mông,.
+ Một số nét văn hóa: Tập trung nhiều loại di
sản thế giới được Unesco ghi danh như: Khu
đô thị cổ Hội An, Nhà nhạc cung đình Huế,
nghệ thuật bài chòi,... Có nhiều lễ hội đặc sắc
như: lễ hội Ka – tê, lễ rước cá ông,...
* Tây Nguyên:
+ Địa hình cao gồm các cao nguyên xếp tấng.
Cao ở phía đông, thấp dần ở phía tây
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm, trung
bình trên 20 độ C. Có hai mùa: mùa khô và
mùa mưa.
+ Dân cư: Dân tộc Gia Rai, Ê Đê, Ba na, Mạ,.
Vùng thưa dân nhất nước ta.
+ Một số nét văn hóa: Nhà ở nhà sàn, nhà
sinh hoạt cộng đồng. Trang phục thổ cẩm
trang trí hoa văn màu sắc. Lễ hội có nhiều lễ
hội đặc sắc gắn với đời sống tinh thần của các
dân tộc như lễ hội công chiêng, đua voi.
* Nam Bộ:
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp, tương
đối bằng phẳng. Phần phía Bắc Đông Nam
Bộ có địa hình đồi núi thấp.
- HS làm việc cá nhân, ghi kết
quả vào vở
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao, trung bình trên 27
độ C. Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa.
+ Một số nét văn hóa: nhà ở nhà sàn, nhà nổi.
Chợ nổi là nơi diễn ra các hoạt động sinh
hoạt, mua bán, trao đổi hàng hóa. Vận tải
đường sông đóng vai trò quan trọng với
phương tiện chủ yêu là ghe, xuồng. Văn hóa
mang đậm dấu ấn vùng sông nước Nam Bộ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Em sinh ra và lớn lên ở vùng nào? - HS trả lời.
Hãy nêu một số đặc điểm chính ở địa phương
em?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Đạo đức
Tiết 34:
QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM(TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thảo luận, trao đổi biết xử lí các tình huống thể hiện bổn phận của trẻ em.Viết
và trang trí một khẩu hiệu tuyên truyền về việc thực hiện bổn phận của trẻ em.
- HS PT năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- HS PT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, video “Quyền và bổn phận của trẻ em”.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Xem và hát theo giai điệu bài hát.
Hát bài: Ba ngọn nến lung linh.
2. Luyện tập- thực hành
HĐ3: Xử lí tình huống.
* HĐ nhóm 4
- Đọc tình huống, thảo luận nhóm để
đưa ra cách xử lí tình huống.
-Sắm vai xử lí các tình huống trong
bài
-Trình bày trước lớp
GV: Nhận xét – chốt ý đúng- khen
-Nhận xét, bổ sung.
học sinh.
* HĐ cá nhân
HĐ4: Viết và trang trí một khẩu hiệu - Chọn câu khẩu hiệu tuyên truyền
tuyên truyền về việc thực hiện bổn
trước (6 – 8 từ)
phận của trẻ em.
-Viết lên giấy và tiến hành trang trí
cho đẹp, bắt mắt.
-Chia sẻ với các bạn trong lớp
-Nhận xét,bổ sung.
- Chia sẻ những việc mình sẽ làm để
thể hiện bổn phận của trẻ em.
GV: Nhận xét – chốt ý đúng- khen
học sinh.
3. Vận dụng - trải nghiệm
Trò chơi: Phóng viên nhí
HS chơi trò chơi
GV khen đội thắng
Chốt ý chính và nhắc nhở hs thực hiện
tốt quyền và bổn phận của trẻ em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 27 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Mĩ Thuật
Tiết 35: HÌNH IN VỚI GIẤY GÓI QUÀ
Gvchuyên dạy và soạn
Tiếng Anh
Tiết 140: EXTENSION ACTIVITIES
Gvchuyên dạy và soạn
Tiết 35:
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ II VÀ
TỔNG KẾT CUỐI NĂM
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em.Biết được vì sao phải
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện được quyền và bổn phận của
trẻ em phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn
phận của trẻ em.
*HS PT năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, video “Quyền và bổn phận của trẻ em”.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho cả lớp hát bài hát “Trẻ em hôm
- Cả lớp hát
nay, thế giới ngày mai".
- GV mời một vài HS trả lời câu hỏi: Theo
- HS trả lời
em, vì sao nói "Trẻ em hôm nay, thế giới
ngày mai"?
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
-. Tìm hiểu một số quyền của trẻ em
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể tên - HS thảo luận nhóm.
một số quyền và bổn phận của trẻ em ?
-GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết - HS chia sẻ và nhận xét, góp ý.
quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi HS: Em còn biết quyền nào khác
- HS trả lời
của trẻ em?
- Vì sao phải quý trọng đồng tiền? Nếu
- HS trả lời
không có tiền con người sẽ thế nào?
- Kể những cách em tiết kiệm tiền?
- HS trả lời
-Theo em vì sao chúng ta cần giữ gìn tình
- HS trả lời
bạn?
-Theo em còn những cách nào khác để duy - HS trả lời
trì mối quan hệ bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã
- HS trả lời
thực hiện được những bổn phận gì của trẻ
em?
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương
- HS lắng nghe
những HS đã biết thực hiện tốt các bốn phận
của trẻ em.
- Nhận xét giờ học.
HS thực hiện
- Dặn dò HS về nhà học bài, áp dụng những
điều đã học vào thực tế cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP CHUNG ( T2)
Tiết 175:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số, các phép tính với phân số, tìm
phân số của một số. Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó, bài toán liên quan đến phép tính phân số
* HSPT Năng lực chung: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác, phát triển năng lực lập luận toán học.
* HSPT Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4;
- HS : SGK, vở ghi, bảng con, bộ đồ dùng học phân số
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS nêu lại những hiểu biết của - HS nêu lại những kiến thức đã
mình về phân số
học về phân số
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành luyện tập:
Bài 1
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
3
Yêu cầu: Tìm hình đã tô màu 5
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
Kết quả: D
- GV cho học sinh tìm trong bộ đồ dùng
3
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và
giải thích cách làm
- HS tìm trong bộ đồ dụng học
toán
mô hình tương ứng hình đã tô màu 5
- GV cho học sinh xác định phân tô màu - HS quan sát và trả lời miệng.
của những hình còn lại.
2
3
3
Kết quả: A. 5 ; B . 4 ; C. 8
- GV cho học sinh nhắc lại cấu tạo của
phân số và ý nghĩa của tử số và mẫu số.
Bài 2
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Rút gọn các phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
15
3 24
6 18
6
12
1
- HS trả lời cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và
giải thích cách làm
Kết quả: 25 = 5 ; 28 = 7 ; 33 = 11 ; 36 = 3
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
Bài 3.
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Tính các phép tính với phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả
- Học sinh báo cáo kết quả và
giải thích cách làm
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
- HS đánh nhận xét, đánh giá bài
làm
Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
- GV hướng dẫn học sinh giúp đỡ bạn nữ
- HS nam chia sẻ những việc có
trong các hoạt động ở trường lớp.
thể làm để giúp đỡ bạn nữ.
Bài 4.
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà đặt một bài toán dạng tìm hai số - HS thực hiện ở nhà
khi biết tổng và hiệu và giải theo số ban
nam và bạn nữ của lớp mình.
- Nhận xét chung
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
HỌP PHỤ HUYNH
Thứ Tư ngày 28 tháng 5 năm 2025
Lịch sử địa lý
ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2)
Tiết 70:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch
sử và văn hóa truyền thống ở vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên,
vùng Nam Bộ.
*HSPT Năng lực:Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc
so sánh đặc điểm tự nhiên, dân cư, lịch sử, văn hóa ở các vùng; duyên hải miền
Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
*HSPT Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có
trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một số vi deo, Đặc điểm dân cư
- HS lắng nghe
và hoạt động sản xuất
+ Một số nét văn hóa truyền thống.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.- GV giới thiệu bài,
ghi đầu bài.
2.Luyện tập thực hành:
Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền
Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ vào vở.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi, chia sẻ thảo
luận và hoàn thành theo yêu cầu.
Gợi ý:
* Nam Bộ:
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp, tương đối
bằng phẳng. Phần phía Bắc Đông Nam Bộ có địa
- HS thực hiện
hình đồi núi thấp.
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao, trung bình trên 27 độ C.
Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa.
+ Một số nét văn hóa: nhà ở nhà sàn, nhà nổi. Chợ
nổi là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt, mua bán,
trao đổi hàng hóa. Vận tải đường sông đóng vai trò
quan trọng với phương tiện chủ yêu là ghe, xuồng.
Văn hóa mang đậm dấu ấn vùng sông nước Nam
Bộ.
Các phần khác HS tự làm
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Em sinh ra và lớn lên ở vùng nào? Hãy
- HS trả lời.
nêu một số đặc điểm chính ở địa phương em?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 81: SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : CHIA SẺ YÊU
THƯƠNG .BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI ĐỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG:SỰ RA
ĐỜI HAI BÀI THƠ CỦA BÁC.
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc
phục trong tuần học tới.HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
- Nhận thấy được tấm lòng biết ơn, quý trọng của Bác Hồ trước sự quan tâm của
mọi người.Trình bày được ý nghĩa của đức tính tốt đẹp, thể hiện trong câu tục
ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.Thể hiện được đức tính trên bằng hành động cụ
thể
- HS biết chia sẻ yêu thương, cần có ý thức kiên trì, phấn đấu, rèn luyện, học tập
để trở thành người có học vấn, có ích cho xã hội.
* HS PT Năng lực Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự
chủ và tự học.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: giấy A4, bút màu , SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả
cuối tuần
- HS chia sẻ trước lớp
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong
trào. - GV nhận xét chung, tuyên
dương.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thực hiện các phong trào chăm
sóc bồn hoa cây cảnh.
- Các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ
sung các nội dung trong kế hoạch.
- GV nhận xét chung, thống nhất,
và biểu quyết hành động.
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV mời HS chia sẻ theo nhóm để - HS chia sẻ theo cặp
chuẩn bị cho buổi cho buổi họp cha
mẹ học sinh vào cuối năm với chủ
đề “Chia sẻ yêu thương”
- HS đưa ra các ý tưởng để buổi họp
có sự chia sẻ yêu thương.(VD:Tự tay
trang trí lớp học hoặc tự trang trí - HS thực hiện
giấy mời….)
- Kết luận: ……
3. Hoạt động nhóm: Lập kế hoạch
trải nghiệm mùa hè của em:
-GV phân nhóm lập kế hoạch cho
buổi trải nghiệm hè của mình….
- HS lắng nghe
- GV lần lượt mời từng nhóm trình
- HS chia sẻ
- HS thực hiện.
bày ý tưởng của mình trước lớp.
- GV kết luận:
GV khen ngợi những ý tưởng kế
hoạch tốt….
4. Bác Hồ và những bài học về đạo
đức nối sống: Sự ra đời hai bài thơ
của Bác.
.Hoạt động 1: GV chia lớp làm hai
nhóm, HS đọc bài thơ và thảo luận
nhóm về ý nghĩa 2 bài thơ:
Bài 1 của bà Hằng Phương: Nhóm 1
Cam ngon Thanh Hóa vốn dòng
Kính dâng Chủ tịch tỏ lòng mến yêu
Đắng cay Cụ đã nếm nhiều
Ngọt bùi trời trả đủ điều từ đây
Cùng quốc dân hưởng những ngày
Tự do, hạnh phúc ngập đầy trời Nam
Anh hùng mở mặt giang san
Lưu danh thiên cổ, vẻ vang giống
nòi.
Bài 2 của Bác Hồ làm khi nhận quà
của bà Hằng Phương: Nhóm 2
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đặng từ làm sao đây!
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam
lai?
.Hoạt động 2: Thực hành-Ứng dụng
- Với những ngưởi trong gia đình,
em cần biết ơn ai? Vì sao?
- Kể lại 1 câu chuyện mà em biết có
ý nghĩa “Ăn quả nhớ kẻ trồng câyNhận xét
- GV chốt câu trả lời và giáo dục
HS.
5. Cam kết hành động:
- GV mời HS ghi lại những thông
điệp để tạo thành một cuốn cẩm
nang trở thành người Việt văn minh
và chia sẻ với người thân cùng thực
hiện những hành vi ứng xử có văn
hóa ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HS lắng nghe
- 2 nhóm học sinh đọc.
- Lớp theo dõi.
-HS trả lời
-HS nhận xét
-HS bổ sung.
- HS lắng nghe thực hiện
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________
Khoa học
Tiết 70 :
ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2)
* Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông
qua chuỗi thức ăn.Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh và sơ đồ về khu vườn, khu rừng
vmô tả về chuỗi thức ăn giữa các sinh vật, tranh ảnh về các sinh vật có mối liên
hệ với nhau về thức ăn trong tự nhiên; bảng nhóm
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ quan hệ - HS trả lời
thức ăn của sinh vật trong tự nhiên mà em
biết, sau đó trình bày theo sơ đồ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
2.1.HĐ1: Một số chuỗi thức ăn trong tự
nhiên, đặc điểm của nắm
-2 HS ngồi cùng bàn hoạt
- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi:
động theo hướng dẫn của GV.
- Đại diện nhóm trả lời
+Hãy kể tên những chuỗi thức ăn vẽ trong sơ +Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân
đồ ?
hủy xác chết động vật nhờ vi
khuẩn.
+Thể hiện mối quan hệ về
+Sơ đồ thể hiện gì ?
thức ăn trong tự nhiên.
+ Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là
+ Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn trong thức ăn của cáo, xác chết của
sơ đồ ?
cáo được vi khuẩn phân hủy
thành chất khoáng, chất
- Nêu các đặc điêm của nắm
khoáng này được rễ cỏ hút để
- Gv nhận xét, tuyên dương
nuôi cây.
- Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều -HS nêu
chuỗi thức ăn, các chuỗi thức ăn thường bắt -HS nhận xét , nhắc lại
đầu từ thực vật. Thông qua chuỗi thức ăn, các - HS lắng nghe
yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết
với nhau thành một chuỗi khép kín.
2.2.HĐ 2: Thảo luận và chia sẻ
- Hãy kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có
trong thức ăn?
- HS thảo luận nhóm đôi thực
-Kể tên các việc nên làm và không nên làm hiện yêu cầu
để phòng tránh đuối nước?
- Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là
gì
-Thực phẩm an toàn là gì
-Viết sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh
vật ( chuỗi thức ăn đó có 4 sinh vật)
- Đại diện nhóm trình bày
-Nêu ba việc cần làm để bảo vệ bầu không
- HS trả lời
khí?
-Nêu tác hại của tiếng ồn ? Nêu các biện pháp
chống tiếng ồn ?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không được
mặt trời sưởi ấm ?
-Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món ăn?
-Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Tại sao trong chăn nuôi người ta thường - HS trả lời
phải nuôi riêng các con trưởng thành với các
con non mới sinh?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
SƠ KẾT LỚP
Thứ Năm ngày 29 tháng 5 năm 2025
TỔNG KẾT NĂM HỌC
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Hai
26/5
Ba
27/5
Tư
28/5
Năm
29/5
Sáu
30/5
1
104
2
3
139
69
4
34
1
35
2
140
3
35
4
1
175
70
2
105
3
4
1
2
70
3
4
1
2
3
4
Môn
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Hồ sơ trải nghiệm.
TA
Review 4 (Activity 3- 5)
LS-ĐL
Ôn tập cuối năm- tiết 1
GAĐT
Quyền và bổn phận của trẻ em
ĐẠO ĐỨC
(Tiết 4)
Bài 2: Hình in với giấy gói
GAĐT
MT
quà (Tiết 1)
TA
Extension activities
Thực hành rèn kĩ năng cuối kì
ĐẠO ĐỨC
II - Tổng kết cuối năm
TOÁN
Ôn tập chung
LS-ĐL
Ôn tập cuối năm- tiết 2
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SHLchủ đề: Chia sẻ yêu thương.
HĐTN
Dạy Bác Hồ ...: Sự ra đời hai
bài thơ của Bác.
KH
Ôn tập cuối năm (Tiết 2)
SƠ KẾT LỚP
HĐTN
TỔNG KẾT NĂM HỌC
TUẦN 35B (Từ ngày 26/05/2025 đến ngày 29/05/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
26/5
Ba
27/5
Tư
28/5
Năm
29/5
Sáu
30/5
Tiết
theo
TKB
Tiết
theo
PPC
T
Môn
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
HỌP PHỤ HUYNH HS
Ngày 22 tháng 05 năm 2025
Đào thị Ngọc Hải
Ngày 22 tháng 05 năm 2025
Trần Thị Tuyết Mai
Tiết 104:
Tiết 139:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35B
Thứ Hai ngày 26 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Tiếng Anh
Review 4 (Activity 3- 5)
GV chuyên soạn và dạy
Lịch sử địa lý
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 1)
Tiết 69:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch
sử và văn hóa truyền thống ở vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên,
vùng Nam Bộ.
*HSPT Năng lực: Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc
so sánh đặc điểm tự nhiên, dân cư, lịch sử, văn hóa ở các vùng; duyên hải miền
Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
* HSPT Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có
trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gv hệ thống hóa những kiến thức trọng tâm - HS thực hiện
cho HS theo các mạch nội dung:
+ Đặc điểm tự nhiên
+ Đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất
+ Một số nét văn hóa truyền thống.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Luyện tập thực hành:
Câu 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với ba
vùng và ghi kết quả vào vở
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi kết
quả vào vở.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Gợi ý: A: 2, 7, 8
B: 5, 6, 9
C: 1, 3, 4, 10
Câu 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên
hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng
Nam Bộ vào vở.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi, chia sẻ
thảo luận và hoàn thành theo yêu cầu.
Gợi ý:
* Duyên hải miền Trung:
+ Địa hình Phía Tây là đồi núi; Phía Đông là
dải đồng bằng nhỏ, hẹp. Ven biển thường có
cồn cát, đầm phá.
+ Khí hậu: Phía bắc dãy Bạch Mã có 1-2
tháng nhiệt độ dưới 20 độ C. Phía Nam dãy
bachk Mã nhiệt độ cao quanh năm. Thường
có mưa lớn và bão vào thu – đông. Mùa Hạ ở
phía Bắc chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam
khô nóng, phía nam thường xảy ra hạn hán.
+ Dân cư: Dân tộc Kinh, Chăm, Thái, Mông,.
+ Một số nét văn hóa: Tập trung nhiều loại di
sản thế giới được Unesco ghi danh như: Khu
đô thị cổ Hội An, Nhà nhạc cung đình Huế,
nghệ thuật bài chòi,... Có nhiều lễ hội đặc sắc
như: lễ hội Ka – tê, lễ rước cá ông,...
* Tây Nguyên:
+ Địa hình cao gồm các cao nguyên xếp tấng.
Cao ở phía đông, thấp dần ở phía tây
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm, trung
bình trên 20 độ C. Có hai mùa: mùa khô và
mùa mưa.
+ Dân cư: Dân tộc Gia Rai, Ê Đê, Ba na, Mạ,.
Vùng thưa dân nhất nước ta.
+ Một số nét văn hóa: Nhà ở nhà sàn, nhà
sinh hoạt cộng đồng. Trang phục thổ cẩm
trang trí hoa văn màu sắc. Lễ hội có nhiều lễ
hội đặc sắc gắn với đời sống tinh thần của các
dân tộc như lễ hội công chiêng, đua voi.
* Nam Bộ:
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp, tương
đối bằng phẳng. Phần phía Bắc Đông Nam
Bộ có địa hình đồi núi thấp.
- HS làm việc cá nhân, ghi kết
quả vào vở
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao, trung bình trên 27
độ C. Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa.
+ Một số nét văn hóa: nhà ở nhà sàn, nhà nổi.
Chợ nổi là nơi diễn ra các hoạt động sinh
hoạt, mua bán, trao đổi hàng hóa. Vận tải
đường sông đóng vai trò quan trọng với
phương tiện chủ yêu là ghe, xuồng. Văn hóa
mang đậm dấu ấn vùng sông nước Nam Bộ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Em sinh ra và lớn lên ở vùng nào? - HS trả lời.
Hãy nêu một số đặc điểm chính ở địa phương
em?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Đạo đức
Tiết 34:
QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM(TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thảo luận, trao đổi biết xử lí các tình huống thể hiện bổn phận của trẻ em.Viết
và trang trí một khẩu hiệu tuyên truyền về việc thực hiện bổn phận của trẻ em.
- HS PT năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- HS PT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, video “Quyền và bổn phận của trẻ em”.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Xem và hát theo giai điệu bài hát.
Hát bài: Ba ngọn nến lung linh.
2. Luyện tập- thực hành
HĐ3: Xử lí tình huống.
* HĐ nhóm 4
- Đọc tình huống, thảo luận nhóm để
đưa ra cách xử lí tình huống.
-Sắm vai xử lí các tình huống trong
bài
-Trình bày trước lớp
GV: Nhận xét – chốt ý đúng- khen
-Nhận xét, bổ sung.
học sinh.
* HĐ cá nhân
HĐ4: Viết và trang trí một khẩu hiệu - Chọn câu khẩu hiệu tuyên truyền
tuyên truyền về việc thực hiện bổn
trước (6 – 8 từ)
phận của trẻ em.
-Viết lên giấy và tiến hành trang trí
cho đẹp, bắt mắt.
-Chia sẻ với các bạn trong lớp
-Nhận xét,bổ sung.
- Chia sẻ những việc mình sẽ làm để
thể hiện bổn phận của trẻ em.
GV: Nhận xét – chốt ý đúng- khen
học sinh.
3. Vận dụng - trải nghiệm
Trò chơi: Phóng viên nhí
HS chơi trò chơi
GV khen đội thắng
Chốt ý chính và nhắc nhở hs thực hiện
tốt quyền và bổn phận của trẻ em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 27 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Mĩ Thuật
Tiết 35: HÌNH IN VỚI GIẤY GÓI QUÀ
Gvchuyên dạy và soạn
Tiếng Anh
Tiết 140: EXTENSION ACTIVITIES
Gvchuyên dạy và soạn
Tiết 35:
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ II VÀ
TỔNG KẾT CUỐI NĂM
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em.Biết được vì sao phải
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện được quyền và bổn phận của
trẻ em phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn
phận của trẻ em.
*HS PT năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, video “Quyền và bổn phận của trẻ em”.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho cả lớp hát bài hát “Trẻ em hôm
- Cả lớp hát
nay, thế giới ngày mai".
- GV mời một vài HS trả lời câu hỏi: Theo
- HS trả lời
em, vì sao nói "Trẻ em hôm nay, thế giới
ngày mai"?
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
-. Tìm hiểu một số quyền của trẻ em
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể tên - HS thảo luận nhóm.
một số quyền và bổn phận của trẻ em ?
-GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết - HS chia sẻ và nhận xét, góp ý.
quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi HS: Em còn biết quyền nào khác
- HS trả lời
của trẻ em?
- Vì sao phải quý trọng đồng tiền? Nếu
- HS trả lời
không có tiền con người sẽ thế nào?
- Kể những cách em tiết kiệm tiền?
- HS trả lời
-Theo em vì sao chúng ta cần giữ gìn tình
- HS trả lời
bạn?
-Theo em còn những cách nào khác để duy - HS trả lời
trì mối quan hệ bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã
- HS trả lời
thực hiện được những bổn phận gì của trẻ
em?
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương
- HS lắng nghe
những HS đã biết thực hiện tốt các bốn phận
của trẻ em.
- Nhận xét giờ học.
HS thực hiện
- Dặn dò HS về nhà học bài, áp dụng những
điều đã học vào thực tế cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP CHUNG ( T2)
Tiết 175:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số, các phép tính với phân số, tìm
phân số của một số. Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó, bài toán liên quan đến phép tính phân số
* HSPT Năng lực chung: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác, phát triển năng lực lập luận toán học.
* HSPT Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4;
- HS : SGK, vở ghi, bảng con, bộ đồ dùng học phân số
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS nêu lại những hiểu biết của - HS nêu lại những kiến thức đã
mình về phân số
học về phân số
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành luyện tập:
Bài 1
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
3
Yêu cầu: Tìm hình đã tô màu 5
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
Kết quả: D
- GV cho học sinh tìm trong bộ đồ dùng
3
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và
giải thích cách làm
- HS tìm trong bộ đồ dụng học
toán
mô hình tương ứng hình đã tô màu 5
- GV cho học sinh xác định phân tô màu - HS quan sát và trả lời miệng.
của những hình còn lại.
2
3
3
Kết quả: A. 5 ; B . 4 ; C. 8
- GV cho học sinh nhắc lại cấu tạo của
phân số và ý nghĩa của tử số và mẫu số.
Bài 2
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Rút gọn các phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
15
3 24
6 18
6
12
1
- HS trả lời cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và
giải thích cách làm
Kết quả: 25 = 5 ; 28 = 7 ; 33 = 11 ; 36 = 3
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
Bài 3.
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Tính các phép tính với phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả
- Học sinh báo cáo kết quả và
giải thích cách làm
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
- HS đánh nhận xét, đánh giá bài
làm
Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
- GV hướng dẫn học sinh giúp đỡ bạn nữ
- HS nam chia sẻ những việc có
trong các hoạt động ở trường lớp.
thể làm để giúp đỡ bạn nữ.
Bài 4.
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà đặt một bài toán dạng tìm hai số - HS thực hiện ở nhà
khi biết tổng và hiệu và giải theo số ban
nam và bạn nữ của lớp mình.
- Nhận xét chung
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
HỌP PHỤ HUYNH
Thứ Tư ngày 28 tháng 5 năm 2025
Lịch sử địa lý
ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2)
Tiết 70:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch
sử và văn hóa truyền thống ở vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên,
vùng Nam Bộ.
*HSPT Năng lực:Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc
so sánh đặc điểm tự nhiên, dân cư, lịch sử, văn hóa ở các vùng; duyên hải miền
Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
*HSPT Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có
trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một số vi deo, Đặc điểm dân cư
- HS lắng nghe
và hoạt động sản xuất
+ Một số nét văn hóa truyền thống.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.- GV giới thiệu bài,
ghi đầu bài.
2.Luyện tập thực hành:
Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền
Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ vào vở.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi, chia sẻ thảo
luận và hoàn thành theo yêu cầu.
Gợi ý:
* Nam Bộ:
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp, tương đối
bằng phẳng. Phần phía Bắc Đông Nam Bộ có địa
- HS thực hiện
hình đồi núi thấp.
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao, trung bình trên 27 độ C.
Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa.
+ Một số nét văn hóa: nhà ở nhà sàn, nhà nổi. Chợ
nổi là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt, mua bán,
trao đổi hàng hóa. Vận tải đường sông đóng vai trò
quan trọng với phương tiện chủ yêu là ghe, xuồng.
Văn hóa mang đậm dấu ấn vùng sông nước Nam
Bộ.
Các phần khác HS tự làm
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Em sinh ra và lớn lên ở vùng nào? Hãy
- HS trả lời.
nêu một số đặc điểm chính ở địa phương em?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 81: SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : CHIA SẺ YÊU
THƯƠNG .BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI ĐỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG:SỰ RA
ĐỜI HAI BÀI THƠ CỦA BÁC.
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc
phục trong tuần học tới.HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
- Nhận thấy được tấm lòng biết ơn, quý trọng của Bác Hồ trước sự quan tâm của
mọi người.Trình bày được ý nghĩa của đức tính tốt đẹp, thể hiện trong câu tục
ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.Thể hiện được đức tính trên bằng hành động cụ
thể
- HS biết chia sẻ yêu thương, cần có ý thức kiên trì, phấn đấu, rèn luyện, học tập
để trở thành người có học vấn, có ích cho xã hội.
* HS PT Năng lực Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự
chủ và tự học.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: giấy A4, bút màu , SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả
cuối tuần
- HS chia sẻ trước lớp
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong
trào. - GV nhận xét chung, tuyên
dương.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thực hiện các phong trào chăm
sóc bồn hoa cây cảnh.
- Các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ
sung các nội dung trong kế hoạch.
- GV nhận xét chung, thống nhất,
và biểu quyết hành động.
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV mời HS chia sẻ theo nhóm để - HS chia sẻ theo cặp
chuẩn bị cho buổi cho buổi họp cha
mẹ học sinh vào cuối năm với chủ
đề “Chia sẻ yêu thương”
- HS đưa ra các ý tưởng để buổi họp
có sự chia sẻ yêu thương.(VD:Tự tay
trang trí lớp học hoặc tự trang trí - HS thực hiện
giấy mời….)
- Kết luận: ……
3. Hoạt động nhóm: Lập kế hoạch
trải nghiệm mùa hè của em:
-GV phân nhóm lập kế hoạch cho
buổi trải nghiệm hè của mình….
- HS lắng nghe
- GV lần lượt mời từng nhóm trình
- HS chia sẻ
- HS thực hiện.
bày ý tưởng của mình trước lớp.
- GV kết luận:
GV khen ngợi những ý tưởng kế
hoạch tốt….
4. Bác Hồ và những bài học về đạo
đức nối sống: Sự ra đời hai bài thơ
của Bác.
.Hoạt động 1: GV chia lớp làm hai
nhóm, HS đọc bài thơ và thảo luận
nhóm về ý nghĩa 2 bài thơ:
Bài 1 của bà Hằng Phương: Nhóm 1
Cam ngon Thanh Hóa vốn dòng
Kính dâng Chủ tịch tỏ lòng mến yêu
Đắng cay Cụ đã nếm nhiều
Ngọt bùi trời trả đủ điều từ đây
Cùng quốc dân hưởng những ngày
Tự do, hạnh phúc ngập đầy trời Nam
Anh hùng mở mặt giang san
Lưu danh thiên cổ, vẻ vang giống
nòi.
Bài 2 của Bác Hồ làm khi nhận quà
của bà Hằng Phương: Nhóm 2
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đặng từ làm sao đây!
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam
lai?
.Hoạt động 2: Thực hành-Ứng dụng
- Với những ngưởi trong gia đình,
em cần biết ơn ai? Vì sao?
- Kể lại 1 câu chuyện mà em biết có
ý nghĩa “Ăn quả nhớ kẻ trồng câyNhận xét
- GV chốt câu trả lời và giáo dục
HS.
5. Cam kết hành động:
- GV mời HS ghi lại những thông
điệp để tạo thành một cuốn cẩm
nang trở thành người Việt văn minh
và chia sẻ với người thân cùng thực
hiện những hành vi ứng xử có văn
hóa ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HS lắng nghe
- 2 nhóm học sinh đọc.
- Lớp theo dõi.
-HS trả lời
-HS nhận xét
-HS bổ sung.
- HS lắng nghe thực hiện
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________
Khoa học
Tiết 70 :
ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2)
* Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông
qua chuỗi thức ăn.Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh và sơ đồ về khu vườn, khu rừng
vmô tả về chuỗi thức ăn giữa các sinh vật, tranh ảnh về các sinh vật có mối liên
hệ với nhau về thức ăn trong tự nhiên; bảng nhóm
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ quan hệ - HS trả lời
thức ăn của sinh vật trong tự nhiên mà em
biết, sau đó trình bày theo sơ đồ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
2.1.HĐ1: Một số chuỗi thức ăn trong tự
nhiên, đặc điểm của nắm
-2 HS ngồi cùng bàn hoạt
- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi:
động theo hướng dẫn của GV.
- Đại diện nhóm trả lời
+Hãy kể tên những chuỗi thức ăn vẽ trong sơ +Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân
đồ ?
hủy xác chết động vật nhờ vi
khuẩn.
+Thể hiện mối quan hệ về
+Sơ đồ thể hiện gì ?
thức ăn trong tự nhiên.
+ Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là
+ Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn trong thức ăn của cáo, xác chết của
sơ đồ ?
cáo được vi khuẩn phân hủy
thành chất khoáng, chất
- Nêu các đặc điêm của nắm
khoáng này được rễ cỏ hút để
- Gv nhận xét, tuyên dương
nuôi cây.
- Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều -HS nêu
chuỗi thức ăn, các chuỗi thức ăn thường bắt -HS nhận xét , nhắc lại
đầu từ thực vật. Thông qua chuỗi thức ăn, các - HS lắng nghe
yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết
với nhau thành một chuỗi khép kín.
2.2.HĐ 2: Thảo luận và chia sẻ
- Hãy kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có
trong thức ăn?
- HS thảo luận nhóm đôi thực
-Kể tên các việc nên làm và không nên làm hiện yêu cầu
để phòng tránh đuối nước?
- Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là
gì
-Thực phẩm an toàn là gì
-Viết sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh
vật ( chuỗi thức ăn đó có 4 sinh vật)
- Đại diện nhóm trình bày
-Nêu ba việc cần làm để bảo vệ bầu không
- HS trả lời
khí?
-Nêu tác hại của tiếng ồn ? Nêu các biện pháp
chống tiếng ồn ?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không được
mặt trời sưởi ấm ?
-Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món ăn?
-Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Tại sao trong chăn nuôi người ta thường - HS trả lời
phải nuôi riêng các con trưởng thành với các
con non mới sinh?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
SƠ KẾT LỚP
Thứ Năm ngày 29 tháng 5 năm 2025
TỔNG KẾT NĂM HỌC
 








Các ý kiến mới nhất