Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liểu
Ngày gửi: 17h:35' 25-01-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ …Hai….., ngày …21. tháng ….04. năm 2024..
Tuần 31
TIẾNG VIỆT (Tiết …211, 212…)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được về một địa điểm du lịch ở Việt Nam thu hút nhiều khách nước ngoài; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của rừng mơ vào
mùa xuân làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của
quê hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam, thắng
cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về giá trị, ý nghĩa
của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất: phát triển cho học sinh cả 5 phẩm chất:
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Tuy nhiên cần chú trọng:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi/máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi nói những điều em đã
biết về một địa điểm du lịch ở Việt Nam thu hút
nhiều khách nước ngoài
- Đại diện các nhóm trình bày.

- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ gì?
- GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung
tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài đọc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Rừng mơ”, ghi tựa
bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:

- Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội
dung tranh. Đọc tên và phán đoán nội dung bài
học
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới “Rừng mơ” và ghi tựa bài
vào vở.

- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của rừng mơ vào mùa xuân làm say
lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam, thắng cảnh
nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về giá trị, ý nghĩa của
công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, thiết - HS lắng nghe
tha, hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
tên gọi và màu sắc, hoạt động của các sự vật, ...
- GV HD HS một số từ khó: gờn gợn, chiu chít, - HS đọc từ khó
quây quần, ...
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một - 1- 2 Hs đọc.
số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của tác
giả:
Trên thung sâu,/ vắng lặng//
Những đài hoa / thanh tân/
HTT
Uống dạt dào/ mạch đất/
Đang kết/ một mùa xuâ /
Rồi quả vàng/ chịu chi/
Như trời sao / quây quần//....
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong - HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhóm nhỏ
nhỏ
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp, nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV HD giải nghĩa một số từ khó có trong bài
- HS theo dõi và giải nghĩa một số từ khó
+ “gờn gợn”
+ Những vệt nhỏ thoáng thấy qua trên bề mặt
+ “thanh tân”
+ Trẻ, nghĩa trong bài vừa mọc ra, nở ra CHT
+ “chíu chít”
+ Rất nhiều quả, quả này sát quả kia hầu như
không còn chỗ hở.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và
trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
Câu 1: Vào mùa hoa mơ nở, Núi Thơm hiện lên
như thế nào?.
→ Rút ra ý đoạn 1: Núi Thơm giữa mùa hoa
mơ nở tràn đầy hương sắc.
Câu 2: Tìm hình ảnh, từ ngữ cho thấy sức sống
của rừng mơ trong khổ thơ thứ ba,
→ Rút ra ý đoạn 2: Rừng mơ đạt đào sức sống.
Câu 3: Quả mơ hấp dẫn người đi hội mùa xuân
như thế nào?.
Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?.
→ Rút ra ý đoạn 3: Sức hấp dẫn của quả mơ
với du khách gần xa
Câu 5: Chia sẻ suy nghĩ của em
a. Khi có nhiều du khách nước ngoài đến thăm
các danh lam thắng cảnh của Việt Nam.
b. Khi có nhiều đặc sản của Việt Nam được bạn
bè quốc tế biết đến.
* Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng
tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng
bài đọc,
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?

- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời lần
lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Núi Thơm vào mùa hoa mơ nở tràn
đầy sắc trắng mờ ảo và phảng phất hương thơm.
+ Câu 2: Trong khổ thơ thứ ba, sức sống của
rừng mơ thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ
những đài hoa thanh tân, uống đạt đào mạch
đất, quả vàng chịu chit như trời sao quây quần.
+ Câu 3: Quả mơ hấp dẫn du khách bởi vị chua,
thanh mát và hương thơm dễ chịu. + Câu 4: +
Câu 4: Khổ thơ cuối bài ca ngợi, tự hào về vẻ
đẹp của quê hương, đất nước.
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng.
CHT

+ Nội dung: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của
rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du
khách gần xa.
+ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất
nước.
- HS đọc lại

2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3
- HS nghe bạn đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3 và xác
(Gợi ý: Giọng đọc thong thả, vui tươi; nhấn
định giọng đọc các đoạn này
giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, mùi vị
của quả mơ,...)
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Thế giới quanh ta”
CHT
a) Tìm đọc bản tin hoặc quảng cáo
+ Công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới.

+ Danh lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới.
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp với
chủ điểm “Thế giới quanh ta” đã được hướng dẫn
chuẩn bị trong buổi học trước.
b) Viết Nhật kí đọc sách
- Y/c HS viết vào Nhật kí đọc sách những thông
tin chính trong bản tin hay quảng cáo đã đọc: tên,
địa điểm (ở đầu), đặc điểm,...

- HS chuẩn bị bản tin hoặc quảng cáo đã đọc để
mang tới lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó trang trí
đơn giản phù hợp với nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bản tin, quảng cáo đã đọc.
Ví dụ: Thế giới quanh ta
- Tên bài văn: Ăng – co vát
- Theo những kì quan thế giới
- Địa điểm: Cam – pu - chia
- Đặc điểm: .....................

c) Chia sẻ bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
- Y/c HS đọc hoặc trao đổi bản tin, quảng cáo với + Cá nhân đọc bài và hoặc trao đổi bài văn cho
bạn để cùng đọc.
bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc
sách của bạn.
- Yêu cầu HS hoàn thiện Nhật kí đọc sách
- Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
d) Thi nhà phát minh nhí:
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn, giới thiệu và chia
sẻ với bạn về giá trị ý nghĩa công trình kiến trúc - Y/c HS thảo luận nhóm lớn
hoặc danh lam thắng cảnh được nói đến trong
bản tin hoặc quảng cáo
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học.

- 1 -2 HS giới thiệu trước lớp
- HS thamgia bình chọn Người thuyết minh ấn
tượng
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động. HTT

Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ …Ba…22.., ngày …. tháng ….04. năm 2025.
Tuần 31
TIẾNG VIỆT (Tiết …213…)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lưc đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất: phát triển cho học sinh cả 5 phẩm chất:
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Tuy nhiên cần chú trọng:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối:
-Tạo không khí vui vẻ cho học sinh
Mục tiêu:
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Nhận diện TN chỉ thời gian, nơi chốn
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc nd bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập tập
- HS thảo luận nhóm đôi xác định trạng ngữ
trong mỗi câu và xếp các câu vào nhóm thích
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
hợp
a) Xác định TN trong mỗi câu
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp
a) 1: Tình mơ"
2: Một tháng nữa;
3: Trong vòm lá; HTT

4: Tối nay, đúng 8 giờ"
5: Ven đường;
b) Xếp các câu vào hai nhóm
6: Dọc triền đê.
b) Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ thời
gian: 1,2, 4
+ Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ nơi
c) Đặt câu hỏi cho TN trong mỗi câu.
chốn: 3, 5, 6
c) 1. Khi nào mọi người đã ra đồng? CHT
2. Bao giờ chúng em được nghỉ hè?
3. Mấy chú chim trò chuyện ríu rít ở đâu?
4. Khi nào buổi biểu diễn bắt đầu?
5. Mọi người đứng chen chúc cổ vũ cho hai
đội đua ở đâu?
6. Đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về ở đâu?
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn diễn ra trong - HS lắng nghe.
câu người ta thêm vào câu bộ phận nào?
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn diễn ra
Bài 2: Chọn TN phù hợp
trong câu người ta thêm vào câu bộ phận TN
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc nd bài
- Y/c - HS thảo luận nhóm đôi
tập
- Y/c đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận nhóm đôi làm vào VBT
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* Đáp án: Đáp án: Dưới mặt đất → Trên các
vòm lá dày ướt đẫm → Xa xa — Sau trận mưa
rả rích.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe bạn và GV nhận xét
Bài 3: Đặt câu có TN chỉ nơi chốn
Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS xác định yêu cầu của BT3
- GV HD cách làm bài
- Gọi 1 HS đặt câu mẫu
- 1 HS đặt câu mẫu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV thu vở KT
- HS trao đổi vở soát lỗi và bổ sung cho nhau
- Y/c chia sẻ bài làm bl
- HS chia sẻ bài trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng
- HS khác nhận xét, bổ sung HTT
* Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ……Tư.., ngày …23. tháng ….04. năm 2025
Tuần 31
TIẾNG VIỆT (Tiết …214…)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 4)
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước
ngoài.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất: phát triển cho học sinh cả 5 phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm. Tuy nhiên cần chú trọng:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán chữ”: - HS tham gia trò chơi.
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần lượt
xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem mỗi
hình nhắc đến con vật nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội
chiến thắng.
CHT
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu:
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)

Cách tiến hành:
Đề bài: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong nhà
mà em thích.
Bài 1: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong nhà
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Con vật em chọn tả là con vật nào?
+ Con vật đó có đặc điểm nổi bật nào về hình dáng?
+ Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen gì?
+Tình cảm, cảm xúc của em với con vật đó như thế
nào?
+....
- GV hướng dẫn thêm
- Cho HS viết bài vào vở
- GV thu vở KT
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2: Đọc lại và chỉnh sửa bài
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1

- Gọi HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:

Bài 1: 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định
yêu cầu và đọc các gợi ý trong sơ đồ.
- HS trả lời một số câu hỏi để phân tích đề
bài:
+ Miêu tả con vật. CHT

- HS nghe GV lưu ý thêm
- HS thực hành viết bài văn vào VBT
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẽ bài viết và
những nội dung sẽ chỉnh sửa (nếu có).
- HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa (nếu có)
vào VBT.
- 1 − 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

* Mục tiêu:
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước ngoài.
* Cách tiến hành:
Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu với
du khách nước ngoài về một cảnh đẹp ở quê
hương Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
- GV hướng dẫn cách làm
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm lớn
- HS hoạt động trong nhóm lớn, thực hiện
yêu cầu.
- Y/c đại diện nhóm đóng vai, giới thiệu trước lớp.
- 2 − 3 nhóm HS đóng vai, giới thiệu trước
lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học. HTT
* Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học.

Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ……Năm.., ngày …24. tháng …04.. năm 2025.
Tuần 31
TIẾNG VIỆT (Tiết …215…)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC (tiết 1)
( Đọc: KÌ DIỆU MA- RỐC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng,
gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì
diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như khô cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có
những nét đẹp, những điều kì diệu.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất: phát triển cho học sinh cả 5 phẩm chất:
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Tuy nhiên cần chú trọng:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các nhiệm vụ học
tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối:

Hoạt động của học sinh

a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ với
HS hoạt động nhóm đôi
bạn những điều em biết về sa mạc.
- GV cho học sinh trò chơi “ Phóng viên”
Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp –nhận xét – khen HS chia sẻ trước lớp –nhận xét

thưởng
- GV cho học sinh quan sát tranh, liên hệ dẫn dắt
vào bài mới.
Ghi bảng bài “Kì diệu Ma-rốc” ( tiết 1)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:

HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh
HS lắng nghe - Viết đề bài vào
vở

a.Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ
có nằng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn chứa đựng nhiều
điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như khô cằn, khắc
nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b. Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc và thể hiện cảm HS lắng nghe
xúc của nhân vật; ...
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “những câu chuyện cổ tích”. HS đánh dấu đoạn vào sách giáo
khoa
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “trời xanh ngắt, cao vời
vợi”.

+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )
+ GV rút và luyện đọc từ khó: khung, rực rỡ,...
+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài:
Những sa mạc cát mênh mang,/ những ngày nắng
chói chang/ và dải trời xanh ngắt tựa như thế giới
bước ra từ những câu chuyện cổ tích. //
Kì diệu là / những sóng cát mới phút trước đang
vàng óng ả, /phút sau chỉ còn chút ánh hồng khi
hoàng hôn vừa tắt /và rồi thật lặng lẽ vùi mình vào
lòng đêm sâu thẳm. // Kì diệu là /khi cả biển cát
xám tưởng như không một sức sống/ bỗng dưng
tỉnh giấc /hồi sinh trong bình minh lộng lẫy và
khoác lên mình sắc cam đỏ rực rỡ.//

HS đọc nối tiếp theo đoạn
HS luyện đọc từ khó
HS luyện đọc câu dài

HTT

- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- Tổ chức đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu :
Ma-rốc: một quốc gia ở phía Bắc châu Phi.

-HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
-Các nhóm đọc trước lớp - Nhận
xét
- Lắng nghe

Huyền bí: bí ẩn và có vẻ mầu nhiệm, khó hiểu và
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
khó khám phá.
thức
Sa-ha-ra: sa mạc lớn nhất trên trái đất, nằm ở
châu Phi.
-GV yêu cầu gọi HS đọc từng đoạn và trả lời câu
hỏi trong SGK/ T108
- Gv hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn
HS đọc bài
kịp thời
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả cảm giác Ma-rốc
như một "thế giới bước ra từ những câu chuyện
HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
cổ tích"?
HS trả lời –NX –Bổ sung
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Câu 1 “Những sa mạc cát mênh
- GV NX- chốt lại
mang”, “những ngày nắng chói
chang” và “dải trời xanh ngắt"
gợi cho tác giả cảm giác hóa-rốc
như một "thế giới bước ra từ
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 1.
những câu chuyện cổ tích". CHT
-Ý đoạn 1: Ma-rốc là xứ sở cuốn
hút con người bởi những điều
huyền bí.

-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Câu 2: Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc được 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Lớp theo dõi
miêu tả như thế nào trong đoạn 2 ?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi- NX-bổ sung
- GV NX- chốt lại
Câu 2:
Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
được miêu tả trong đoạn 2 là:
Nắng chói chang", tạo nên
"những cơn gió nóng", "tràn qua
đài đời vàng óng", biển cát vàng
chuyển mình vội và", "những
sóng cát nhấp nhỏ", "cháy bỏng
đa"; bầu trời xanh ngắt", "cao
với vợi".....

- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 2.

-Ý đoạn 2: Nắng, cát và bầu trời
xứ Ma-rốc

-GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi 3
Câu 3: Tác giả cảm nhận được điều kì diệu gì
khi đến Ma-rốc?

HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi
NX-bổ sung

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại

Câu 3: Tác giả cảm nhận được
điều kì diệu về sự thay đổi màu
sắc của những sông cải vào thời
điểm hoàng hôn và bình minh
Ý chính đoạn 3: Những điều kì
diệu ở Ma-rốc

- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 3.
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 4 :
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc trong bài được tả
bằng những màu sắc nào? Nhận xét về cách tác
giả sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc ?
GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.
+ GV NX- chốt lại

HS thảo luận nhóm đôi
CHT
Các nhóm trả lời –NX –Bổ sung
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc được
tử bằng màu vàng ông, màu xám,
màu cam đỏ của cát, màu xanh
ngắt của bầu trời, màu hồng của
hoàng hôn,... Tác giả sử dụng từ
ngữ chỉ màu sắc rất phù hợp, làm
nổi bật được sự kì diệu, hấp dẫn
của sa mạc.
HS nêu nội dung
HS nhắc lại

GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Sa mạc mênh mông,
khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng, gió và
những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà
còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì diệu.
2.3. Luyện đọc lại.
HS đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
HS nhắc lại giọng đọc:
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc
Giọng đọc thong thả, nhấn giọng
ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc
và thể hiện cảm xúc của nhân
vật; ...
- HS lắng nghe hướng dẫn và nêu
- GV đọc mẫu đoạn 3- hướng dẫn và tìm và nêu các các từ ngữ đã được nhấn giọng
từ ngữ đã được nhấn giọng
Kì diệu là / những sóng của mới phút trước đang
vàng óng ả, / phút sau chỉ còn chút ảnh hồng khi
hoàng hôn vừa tắt / và rồi thật lặng lẽ vùi mình
vào lòng đêm sâu thẳm .// Kì diệu là/ khi cả biển
cát xám tưởng như không một sức sống / bỗng
- HS luyện đọc theo nhóm
dưng tỉnh giấc/ hổi xinh trong bình minh lộng
lẫy /và khoác lên mình sắc cam đó rực rỡ.//
- HS thi đua – Bình Chọn
-GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm và
học thuộc lòng trong nhóm 4.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
GV liên hệ giáo dục học sinh yêu quê hương đất
nước
* Hoạt động nối tiếp:

HS nêu –NX –Bổ sung HTT
HS lắng nghe

Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị tiết sau.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ……Năm.., ngày …24. tháng …04.. năm 2025
Tuần 31
TIẾNG VIỆT (Tiết …216…)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC ( tiết 2)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Du lịch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Học sinh hiểu được nghĩa của từ Du lịch.
+ Học sinh tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch, chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu, đặt câu giới
thiệu về một địa điểm du lịch
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để đặt câu giới thiệu về
một địa điểm du lịch.
3. Phẩm chất: phát triển cho học sinh cả 5 phẩm chất:
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Tuy nhiên cần chú trọng:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các nhiệm vụ học
tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối:

Hoạt động của học sinh

a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- HS hát
- Gv cho cả lớp hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1 Tìm hiểu nghĩa của từ du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
- GV tổ chức cho học sinh làm bài

-HS đọc yêu cầu BT1 HTT
-HS làm bài vào bảng con .

- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung

-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS NX -bổ sung
Đáp án: Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh.

GV NX – Đánh giá
2.2 Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2
- BT2 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để Tìm
2-3 từ ngữ cho mỗi nhóm sau:
a. Chỉ địa điểm tham quan du lịch
b. Chỉ đồ dùng cần có khi đi du lịch
c. Chỉ phương tiện di chuyển khi đi du lịch
- Tổ chức báo cáo trước lớp-NX

HS lắng nghe
CHT
HS đọc yêu cầu BT2
HS nêu
Học sinh thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật khăn
trải bàn .

Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung
(Đáp án:
a. đảo Phú Quốc, địa đạo Củ Chi, chùa
Một Cột,...; CHT
b. bản đồ, máy ảnh, quần áo, …;
c. Tàu, máy bay, xe máy,o tô,...

- GV NX – Khen thưởng các nhóm

HS lắng nghe

2.3 Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu
-HS đọc yêu cầu BT3
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
-Nêu yêu cầu bài
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm đôi - 2-3 nhóm HS làm bài vào bảng phụ.
Các nhóm còn lại làm bài vào VBT
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
-2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
NX -bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm.
Khen thưởng

Đáp án :a. danh thắng, b. khám phá; c.
cảnh sắc; d. du khách.

2.4 Đặt câu giới thiệu về một địa điểm du
lịch

HS lắng nghe

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- BT4 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
GV đánh giá – khen thưởng học sinh

HT
HS đọc yêu cầu BT4
HS nêu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp làm bài
vào VBT
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.

3.Hoạt động Luyện tập, thực hành:

- HS NX -bổ sung HTT

- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết yêu cảnh
đẹp đất nước và bảo vệ môi trường thiên
nhiên khi đi tham quan, du lịch.

HS nêu
HS lắng nghe

* Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị tiết sau.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ……Sáu.., ngày …25. tháng …04.. năm 2025..
Tuần 31
TIẾNG VIỆT (Tiết …217…)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC (tiết 3)
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi trưởng tự
nhiên).
+ Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu cách kiếm mồi.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học quan sát và tìm được ý
cho bài văn miêu tả con vật. Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc;
tiếng kêu cách kiếm mồi.
3. Phẩm chất: phát triển cho học sinh cả 5 phẩm chất:
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Tuy nhiên cần chú trọng:
+ Học sinh biết biết chăm sóc và bảo vệ con vật. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các nhiệm
vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối:
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát “ Chú voi con ở Bản Đôn...
 
Gửi ý kiến