Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:07' 03-12-2024
Dung lượng: 517.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13:
Tiết 25:

Thứ Hai ngày 2 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_____________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 61:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn lại phép cộng, phép trừ. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
* PTNL Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* PTPC nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - Hs nêu
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm
- HS làm bài
bảng lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
kiểm tra bài cho nhau.
Bài 2:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - Hs nêu
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm
- HS làm bài: Câu b,d đúng
bảng lớp.
Câu a,c sai
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
kiểm tra bài cho nhau.
Bài 3:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - 1HS lên bảng làm bài
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm
- năm sinh là: 1918

bảng lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
-Nhận xét chữa bài
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Bài 4:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề , -Tóm tắt:
tìm hiểu cách giải , thực hiện.
Mai:
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Mi:
-Giải:
Mi tiết kiệm được số tiền là:
( 80 000 – 10 000 ) : 2 = 35 000 ( đồng)
Mai tiết kiệm được số tiền là:
80 000 – 35 000 = 45 000 ( đồng)
Đáp số: Mi: 35 000 đồng.
Mai: 45 000 đồng.

 Gv chốt cách giải và trình bài toán có
lời văn dạng giải bài toán bằng hai phép
tính liên quan đến biết tổng và hiệu .
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện
bài sau.tuần 2 tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 85:
ĐỌC: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NAT ÁNH TRĂNG.
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh
trăng”. Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái
của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn
chuyện. Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven
mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là
những con người có số phận không may mắn.
* PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên
bài hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tôven.
+ Đố em, đây là ai?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau
khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đanuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
Ngắt
câu:
Xúc
động....cha/
dành....mù,/...đàn,/ ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ

- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
- HS quan sát.
- HS nêu

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ
khó, câu dài, cách đọc đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2

- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3 +4
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.

ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven?
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh
nào?
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia
sẻ về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực
hiện ước mơ của mình?
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn
miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã
dành tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh
trăng)
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”?
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một
nhà soạn nhạc như thế nào?
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào?
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được
ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm
nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng
cảm với con người, đặc biệt là những con
người có số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.

- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản
- HS lắng nghe.
nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
- HS nêu.
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết - HS trả lời.
ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của - HS lắng nghe.
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Khoa học
NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT ( T2)

Tiết 25 :
I. Yêu cầu cần đạt:
* Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sạng vật lạnh hơn để giải
thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
* HS PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ thực hành thí nghiệm hình 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
+ Quan sát nhiệt kế đo nhiệt độ không khí - HS trả lời
trong lớp học và đọc số chỉ của nhiệt kế.
+ Mở quạt máy hoặc điều hòa, yêu cầu HS
dự đoán: Nhiệt độ trong lớp học sẽ tăng lên
hay giảm đi?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
HĐ3: Sự truyền nhiệt
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 6, thực - HS thảo luận theo nhóm.
hành thí nghiệm (như SGK)
- GV chốt lại: Nhiệt có thể chuyển từ vật này sang vật khác. Vật có nhiệt độ cao
hơn truyền cho vật có nhiệt độ thấp hơn.
- GV gọi HS chia sẻ ứng dụng của sự truyền - HS nêu
nhiệt: bảo quản thức ăn trong tủ lạnh, làm
kem, dùng nước dá làm lạnh để vận chuyển
thực phẩm đi xa,...
* Trò chơi:Ai nhanh, ai đúng?
- HS tham gia chơi.
Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả

lời đúng:
A: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật
lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
B: Nhiệt kế dùng để đo vạt nặng hay nhẹ
- HS trả lời
C: Cốc nước mới rót từ tromg phích ra có - HS trả lời
nhiệt độ cao hơn cốc nước đã rót từ phích ra
trước đó 15 phút
D: Vật có nhiệt độ thấp hơn truyền cho vật có
nhiệt độ cao hơn.
Câu 2: Khi em bưng bát cơm nóng, nhiệt độ
truyền từ vật nào tới tay em?
Câu 3: Vì sao khi em bị sốt, mẹ đắp khăn
ướt lên trán em, một lát sau ít phút khăn ấm
lên?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ trong thực tiễn về sự truyền nhiệt. - HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 62:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu .
* PTNL Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* PTPC nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - Hs nêu: Đặt tính rồi tính.
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm
- HS làm bài

bảng lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Bài 2:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm
bảng lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Bài 3:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề ,
tìm hiểu cách giải , thực hiện.
- Yêu cầu HS làm bài.

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức.
Bài 4:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề ,
tìm hiểu cách giải , thực hiện.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách giải và trình bài toán có
lời văn dạng giải bài toán bằng hai phép
tính liên quan đến biết tổng và hiệu.
Bài 5:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Hs nêu: Tính bằng cách thuận tiện
- HS làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1HS lên bảng làm bài
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
tiền là:
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000
= 156 000 000 ( đồng)
Đáp số:156 000 000 đồng.
-Nhận xét chữa bài
- 1HS lên bảng làm bài
-Nhận xét chữa bài

-HS làm bài
-Cần dùng ít nhất 3 lượt di chuyển:
-L1: đổi thẻ ghi số 1 với thẻ ghi số 2.
-L1: đổi thẻ ghi số 7 với thẻ ghi số 6.
-L1: đổi thẻ ghi số 7 với thẻ ghi số 5.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện
bài sau.tuần 2 tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
___________________________________
Tiếng Việt

Tiết 86:
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu.
* PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm của sự - HS nêu.
vật hay từ chỉ đặc điểm của hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản
xô-nát Ánh trăng.
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu.
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.
- GV chốt kết quả:
- HS lắng nghe.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm
ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? Thuộc - HS nêu.
từ loại nào? (Là các tính từ chỉ đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt là - HS nêu.
như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ có - HS lắng nghe.
nội dung so sánh nói về đặc điểm, tính

cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ nào - HS nêu.
khác có chứa các tính từ trong bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà bóc....)
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS thảo luận.
yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh mát, - HS lắng nghe.
xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm của
các sự vật khác nhau: Tính từ xanh chỉ đặc
điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính từ xanh
mát chỉ đặc điểm của dòng sông. Tính từ
xanh ngắt chỉ đặc điểm của bầu trời mùa
thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh nhưng
mỗi sự vật khác nhau lại có mức độ xanh
khác nhau. Các em chú ý quan sát kĩ đặc
điểm của từng sự vật để dùng từ miêu tả
chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b?
- HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào vở.
- HS làm vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa chữ - HS nêu.
cái đầu câu. Cuối câu có dấu chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một bạn - HS thực hiện.
em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ nào? - HS nêu.
- Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận.
gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 25: Bài 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:

* Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của
sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
* HS PT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HS PT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
- HS trả lời
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
đâu? Sông Hồng chảy qua những thành phố
nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- HS thảo luận nhóm 4
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng - Lắng nghe
556km
+ Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác
nhau như: Nhị Hà, sông Xích Đằng...
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- Thảo luận
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Nêu
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
- Chia sẻ
sông Hồng.
- Lắng nghe
- Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
- Quan sát
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
Văn Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa.
- Thảo luận nhóm 4
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- Trả lời
- GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận

cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về
đời sống vật chất của con người Việt cổ?
- Lắng nghe
+ Những nghề sản xuất chính của con người
Việt cổ là gì?
- Đại diện chia sẻ
- GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn
thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất,
- Lắng nghe
trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời
sau phần nào hiểu biết được phần nào đời
- Trả lời
sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ.
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ - Lắng nghe
Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
- Đại diện chia sẻ
GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của
Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho
đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp.
Trên lưu vực sông Hồng hình thành một nền
văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay
khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và
tinh thần phong phú, nhiều phong tục tập
quán của người Việt cổ được duy trì đến
ngày nay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
- HS thực hiện
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng
Tin học
TIẾT 13:PHẦN MỀM SOA THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 48:

Tiết 13:

Tiếng Anh
UNIT 7 - LESSON 3 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Công nghệ
TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
* HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà mình
đã trải nghiệm hoặc được quan sát. Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây
cảnh trong chậu.
* HS PT năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học, giao tiếp hợp tác
* HS PT phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình - HS quan sát.
ảnh cây hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời - HS liên hệ và trả lời.
câu hỏi:
+ Theo con những cây có đặc điểm gì gọi là
cây hoa? Những cây thế nào là cây cảnh?
+ Thế nào là chậu hoa, chậu cây cảnh?
+ Những loại cây trồng ở chậu thường có
đặc điểm gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - Lắng nghe, đặt câu hỏi.
Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu cây hoa, cây cảnh, chậu cây.
- GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm - HS thực hiện
việc theo nhóm 4:
+ Em đã bao giờ tự trồng hoa, cây cảnh
trong chậu chưa?
+ Những chậu cây như vậy thường được đặt
ở đâu?
+ Theo em, trồng hoa, cây cảnh trong chậu
như thế nào là đúng nhất?
+ Trong quá trình trồng hoa, cây cảnh cần
chú ý những vấn đề gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS - HS trả lời.
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
2.2. Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh
trong chậu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc - HS thực hiện
thầm nội dung mục 1 SHS tr.24 để nắm được
các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo - HS thực hiện

luận và thực hiện nhiệm vụ: 
+ Em hãy sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây và
sắp xếp đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây
cảnh trong chậu. (yêu cầu trong sgk)
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời.
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Lắng nghe
+ Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và
dụng cụ.
+ Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay
một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát
nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu.
+ Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào
chậu.
+ Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu,
cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp
kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc
cây cho chắc chắn.
+ Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
- GV cho HS xem video trồng cây hoa và cây - Xem video
cảnh.
- GV gọi HS nêu cảm nghĩ khi xem video.
- Nêu cảm nghĩ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ những chậu cây - Ghi nhớ
con nhìn thấy trong thực tiễn.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN.

Tiết 87:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
* HS PT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn bao giờ - HS nêu.
chưa? (Đơn xin vào Đội...)
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài.

2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 4
câu hỏi trong bài.

- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:
./ Đơn trên được viết nhằm mục đích xin tham
gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi cho Ban
Giám hiệu Trường Tiểu học Trung Hòa.
./ Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu lí do
viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nới
nhận đơn, nội dung đơn, địa điểm và thời gian
viết đơn, chữ kí và họ tên người viết đơn.
./ Các mục trê được sắp xếp theo một trật tự
nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời 2
câu hỏi trong bài.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần lưu ý
gì?
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn Vũ
Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
+ Nêu thông tin của người viết đơn, người
nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý gì?
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không được thay
đổi?
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào cũng cần
trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về một tình huống
cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm, đơn xin tham
gia câu lạc bộ sinh hoạt hè....)
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- GV nhận xét chung.

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS đọc.

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS đọc ghi nhớ/104.
- HS thực hiện.
- HS nêu.

IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (T1+2)

Tiết 88 + 89:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các vì
sao”. Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say
mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà
khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
* HS PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Kể tên hoặc nói những điều em biết về một - HS kể.
nhà khoa học?
- GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết
em biết hoặc đọc những thông tin về nhà
khoa học đó ở đâu?
- GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa - HS quan sát.
nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung.
- GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki.
- HS quan sát.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn:
- HS đánh dấu SGK.
Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ
khó, câu dài, cách đọc đoạn..
- HS chia sẻ.

Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như
thế?//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa
- Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/
ông .....nhiều tầng/...vì sao.//
- Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng
- GV chiếu hình ảnh khí cầu.
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 4
- Đọc đúng: tâm niệm
- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ
ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời
câu hỏi 1
+ Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki
đã ham tìm tòi, khám phá.
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ
của mình như thế nào?
+ Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian
khổ để theo đuổi ước mơ trong một thời gian
rất dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế
nào?
- GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà
khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng
là giáo viên toán tại một trường trung học.
Ông là một nhà khoa học, một nhà nghiên
cứu, người đặt nên móng chongành du hành
vũ trụ hiện đại. Ngoài ra ông còn biết đến với
vai trò là nhà sáng chế tên lửa của nước Nga,

- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 2

- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS quan sát.
- HS đọc đoạn 3.

- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 4.
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.

- HS lắng nghe.

là người tiên phong trong nghiên cứu lý
thuyết du hành vũ trụ...
+ Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốpxki đã đem lại kết quả gì?
+ Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên
các vì sao” muốn nói điều gì?
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý
chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xiôn-cốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã
góp phần tạo nên phương tiện bay tới các vì
sao. Nhờ có phát minh này, ngày nay con
người có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về
những hành tinh ngoài Trài Đất
+ Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn
sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý
tưởng sáng tạo.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện hành động quyết tâm
của nhân vật:
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki
đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra
điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi
đến hàng trăm lần.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của
nhà khoa học? (miệt mài, thông thái, thông
minh, kiên trì...)
Câu 2:
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
HS chia sẻ.
- HS nhắc lại.

- HS nêu.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS nêu.

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
- HS soi bài, đọc nội dung.
- HS nêu.

+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?
5. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy kể cho các bạn nghe về ước mơ của - HS kể.
mình?
+ Để đạt được ước mơ em sẽ làm gì?
- HS nêu.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................
 
Gửi ý kiến