Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 11h:19' 22-12-2023
Dung lượng: 24.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU

NGUYỄN THỊ LY KHA – TRỊNH CAM LY

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

LỚP

S ách không bán

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

4

NGUYỄN THỊ LY KHA – TRỊNH CAM LY

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

LỚP

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

4

2

3

LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4, bộ sách
Chân trời sáng tạo được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn Ngữ văn cấp Tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở kế thừa,
phát triển những thành tựu đổi mới về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn
Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực.
Các tác giả hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích, thiết thực khi triển khai sử dụng đại
trà sách giáo khoa Tiếng Việt 4, bộ sách Chân trời sáng tạo. Đồng thời, tài liệu cũng
được biên soạn theo hướng mở nhằm giúp giáo viên chủ động, linh hoạt trong tổ chức
dạy học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh ở từng địa phương.
Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô giáo để tài liệu được
hoàn thiện.
Trân trọng cảm ơn!
NHÓM TÁC GIẢ

4

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

Mục lục
Phần một – HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4


1.1. Quan điểm biên soạn



1.2. Một số điểm nổi bật

2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4


2.1. Cấu trúc chung



2.2. Cấu trúc chủ điểm



2.3. Cấu trúc bài học
2.3.1. Cấu trúc các bài học trong mỗi chủ điểm
2.3.3. Cấu trúc các bài ôn tập, đánh giá định kì

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ


4.1. Đánh giá thường xuyên



4.2. Đánh giá định kì

5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
6. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
7. MỘT SỐ LƯU Ý KHI LẬP KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀ XẾP THỜI KHOÁ BIỂU

Phần hai – MỘT SỐ GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


2.1. Hướng dẫn dạy học đọc
2.1.1. Dạy đọc thành tiếng – đọc đúng
2.1.2. Dạy đọc hiểu
2.1.3. Dạy đọc thành tiếng – đọc diễn cảm
2.1.4. Dạy học thuộc lòng
2.1.5. Dạy đọc mở rộng

5



2.2. Hướng dẫn dạy học nói và nghe
2.2.1. Dạy học nói
2.2.2. Dạy học nghe
2.2.3. Dạy học nói và nghe tương tác



2.3. Hướng dẫn dạy học luyện từ và câu
2.3.1. Mở rộng vốn từ
2.3.2. Luyện từ, luyện câu



2.4. Hướng dẫn dạy học viết kĩ thuật



2.5. Hướng dẫn dạy học viết đoạn văn, văn bản



2.6. Hướng dẫn tổ chức hoạt động vận dụng

3. BÀI DẠY MINH HOẠ


3.1. Bài dạy minh hoạ tiết đọc Những ngày hè tươi đẹp



3.2. Bài dạy minh hoạ tiết đọc mở rộng Sinh hoạt câu lạc bộ sách Chủ điểm Tuổi nhỏ làm việc nhỏ



3.3. Bài dạy minh hoạ tiết nói và nghe Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của lớp em



3.4. Bài dạy minh hoạ tiết luyện từ và câu Danh từ



3.4. Bài dạy minh hoạ tiết viết Bài văn kể chuyện

Phần ba – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN, VỞ BÀI TẬP VÀ
SÁCH THAM KHẢO
1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN, VỞ BÀI TẬP


1.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên



1.2. Hướng dẫn sử dụng vở bài tập

2. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH THAM KHẢO

6

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

Phần 1 – HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4
1.1. Quan điểm biên soạn
1.1.1. Định hướng chung
Bộ sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt – Chân trời sáng tạo được biên soạn theo chủ
trương “một chương trình (CT), một số SGK” được quy định tại Nghị quyết số 88/2014/
QH13 của Quốc hội và căn cứ theo Điều 32 Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2019 (ban hành
kèm theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo).
Bộ SGK Tiếng Việt được biên soạn nhằm đáp ứng các yêu cầu: (1) Tuân thủ định hướng
đổi mới giáo dục phổ thông: chuyển từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp học sinh
(HS) hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực; (2) Bám sát các tiêu chuẩn
SGK mới theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
1.1.2. Quan điểm giao tiếp và quan điểm tích hợp
SGK Tiếng Việt 4, bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn theo nguyên tắc đảm bảo:
(1) Sự phù hợp giữa CT, SGK với cách thức học tập, khả năng học tập của HS; (2) Sự phù hợp
với đặc tính cá nhân của HS khi tham gia vào quá trình dạy học ngôn ngữ; (3) Việc tạo môi
trường ngôn ngữ chân thật giúp HS hình thành và phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe.
SGK Tiếng Việt 4 tập trung hình thành năng lực giao tiếp tiếng Việt cho HS; tổ chức các
hoạt động đọc, viết, nói, nghe có mục đích giao tiếp; tổ chức bài học thành chuỗi hệ thống
hoạt động/ bài tập (BT); dạy học kĩ năng ngôn ngữ gắn liền ngữ cảnh chân thực với HS; công
nhận, khai thác, vận dụng kinh nghiệm ngôn ngữ, xã hội của HS; ưu tiên việc dạy ý nghĩa
của ngôn từ hơn dạy cấu trúc, hình thức ngôn ngữ.
SGK Tiếng Việt 4 tích hợp dạy học bốn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp dạy ngôn
ngữ và dạy văn chương nhằm bồi dưỡng phẩm chất, năng lực sử dụng ngôn ngữ; tích hợp
dạy các giá trị văn hoá, giáo dục, phát triển nhân cách; tích hợp phát triển ngôn ngữ và tư
duy; tích hợp dạy Tiếng Việt với các môn học và hoạt động giáo dục khác.
SGK Tiếng Việt 4 tạo điều kiện để giáo viên (GV) tổ chức dạy học và phát triển các kĩ
năng ngôn ngữ cho HS trên cùng một ngữ liệu nguồn: từ bài đọc, các kĩ năng đọc, viết, nói,
nghe được rèn luyện và phát triển; liên kết các thể loại văn bản trong trục chủ điểm của bài
học. Hoạt động tiếp cận thể loại văn bản được tổ chức gắn kết với hoạt động chiếm lĩnh nội
dung của văn bản nhằm tạo liên kết về nội dung. Trường liên tưởng được chú ý thể hiện
xuyên suốt, giúp GV tổ chức dạy học thuận lợi hơn.
SGK Tiếng Việt 4, bộ sách Chân trời sáng tạo gia tăng tỉ lệ các văn bản thông tin với
các thể loại cơ bản:
– Văn bản thông tin khoa học thường thức.
– Văn bản giới thiệu.
– Văn bản chỉ dẫn, hướng dẫn.
– Văn bản hành chính (giấy mời, đơn từ, báo cáo,...).

7

Các thể loại văn bản trên góp phần giúp HS nâng cao năng lực đọc hiểu các thể loại văn
bản thông tin bên cạnh văn bản văn chương.
SGK Tiếng Việt 4 thiết kế các hoạt động trong một bài học đi từ việc khai thác kinh
nghiệm ngôn ngữ, vốn sống để HS rút ra ý nghĩa của việc đọc, viết; tự giác tham gia vào hoạt
động đọc, viết; vận dụng các điều đã học để nói, viết (sáng tạo). Quy trình khép kín và nâng
cao này sẽ gia tăng năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tư duy cho HS.
Bên cạnh đó, các nội dung giáo dục về quyền con người, về bình đẳng giới, giáo dục đạo
đức, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, giáo dục ý thức về chủ quyền quốc gia, biển đảo,
giáo dục lòng biết ơn lãnh tụ, anh hùng dân tộc,… được kết nối, lồng ghép qua các bài học.
SGK Tiếng Việt 4 chú trọng phát huy vai trò của kênh hình. Trong sách, việc sử dụng
các biểu tượng được tiếp tục trên cơ sở kế thừa ý tưởng từ SGK Tiếng Việt 1, SGK Tiếng Việt
2 và SGK Tiếng Việt 3 để “phạm trù hoá” các hoạt động và cấu trúc bài học, đồng thời làm
tăng thêm tính hấp dẫn của sách đối với HS. Để phù hợp với các hoạt động dạy học Tiếng
Việt ở lớp Bốn, sách được bổ sung thêm hai kí hiệu Ghi nhớ và Tự học.
1.2. Một số điểm nổi bật
1.2.1. Kết nối, kế thừa Tiếng Việt 1, Tiếng Việt 2 và Tiếng Việt 3, bộ sách Chân trời
sáng tạo
Theo định hướng đổi mới được quy định trong CT giáo dục phố thông 2018 môn Ngữ
văn, sách Tiếng Việt 4 chuyển tải những thành tựu giáo dục hiện đại qua các bài học, các chủ
điểm với những tên gọi gần gũi, thân thuộc với HS, lấy HS làm trung tâm, phát triển và mở
rộng dần theo vòng tròn đồng tâm kiểu “lốc xoáy”. Chẳng hạn, các chủ điểm ở học kì I chú
trọng nhiều hơn đến các nội dung về bản thân HS, gia đình, trường học – bạn bè: Tuổi nhỏ
làm việc nhỏ, Mảnh ghép yêu thương, Những người tài trí, Những ước mơ xanh; sang học kì
II, nội dung về thiên nhiên, quê hương – đất nước – thế giới xung quanh được mở rộng và
nâng cao: Cuộc sống mến yêu, Việt Nam quê hương em, Thế giới quanh ta, Vòng tay thân ái.
Mặt khác, các nội dung giáo dục về sự chia sẻ, về những nét đẹp của văn hoá, phong
tục tập quán được bố trí, sắp xếp hài hoà gần như trùng với các dịp lễ tết, các hoạt động văn
hoá, giáo dục. Chẳng hạn chủ điểm Tuổi nhỏ làm việc nhỏ được học đầu tiên, ngay sau ngày
khai trường; chủ điểm Những ước mơ xanh và chủ điểm Cuộc sống mến yêu được học dịp
tết Nguyên đán; chủ điểm Việt Nam quê hương em và chủ điểm Thế giới quanh ta được học
vào dịp hưởng ứng Ngày Trái Đất của thế giới,...
Tiếp tục kế thừa và phát triển các đặc điểm về cấu trúc và nội dung tư tưởng, quan điểm biên
soạn và triết lí giáo dục đã được khẳng định ở Tiếng Việt 1, Tiếng Việt 2 và Tiếng Việt 3. Chẳng
hạn: cấu trúc các bài học của một chủ điểm, cấu trúc từng bài học; quan điểm giao tiếp và tích
hợp trong biên soạn; triết lí dạy chữ – dạy người; ứng dụng những thành tựu của giáo dục học,
tâm lí học hiện đại, tâm lí nhận thức, tâm lí ngôn ngữ của HS trong việc lựa chọn hệ thống ngữ
liệu, thiết kế BT,...
Trong từng ngữ liệu của bài đọc và BT đều hướng tới mục đích giáo dục, chứa đựng
triết lí giáo dục: Giáo dục HS biết tôn trọng sự khác biệt, phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế của bản thân, biết yêu quý, tôn trọng mọi người, mọi vật xung quanh; trong đó
có nội dung giáo dục về quyền con người và bình đẳng giới (Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, Những
ước mơ xanh); Giáo dục HS “kết nối yêu thương” từ những điều bình thường, giản dị bằng
những việc làm phù hợp lứa tuổi,… (Mảnh ghép yêu thương, Vòng tay thân ái); Giáo dục ý

8

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

thức về văn hoá truyền thống, ý thức về quê hương đất nước (Cuộc sống mến yêu, Việt Nam
quê hương em); Giáo dục ý thức về cuộc sống hiện đại, về môi trường (Thế giới quanh ta,
Vòng tay thân ái),… Bên cạnh đó, những hình ảnh về HS dân tộc thiểu số, HS có hoàn cảnh
khó khăn hoặc có nhu cầu đặc biệt, HS da màu,… được cân nhắc, cài đặt nhẹ nhàng qua một
số bài đọc (Lên nương, Hái trăng trên đỉnh núi, Cậu bé gặt gió,…) nhưng vẫn đảm bảo giữ
được màu sắc trong trẻo, hồn nhiên, dung dị phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, tâm lí nhận
thức, tâm lí phát triển của HS lớp Bốn.
Ngoài ra, các chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 được kế thừa và phát triển trên cơ sở
SGK Tiếng Việt 1, SGK Tiếng Việt 2 và SGK Tiếng Việt 3. Sự kế thừa này thể hiện rõ
nguyên tắc đồng tâm xuyên suốt bộ sách. Đồng thời tạo điều kiện giúp GV và HS sử dụng
SGK Tiếng Việt 4 hiệu quả hơn.
1.2.2. Thiết kế nội dung theo mạch chủ điểm
Nội dung ngữ liệu để hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực được thiết kế
thành các chủ điểm với năm nội dung lớn theo mạch nhìn từ bản thân HS mở rộng ra thế giới
xung quanh. Cụ thể như sau:
• Bản thân
• Gia đình
• Trường học – Bạn bè
• Thiên nhiên – Quê hương – Đất nước
• Thế giới
Năm nội dung trên tương ứng và tích hợp hàng ngang với nội dung của các môn học
khác như Lịch sử và Địa lí, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Mĩ thuật, Âm nhạc,… Chẳng
hạn, các văn bản thông tin về xã hội, thế giới tự nhiên, môi trường đều có sự kết nối chặt chẽ
với CT và tài liệu dạy học môn Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm; nội dung giáo dục
đạo đức trong các bài học cũng được xem xét trong mối quan hệ mật thiết với CT và tài liệu
dạy học môn Đạo đức, Mĩ thuật, Âm nhạc,…
1.2.3. Thiết kế chủ điểm, bài học theo nguyên tắc liên kết, tích hợp
Mỗi chủ điểm/ bài học đều được xây dựng theo một cấu trúc khép kín, liên kết, tích
hợp theo cả trục ngang và trục dọc các nội dung, kĩ năng trong từng tuần học, bài đọc và BT,
đảm bảo liên kết giữa các tuần trong một mạch nội dung, và giữa các nội dung lớn với nhau.
Chẳng hạn, chủ điểm Thế giới quanh ta với các bài học – bài đọc: Cậu bé gặt gió, Kì lạ thế
giới thực vật ở Nam Mỹ, Từ Cu-ba, Thảo nguyên bao la, Một biểu tượng của Ô-xtrây-li-a,
Rừng mơ, Kì diệu Ma-rốc giúp HS khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, những giá
trị văn hoá truyền thống của các nước đại diện cho các châu lục trên thế giới, trong đó có
Việt Nam. Từ đó giúp các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương Việt Nam cũng như vun
đắp ước mơ khám phá, chinh phục những miền đất mới, bước đầu hình thành trong các em
tình hoà bình, hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia.
1.2.4. Thiết kế các hoạt động rèn luyện kĩ năng trên cơ sở đặc điểm tâm lí nhận thức
của học sinh
Các hoạt động hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được thiết kế,
tính toán theo ma trận đảm bảo tính tiến trình theo hướng tăng dần về số lượng, chất lượng.
Chẳng hạn hoạt động đọc mở rộng (ĐMR) bắt đầu từ tìm đọc văn bản (đọc trong sách, báo,...

9

hoặc trên internet), nêu tên văn bản, tên tác giả, chi tiết em thích đến việc nêu nội dung, tóm
tắt, bài học rút ra, đánh giá, chia sẻ cảm xúc về bài đọc; từ chia sẻ với bạn, trao đổi để hiểu
sâu hơn về văn bản đọc đến lựa chọn một hình thức phù hợp để thể hiện kết quả đọc văn bản.
1.2.5. Thiết kế quy trình khép kín cho các hoạt động rèn luyện và phát triển kĩ năng
Bên cạnh việc chú ý tính tích hợp, liên kết chặt chẽ giữa ngữ liệu đọc với việc phát triển
các kĩ năng nói, nghe, đọc, viết, mỗi kĩ năng riêng biệt còn được chú ý thiết kế theo một quy
trình hướng dẫn quá trình nhận thức khép kín cho người học nhằm đảm bảo tính phù hợp với
khả năng tiếp nhận của HS, tính trọn vẹn của một kĩ năng, hướng đến việc HS tự khám phá,
tự làm chủ quy trình thực hiện một kĩ năng ngôn ngữ.

2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4
2.1. Cấu trúc chung
Theo quy định của CT giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn cấp Tiểu học, SGK Tiếng
Việt 4, Bộ sách Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXB GD VN) biên
soạn cho 35 tuần thực học, mỗi tuần 7 tiết, tổng cộng 245 tiết; chia thành 2 tập:
• Tập một: dành cho học kì I, gồm 18 tuần với 16 tuần dạy bài mới (4 chủ điểm), 1 tuần
ôn tập, đánh giá giữa học kì và 1 tuần ôn tập, đánh giá cuối học kì.
• Tập hai: dành cho học kì II, gồm 17 tuần với 15 tuần dạy bài mới (4 chủ điểm), 1 tuần
ôn tập, đánh giá giữa học kì và 1 tuần ôn tập, đánh giá cuối năm học.
Mỗi tập sách gồm Kí hiệu dùng trong sách, Lời nói đầu (tập một), Mục lục và các bài
học được sắp xếp theo chủ điểm. Cuối sách có bảng Một số thuật ngữ dùng trong sách và
Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
2.2. Cấu trúc chủ điểm
– Về thời lượng: Mỗi chủ điểm gồm 4 tuần học, mỗi tuần 7 tiết (riêng chủ điểm 8 gồm
3 tuần học). Tuỳ theo kế hoạch dạy học, nhà trường có thể dạy từ 1 – 2 tiết trong một buổi
hoặc một ngày. Cũng tuỳ theo kế hoạch dạy học, nhà trường có thể xếp thêm 1 – 2 tiết/ tuần
dành cho thực hành, ôn luyện, tạo điều kiện cho HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
– Về số bài và kiểu bài: Mỗi chủ điểm có 8 bài đọc hiểu (riêng chủ điểm 8 có 6 bài đọc
hiểu), kèm theo là những nội dung thực hành luyện tập các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
Mỗi bài gồm ba hoạt động chính: Khởi động, Khám phá và luyện tập, Vận dụng.
– Về thể loại văn bản: Mỗi chủ điểm có 8 văn bản, tạo thành hai vòng lặp về văn bản
lần lượt tương ứng với từng thể loại: truyện, thông tin, thơ, miêu tả (chủ điểm 8 có 2 văn bản
truyện, 2 văn bản thông tin, 1 văn bản thơ, 1 văn bản miêu tả).
2.3. Cấu trúc chủ điểm, bài học
2.3.1. Cấu trúc các bài học trong mỗi chủ điểm
SGK Tiếng Việt 4, bộ sách Chân trời sáng tạo gồm 8 chủ điểm. Mỗi chủ điểm có 8 bài
học. Trong đó, các bài lẻ (bài 1, bài 3, bài 5 và bài 7) được phân bố trong 4 tiết, các bài chẵn
(bài 2, bài 4, bài 6 và bài 8) được phân bố trong 3 tiết (chủ điểm 8 có 6 bài học cũng được
phân bố theo quy tắc trên). Theo đó, cấu trúc bài học trong mỗi chủ điểm cũng tạo thành hai
vòng lặp: bài 1 có cấu trúc giống bài 5, bài 2 có cấu trúc giống bài 6, bài 3 có cấu trúc giống
bài 7, bài 4 có cấu trúc giống bài 8.

10

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

Phần 1: KHỞI ĐỘNG
– Mở đầu bài học là hoạt động Khởi động nhằm kết nối trải nghiệm của HS với bài học
và văn bản đọc.
– Phần Khởi động gồm (các) câu lệnh và thường kèm từ ngữ hoặc tranh ảnh để khơi gợi
hứng thú, giúp HS kết nối với bài học từ những trải nghiệm về văn hoá, xã hội, ngôn ngữ
sẵn có.
Một số ví dụ minh hoạ:

11

Phần 2: KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
 Đọc:
* Văn bản đọc và tranh minh hoạ:
– Phần Văn bản đọc và tranh minh hoạ bài đọc được trình bày dưới phần Khởi động.
– Kèm theo phần Văn bản đọc có thể có phần Giải nghĩa từ, vừa giúp HS nâng cao năng
lực đọc thành tiếng, vừa tạo điều kiện để HS nắm nội dung bài đọc.
* Câu hỏi, BT: Sau phần Văn bản đọc và tranh minh hoạ bài đọc là các Câu hỏi, BT,
hướng dẫn HS tìm hiểu bài bao gồm câu hỏi đọc hiểu nội dung, câu hỏi đọc hiểu hình thức
và câu hỏi liên hệ, kết nối, so sánh.
Một số ví dụ minh hoạ:

12

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

 Đọc mở rộng (bài 3 và bài 7): Được thiết kế dưới dạng giờ sinh hoạt câu lạc bộ đọc
sách theo chủ điểm, thường gồm các hoạt động:
* Tự học:
– (a) Tìm đọc văn bản.
– (b) Ghi chép vào Nhật kí đọc sách.
* Chia sẻ: Sau khi thực hiện hoạt động tự học ở nhà (theo hướng dẫn của GV từ trước),
HS sử dụng văn bản đã tìm đọc và Nhật kí đọc sách để chia sẻ theo gợi ý.
* Thi: Sau khi chia sẻ cùng bạn, HS được chọn một hình thức thể hiện kết quả ĐMR phù
hợp với nội dung và thể loại văn bản.
Một số ví dụ minh hoạ:

13

 Nói và nghe (bài 2 và bài 6): Được thiết kế gồm các BT rèn kĩ năng nói, kĩ năng
nghe, kĩ năng nói và nghe tương tác.
Một số ví dụ minh hoạ:

14

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

 Luyện từ và câu (bài 1, bài 3, bài 4, bài 5, bài 7 và bài 8): Các BT hỗ trợ HS tích
luỹ, hệ thống hoá và tích cực hoá vốn từ, rèn luyện và phát triển kĩ năng tạo câu, đoạn văn.
Một số ví dụ minh hoạ:

15

 Viết đoạn văn, bài văn: Bao gồm các bài nhận diện và thực hành viết đoạn văn,
viết văn bản theo yêu cầu của chương trình.
Một số ví dụ minh hoạ về bài viết đoạn văn:

16

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

Một số ví dụ minh hoạ về bài viết bài văn:

17

18

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

19

Phần 3: VẬN DỤNG
Phần Vận dụng được thiết kế bao gồm vận dụng trong phạm vi bài học và vận dụng vào
thực tiễn cuộc sống: giúp HS vận dụng các nội dung đã học vào thực tế đời sống kết hợp phát
triển ngôn ngữ với hình thức thông dụng, được các em yêu thích như chơi trò chơi, hát, vẽ,...
với yêu cầu đơn giản, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt.
Một số ví dụ minh hoạ:

20

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

Ở mỗi kiểu bài, phần Vận dụng được thiết kế đa dạng, gồm cả kênh chữ (từ ngữ, câu
hỏi, đoạn văn,…) và kênh hình (hình minh hoạ, tranh ảnh, sơ đồ,...) vừa tạo hứng thú, vừa có
giá trị khơi gợi giúp HS sáng tạo trong nói, viết; đồng thời giúp GV chủ động trong tổ chức
hoạt động dạy học, phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
2.3.2. Cấu trúc các bài ôn tập, đánh giá định kì
SGK Tiếng Việt 4 thiết kế 4 tuần ôn tập, đánh giá định kì gồm ôn tập, đánh giá giữa và
cuối mỗi học kì. Các tuần học này được thiết kế với mục đích hỗ trợ HS ôn luyện các kĩ năng
đọc, viết, nói và nghe cũng như các kiến thức tiếng Việt. Qua đó, giúp các em củng cố và
phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
tiếp tục hướng đến việc bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm. Thêm vào đó, cuối mỗi tuần ôn tập, đánh giá định kì còn có nội dung Đánh giá định
kì như một phương án cho GV tham khảo để tổ chức đánh giá định kì cho HS.
Mỗi tuần ôn tập, đánh giá định kì gồm 7 tiết, được phân bố như sau:
Ôn luyện từ và câu

Ôn nói và nghe

Tiết 4
Tiết 3

Tiết 5

Ôn viết
(chính tả) Tiết 2

Ôn đọc
thành tiếng
và đọc hiểu

Tiết 1

Ôn viết đoạn văn,
bài văn

Tiết 6

ÔN LUYỆN ĐỌC, VIẾT,
NÓI VÀ NGHE
+
KIẾN THỨC
TIẾNG VIỆT

Đánh giá định kì

Tiết 7

Đánh giá định kì

21

(1) Nội dung ôn tập gồm 5 tiết:
Một số ví dụ minh hoạ:

22

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

(2) Nội dung đánh giá định kì gồm 2 tiết:
– Đánh giá kĩ năng đọc: kết hợp đánh giá kĩ năng đọc hiểu văn bản và đánh giá kiến
thức tiếng Việt.
– Đánh giá kĩ năng viết: viết đoạn văn, bài văn.
Một số ví dụ minh hoạ:

Lưu ý: GV có thể thực hiện đánh giá định kì theo gợi ý hoặc có thể thiết kế đề kiểm
tra, đánh giá định kì dựa vào yêu cầu cần đạt theo các “chặng” phù hợp với kế hoạch bài dạy
môn Tiếng Việt lớp 4 do GV xây dựng.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Theo định hướng chung của CT giáo dục phổ thông 2018, các môn học và hoạt động
giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của HS. Trong
đó, GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện
và những tình huống có vấn đề để khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học
tập, tự phát hiện kiến thức. Qua đó, HS rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm
năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển.
Các hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động Khởi động, hoạt động Khám phá,
hoạt động Luyện tập và hoạt động Vận dụng (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và
giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy
học, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật số.

23

Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường
thông qua một số hình thức chủ yếu: học lí thuyết; thực hiện BT, trò chơi, đóng vai, dự án
nghiên cứu; tham gia xê-mi-na, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động
phục vụ cộng đồng,...
Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, tính chất của hoạt động, HS được tổ chức làm việc độc lập,
làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi HS được tạo điều
kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
Trong một giờ học, GV hoàn toàn được trao quyền tự chủ đối với việc lựa chọn phương
pháp dạy học. Có thể nói, đây là một trong những hoạt động giúp GV thể hiện được bản lĩnh
chuyên môn cũng như nghệ thuật dạy học của mình.
Tuy vậy, việc lựa chọn phương pháp dạy học cũng cần được thực hiện trên cơ sở một
số căn cứ:
– Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung chính của bài để lựa chọn phương pháp và kĩ
thuật dạy học phù hợp.
Ví dụ: Nếu yêu cầu cần đạt, nội dung chính của giờ học là rèn luyện kĩ năng đọc thành
tiếng thì GV cần chú trọng luyện đọc thành tiếng cho từng cá nhân. Trên cơ sở đó, cần chọn
hình thức học cá nhân (từng HS đọc trước lớp), học nhóm (đọc nối tiếp trong nhóm) và học
cả lớp (nghe đọc mẫu, đọc nối tiếp, thi đọc giữa các nhóm,...). GV cần hướng dẫn HS kĩ thuật
đọc để HS có thể đọc thành tiếng có hiệu quả, đọc đúng tiến tới đọc nhanh (đạt tốc độ quy
định). Có thể đi từ đọc thầm (cá nhân)  đọc nhỏ (trong nhóm)  đọc to (trước lớp). Nếu
yêu cầu cần đạt, nội dung chính của giờ học là rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thì GV cần chú
trọng hệ thống câu hỏi, BT, phương pháp, hình thức tổ chức đọc hiểu. Trên cơ sở hệ thống
câu hỏi, BT được giới thiệu trong sách học sinh (SHS), GV có thể điều chỉnh cho phù hợp
với đối tượng HS, đảm bảo mỗi bài đọc có đủ câu hỏi đọc hiểu nội dung, câu hỏi đọc hiểu
hình thức, câu hỏi liên hệ, so sánh, kết nối. GV cũng là người quyết định hình thức tổ chức
hoạt động: tìm hiểu bài cá nhân hay trong cặp, nhóm; hình thức thể hiện sản phẩm hoạt động:
nói bằng lời, viết, vẽ,... hay sơ đồ hoá nội dung câu trả lời, trò chơi học tập,...
– Căn cứ vào đặc trưng của từng hoạt động đọc, viết, nói và nghe để lựa chọn các
phương pháp và kĩ thuật dạy học. Trong những năm gần đây, GV đã được tiếp cận với nhiều
phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể,… vận dụng vào các nội dung dạy đọc, viết, nói và
nghe, kiến thức tiếng Việt. GV cũng là người được toàn quyền linh hoạt lựa chọn một hoặc
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với nội dung học, phù hợp với đặc điểm HS
của lớp mình và phù hợp với điều kiện dạy học của lớp. GV cũng có thể tạo ra những “phiên
bản” khác nhau từ phương pháp, kĩ thuật dạy học gốc để phù hợp với đối tượng HS và điều
kiện thực tiễn địa phương.
Ví dụ: Để dạy đọc văn bản thơ, GV có thể chọn kĩ thuật trò chơi để tổ chức cho HS chơi
đọc Truyền điện từng khổ thơ trong nhóm; kĩ thuật Thay từ bằng hình, kĩ thuật Xoá dần để
hướng dẫn HS học thuộc lòng hay tổ chức cuộc thi đọc thuộc lòng khổ thơ, bài thơ giữa các
nhóm; dùng kĩ thuật Chúng em biết 3 để khởi động bài học; dùng kĩ thuật Trình bày một phút
để tổ chức cho HS chia sẻ những điều em biết có liên quan đến bài trước khi đọc; GV có thể
dùng kĩ thuật này để tổ chức cho HS nói về ý nghĩa của một số hình ảnh, chi tiết em thích
trong bài,... Để dạy mở rộng vốn từ (MRVT), GV có thể sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn hay
Mảnh ghép để tổ chức cho cá nhân HS tìm từ, tìm hiểu nghĩa từ. Trên cơ sở đó, HS chia sẻ
và thụ hưởng kết quả tìm từ của bạn để tích luỹ vốn từ.

24

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 4

Tương tự như chọn phương pháp dạy học cho hoạt động đọc, khi dạy hoạt động viết, nói
và nghe hay kiến thức tiếng Việt, GV cũng cần chọn những phương pháp dạy học phù hợp,
đáp ứng được yêu cầu cần đạt, nội dung chính và đặc trưng của hoạt động.
Một điểm đặc biệt lưu ý, GV cần biết “mềm hoá” quy trình tổ chức từng hoạt động hoặc
nhóm hoạt động dạy học trong các giờ học, giúp HS học tập linh hoạt, khơi gợi được sự
hứng thú, sáng tạo của các em trong quá trình học tập.

4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Thực hiện CT giáo dục phổ thông 2018, việc đánh giá HS căn cứ theo Thông tư số
27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy
định đánh giá học sinh tiểu học có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2020, thực hiện
theo lộ trình 5 năm, áp dụng đối với lớp Bốn từ năm học 2023 – 2024.
Theo Quy định đánh giá HS tiểu học, môn Tiếng Việt cũng thực hiện đánh giá thường
xuyên và đánh giá định kì.
– Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt
động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng
môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS. Đánh giá
thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS, để kịp thời điều chỉnh quá trình
dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo mục tiêu giáo dục tiểu học.
– Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện,
nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt
và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được
quy định trong CT giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn cấp Tiểu học và sự hình thành,
phát triển phẩm chất, năng lực của HS. Môn Tiếng Việt lớp Bốn thực hiện đánh giá định kì
vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học.
Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá HS tiểu
học đối với môn Tiếng Việt:
– Phương pháp quan sát: GV theo dõi, lắng nghe HS trong quá trình giảng dạy trên
lớp, có thể sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật kí ghi chép lại các biểu hiện của HS
để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS, bao gồm:
+ Quan sát quá trình: GV cần chú ý đến những hành vi của HS như: sự tương tác (tranh
luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc,...) giữa các HS với nhau trong nhóm,... (hào
hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học hay ngồi im thụ động,...).
+ Quan sát sản phẩm: HS phải tạo ra sản phẩm học tập và GV sẽ quan sát, cho ý kiến
đánh giá về sản phẩm, giúp các em hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Một số quan sát được tiến hành có chủ định và định trước, như trong trường hợp GV
đánh giá HS khi các em đọc BT đọc trong nhóm hoặc trình bày một nội dung trước lớp (nói
và nghe tương tác hay nói phục vụ viết sáng tạo,...). Khi HS đọc bài trước lớp, GV có thể
theo dõi và lắng nghe xem HS phát âm có rõ ràng không, có thường xuyên ngước lên nhìn
trong khi đọc hay không, có thể hiện sự tự tin hay không,... Những quan sát như thế đã được
định sẵn nên GV có thời gian để chuẩn bị cho HS và xác định trước từng hành vi cụ thể nào
sẽ được quan sát.

25

– Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS: GV
đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của HS, từ đó đánh giá HS
theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
– Phương pháp vấn đáp: GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi – đáp để thu thập thông
tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
Tuỳ theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, cũng như tuỳ theo mục
đích, nội dung của bài học, GV có thể đặt câu hỏi vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp
tổng kết hay vấn đáp kiểm tra.
– Phương pháp kiểm tra viết: GV sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, BT được
thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của CT, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết
hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
4.1. Đánh giá thường xuyên
– Đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập, rèn luyện của HS được thực hiện theo
tiến trình nội dun...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓