Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 13h:50' 08-12-2023
Dung lượng: 533.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT: ĐIỀU KÌ DIỆU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Chữ O và con số 0”
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy soi
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong vở
bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tròn trĩnh, bắt trước, - HS đọc từ khó.
quấn quýt, sóng bước
- Luyện đọc câu dài: Chẳng thế mà mới - 2-3 HS đọc câu dài.
đây/, o Xuân vừa nhận được một thùng quà
rất nặng từ quê ngoại gửi ra với lời - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhắn: /"Vườn nhà con nãm nay có nhiều loại
quà lắm, /chúng con hái 10 quả mỗi loại/ gửi
sang biếu o đây ạ."//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
1

- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
1,2/4 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3/ -Hs làm bài
4,5 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Đọc bài “Chữ O và con số 0”
, khoanh vào đáp án đúng
1. Chữ o nói gì về số 0?
A. Đằng ấy bắt chước tớ, bắt chước là xấu
lắm.
B. Đằng ấy có họ hàng với tớ đây.
c. Đằng ấy cũng lẻ loi đơn độc như tớ.
D. Đằng ấy tròn trĩnh thế.
2. Sô 0 trà lời chữ o thế nào?
A. Tớ không có họ hàng gì với cậu.
B. Tớ chỉ là tớ thôi.
c. Tớ không muốn phân bua đúng sai với
câu.
D. Hai ý A và B.
3. Vì sao chữ o nhận ra là số 0 không hề
bắt chước mình?
A. Gia đình chữ o nhận được thư của một
người bà con.
B. Gia đình số 0 nhận được thư của một
người bà con.
c. Số 0 mang bức thư của người bà con đưa
cho chữ o xem.
D. Số 0 phân bua giải thích cho chữ o về
mình.
4. Từ hôm đó, chữ o hiểu ra điều gì?
A. Chữ o và số 0 không có họ hàng gì.
B. Chữ o và số 0 là hai người bạn có thể kết
thân với nhau.
c. Không có số 0 thì chữ o cũng rất lẻ loi.
2

-1 Hs lên chia sẻ.

-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào A

2. khoanh vào D

3. khoanh vào B

4. khoanh vào D

D. Hai ý A và B.
5. Câu chuyên Chữ O và con số 0 muốn
nói đến điều gì?
A. Hai sự vật có tên gọi khác nhau là phải 5. khoanh vào C
khác nhau.
Nêu thêm ý kiến của riêng mình (nếu
B. Sự khác biệt trong cuộc sống luôn làm có)….
nên những điều thú vị.
c. Hình thức bên ngoài và nội dung bên
trong vừa thống nhất vừa không thống nhất.
Ý
kiến
của
e
m :..................................................................
......................................
6. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ o
đứng trước chữ nào, sau chữ nào? Trong
dây số tự nhiên, số 0 đứng trước số nào,
sau số nào?
- Gvcho học sinh làm theo cặp- gọi 1 hs nêu
yêu cầu. cho 1 HS khác đọc kết quả.
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi đáp
án mình chọn
- GV nhận xét, chốt kết quả.
 GV giáo dục mỗi người có tính cách
khác nhau , có thể giống nhau về hình dáng
bên ngoài nhưng tính nết ... do mình học tập
rèn luyện nên
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới thiệu về
mình với mọi người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

6. Chữ O đứng trước chữ P, đứng sau
chữ N, Trong dãy số tự nhiên số 0
đứng đầu không sau số nào và đứng
trước số 1

- Hs nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp, nhận
xét sửa để câu văn hay và đúng

- HS chia sẻ.

Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023
3

LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT: ĐIỀU KÌ DIỆU

((Tiết 2))

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức: Tìm và nhận biết danh từ, sắp xếp danh từ theo
nhóm chỉ vật, chỉ đồ vật, chỉ người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT2,3)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết ((Tiết 1))
theo yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
- HS đọc bài.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
- Học sinh làm việc cá nhân
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang 5,6
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung vần -Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp
ôn tập trong tiết học:
-Nêu thế nào là danh từ, cho 1 vài ví dụ
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
4

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* Bài 1/5: . Ghi lại danh từ trong mỗi
đoạn sau:
a) Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân với số
0. Hai bạn nhiều khi sóng bước bên nhau
quấn quýt không rời. Chẳng thế mà mới
đây, o Xuân nhận được một thùng quà rất
nặng từ quê ngoại gửi ra với lời nhắn:
"Vườn nhà con năm nay có nhiều loại quả
lắm, chúng con hái 10 quà mỗi loại gửi
sang biếu o đây ạ."
b) Con cò trong câu ca dao
Bay vào giấc ngủ trắng phau giọng bà
Bà đưa cháu đến đồng xa
Con cò theo mẹ la đà dòng mương
Bà đưa cháu đến Trường Sơn
Con cò theo bố rập rờn nguy trang.
(Hoàng Hiếu Nhân)

-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs khác nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở.
a. bạn,o Xuân, thùng quê ngoại,vườn nhà
con, năm nay,quả, chúng con
b. Con cò, câu ca dao,giấc ngủ, giọng bà,
bà, cháu, đồng, mẹ, dòng mương, Trường
Sơn,bố, Hoàng Hiếu Nhân

- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
 GV chốt thếnào là danh từ
.Bài 2: cho học sinh hoạt động nhóm 4
phương pháp khăn trải bàn
2. Xếp các danh từ sau vào nhóm thích
hợp.
nhân dân, giáo viên, xe đạp, bàn ghế, sấm,
chớp, thước kẻ, bút bi, bác sĩ, thợ xây, ông
nội, bà nội, giường, tủ, cơn lốc, gió bấc,
mưa phùn, mưa rào, buổi sáng, buổi trưa,
ngày, tháng
a) Danh từ chỉ người: nhân dân,......
b) Danh từ chỉ đồ vật: xe máy,..
c) Danh từ chỉ thời gian: buổi sáng
d) Danh từ chỉ hỉện tượng tự nhiên: sóng
thần,.
5

Học sinh làm nhóm 4 theo phương pháp
khăn trải bàn rồi ghi vở
a) Danh từ chỉ người: nhân dân,giáo
viên, thợ xây, ông nội, bà nội
b) Danh từ chỉ đồ vật: xe máy, xe
đạp,thước kẻ, bút bi, giường tủ
c) Danh từ chỉ thời gian: buổi sáng,buổi
trưa, ngày tháng
d) Danh từ chỉ hỉện tượng tự nhiên: sóng
thần,.sấm, chớp, cơn lốc, gió bác, mưa
phùn, mưa rào

- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
 GV chốt danh từ chỉ người, vật, thời
gian, hiện tượng tự nhiên
Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân
. Với mỗi danh từ dưới đây, hây đặt một
câu.
bà
nội: .............................................................
....................................................................
-xe
đạp :............................................................
.......................................................
buổi
sáng: ..........................................................
...................................................
-mưa
rào: .......................................................................

Học sinh nối tiếp nêu, chữa câu ghi vở
-Trong gia đình, bà nội em là người luôn
yêu thương, giúp đỡ các con cháu.
-Vào năm học mới, em rất vui khi được
bố mẹ mua cho chiếc xe đạp mới.
- Ở nhà em, buổi sáng ai cũng hào hứng
dậy sớm tập thể dục rèn luyện sức khỏe.
- Mùa hạ, mưa rào tắm mát cho vườn rau
vươn dài nhảy nhót dưới làn nước trắng
xóa.

........................................

 GV nhắc nhở HS chú ý cách viết câu,
dấu câu phù hợp gợi ý Hs viết câu theo
mẫu : Trạng ngữ - ở đâu, lúc nào...+ Chủ
ngữ+ vị ngữ (thái độ của người là chủ ngữ
, kết quả của việc làm – vị ngữ
3. HĐ Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về nội dung câu - HS thực hiện
văn em viết, có thể viết thành đoạn văn - HS chia sẻ.
ngắn Ghi lại ý kiến của người thân hoặc
viết lại những câu văn em muốn chỉnh sửa
cho hay hơn.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023
6

LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT: THI NHẠC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết tìm câu chủ đề, tập viết câu chủ đề.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết câu chủ đề đoạn, bài văn và dùng từ có biện
pháp nghệ thuật nhân hóa , so sánh khi viết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội
dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho HS làm bài.
- Gv lệnh: đọc, tim,Viết lại những câu chủ đề
- HS làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
7

Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn sau:
Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân với số 0. Hai
bạn nhiều khi sóng bước bên nhau quấn quýt
Chẳng thế mà mớỉ đây, o Xuân nhận được một
thùng quà rất nặng từ quê gửí ra với lời nhắn:
"Vườn nhà con năm nay có nhiều loại quả lắm,
chúng con hái mỗi loại 10 quả gửi sang biếu o
đây ạ.".
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: củng cố cách trình bày câu chủ đề
trong đoạn văn
Bài 2:.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2: Viết câu
chủ đề cho đoạn văn ở bài tập 1 theo ý của
em.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày:
Khi đã hiểu ra rồi, chữ o kết thân
với số 0.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Một số HS trình bày kết quả.
Chữ O và số 0 đôi bạn bên nhau
không rời khi đã hiểu biết về nhau.
- HS nhận xét bạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, thảo
luận nhóm bàn
- Một số HS trình bày kết quả.
a.Chọn đáp án 1:
Nhà bà ngoại ở quê giản dị mà
thoáng mát.
b.Chọn đáp án 2:
Bên vệ đường, sừng sững một cây
sồi.

- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
Bài 3: Em chọn câu nào làm câu chủ đề cho
mỗi đoạn vân ở dưới?
(1) Nhà bà ngoại ở quê giản dị mà thoáng mát.
(2) Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi.
a) Gỉàn hoa giấy loà xoà phủ đầy hiên. Vườn có
đủ thứ hoa trái. Nào hoa hoè, hoa huệ, hoa quỳ,
hoa lan,... Nào trái cam, trái chanh, trái mãng
cầu, trái dâu da,... Hương hoa thoang thoảng
khắp vườn, nhất là về khuya. Nghỉ hè về nhà bà
ngoại tha hồ chạy nhảy và hái trái cây.
(Theo Tiếng Việt 1 tập hai, Công nghệ giáo dục,
1997)
b) Cây sồi to lớn, hai người ôm không xuể, có
cành đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo.
Với những cánh tay to xù xì, không cân đối, với
những ngón tay quều quào xoè rộng, nó như
một con quái vật già nua, cau có và khinh khỉnh
đứng giữa đám bạch dương tươi cười.
(Theo Lép Tôn-xtôi)
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì qua bài học?
- Theo dõi bổ sung.
 GV hệ thống bài:
- HS nghe
8

- Nắm được cách viết câu chủ đề là câu văn
giới thiệu nội dung đoạn văn định phát triển tiếp
theo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nhận xét giờ học.
HS lắng nghe
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

TUẦN 2

Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2023

LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT: ANH EM SINH ĐÔI
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Anh em sinh đôi”
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy soi
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong vở
9

bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV gọi 1 hs đọc toàn bài
-GV chốt vị trí các đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1 : từ đầu........ vô ích.
+ Đoạn 2: tiếp ..... lòng ti tiện ấy.
+ Đoạn 3 : còn lại

-HS đọc
-HS theo dõi đánh dấu

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Ga-rô-nê, Đa-rốt-xi,
Vô-ti-ni,trội, rõ ràng…
- Luyện đọc câu dài: Lúc nào cậu cũng đạt
kết quả tốt// mà chẳng phải cố gắng gì cả//
và hình như việc học đối với cậu chỉ là một
trò chơi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập
1,2/4 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3/
4,5 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Đọc bài “Người đầu lớp”
, khoanh vào đáp án đúng
1.Nói đúng nhận xét của An- ri- cô về 2
bạn trong lớp?
2. Theo bạn nhỏ ai là người đầu lớp?
A. Ga- rô-nê
B. Đê-rốt-xi
C. Vô-ti-ni.
D. En-ri-cô
10

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 4
-HS lắng nghe

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-Hs làm bài

-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. Ga-rô-nê - chinh phục mọi tấm
lòng. Đê-rốt-xi – chinh phục tất cả các
điểm số.
2. khoanh vào B

3. Những chi tiết nào cho thấy người đầu
lớp rất xứng đáng với danh hiệu này?
A. Trội hẳn về tất cả các môn học, từng
được huân chương thứ Nhất.
B. Hiểu bài một cách dễ dàng và có trí nhớ
đáng kinh ngạc
C. Thiên tư rất lớn, chẳng có ai địch nổi.
D. Cả ba ý kiến trên.
4.Những ai từng đố kị với người đầu lớp?
A. Chỉ có Vô-ti-ni.
B. Chỉ có En-ri-cô
C. Chỉ có Ga- rô-nê
D. En-ri-cô và Vô-ti-ni.
5.Theo em En-ri-cô là người thế nào?
A. Nhận thức được tính xấu của mình và
tính tốt của bạn.
B. Biết chiến thắng bản thân, vượt qua được
thói đố kị với bạn.
C. Có ý thức học hỏi các bạn trong lớp.
Ý
kiến
của
e
m :..................................................................
......................................
6. Ở lớp em, ai là người đầu lớp?Em
muốn học hỏi được điều gì từ bạn đứng
đầu lớp em. Vì sao?
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
- Gv cho học sinh làm theo cặp- gọi 1 hs nêu
yêu cầu. cho 1 HS khác đọc kết quả.
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi đáp
án mình chọn
- GV nhận xét, chốt kết quả.
 GV giáo dục mỗi người có những điểm
mạnh điểm yếu riêng nên cần biết học hỏi
những điều tốt từ các bạn khác, không nên
đố kị với bạn phải biết học hỏi những đức
tính tốt của bạn có như thế mới tiến bộ
được
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
11

3. khoanh vào D

4. khoanh vào D

5. khoanh vào B
Nêu thêm ý kiến của riêng mình (nếu
có)….

6. HS trả lời
-HS thực hiện

-HS lắng nghe

- Hs nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp, nhận
xét sửa để câu văn hay và đúng

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng nêu ý kiến về
về việc thi đua của mình với mọi người
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2023

LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT: ANH EM SINH ĐÔI

(Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng.
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và vận dụng quy tác đó vào thực tế
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy chiếu
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức về
12

danh từ, rèn kĩ năng viết bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Cá nhân - Lớp
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc
- YC HS đọc thầm và xác định các danh - HS theo dõi đánh dấu
từ riêng có trong bài.
- HS chép lại cho đúng và đẹp các danh từ
riêng có trong bài.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp (2HS)
- GV chốt đáp án.
*Đáp án:
GV mở rộng: Cách viết hoa tên riêng Ga-rô-nê, Đê-rốt-xi, Vô-ti-ni, En-ri-cô.
nước ngoài.
Bài 2: HS đọc, xác định yêu cầu của bài
Nhóm 2 - Lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm
vở.
- HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bài.
- Đại diện 1 số nhóm chia sẻ bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
*Đáp án:
- GV chốt đáp án.
a. DTC: thị trấn, lâu đài, ngôi nhà, vườn
nho, dòng, sông, thành phố, chiếc, cầu, ông
bố, con, thầy giáo, thầy, tóc, da, đầu.
DTR: Ác-boa, Quy-giăng-xơ, Rơ-nê, Lu-i
b. DTC: cột cờ, đỉnh núi, xã, huyện, tỉnh.
DTR: Lũng Cú, Rồng, Đồng Văn, Hà
Giang.
Bài 3: HS đọc, xác định yêu cầu của bài
Nhóm 4 - lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn - HS thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
thành bài tập vào vở.
- Hoàn thành bài tập
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV chốt kiến thức.
- Nhận xét, bổ sung.
Bài 4: HS đọc, xác định yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu đầy đủ địa chỉ nơi mình ở. -Cá nhân - Lớp
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS nêu
- GV chốt kiến thức, lưu ý HS cách viết
địa chỉ gia đình (chú ý viết hoa DTR)
3. HĐ Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong - HS làm vở, 2 HS làm bảng
- HS nhận xét, chia sẻ bài cùng bạn.
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

13

Thứ sáu, ngày 15 tháng 9 năm 2023

LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT:
CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách viết bài văn nêu ý kiến viết được đoạn văn nêu ý kiến về việc thi đua
với bạn trong tổ
- Có kĩ năng quan sát, nhận xét, đánh giá về việc thi đua với các bạn trong tổ, trong lớp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy chiếu
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học - HS thực hiện
sinh trước khi vào giờ học.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức về danh
từ, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài
tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Cá nhân - Lớp
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em
về việc thi đua với bạn trong tổ hoặc lớp
em:
Hoạt động 1. Tìm ý
- GV yêu cầu đọc yêu cầu của bài và xác
14

định yêu cầu trọng tâm.
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý.
- YC HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý kiến rồi
trao đổi với các bạn theo nhóm bàn dựa
vào các câu hỏi gợi ý.
- GV mời 3 học sinh nêu ý kiến
Hoạt động 2. Viết đoạn văn
- Yêu cầu học sinh dựa vào phần tìm ý viết
đoạn văn

- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc.
- HS trao đổi theo nhóm bàn để tìm ý
cho đoạn văn)
- HS nêu
- Viết đoạn văn. Hoàn thành đoạn văn
vào vở bài tập

- GV gọi 4-5 em đọc đoạn văn trước lớp.

- 4-5 học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn
bạn.
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ và đặt câu
cho các em.
- GV thu vở chấm bài cho 1 số em
- Nhận xét chung về bài làm của cả lớp.
Khen ngợi các em làm bài tốt. Lưu ý các
lỗi học sinh hay mắc phải
3. HĐ Vận dụng
+ Tổ chúc cho các em thi đua học tập với
các bạn trong lớp
+ Tổ chức thi đua đôi bạn cùng tiến để
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

TUẦN 3
Thứ năm, ngày 21 tháng 9 năm 2023
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT:
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Thằn lằn xanh và tắc kè”
15

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy chiếu
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: khinh khỉnh, thấp - HS đọc từ khó.
chủn, cuồng phong, cuốn trôi, chống chọi.
- Luyện đọc câu dài: Nó phát hiện những - 2-3 HS đọc câu dài.
cây sậy nhỏ bé/ mọc ở hai bên bờ sông
/vẫn đứng hiên ngang.
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập
1,2,3/12 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
- HS đánh dấu bài tập cần làm .
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3, - HS đánh dấu bài tập cần làm .
4,5 / 12 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
-Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
16

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Đọc bài “ Sồi và cây sậy”
, khoanh vào đáp án đúng
1. Cây sồi có thái độ như thế nào với
những cây sậy?
A. Không để ý đến những cây sậy.
B. Coi thường đám sấy nhỏ bé thấp chủn.
c. Thân thiết, thích kết bạn với những cây
sậy.
D. Ngưỡng mộ những cây sậy nhỏ bé
nhưng kiên cường.
2. Khi cơn cuồng phong đến, chuyện gì
đã xảy ra?
A. Những cây Sậy bị bật gốc trôi theo
dòng nước.
B. Tất cả cây cối đều bị xóa bão làm đổ
gục.
C. Cây sồi bị bật gốc trôi theo dòng
nước, còn sậy vẫn đứng hiên ngang.
D. Những cây sậy nhỏ bé ngã rạp trong
gió.
3. Vì sao cây sồi bị gió bão Làm đổ?
A. Vì cây sồi nhỏ bé, yếu.
B.Vì Vì cây sồi đứng một mình.
C.Vì cây rồi quá to lớn.
D.Vì cây số kiêu ngạo, coi thường bão
gió.
4. Theo em ,vì sao những cây sậy không
bị gió bão quật đổ?
A.Vì những cây sậy biết dựa vào nhau
để chống chọi với gió bão.
B.Vì những Cây Sậy bé nhỏ.
C.Vì những cây Sậy có bộ rễ khỏe ,bám
chắc vào lòng đất.
D.Vì những cây sậy quá thấp ,gió bão
không làm gì được.
5. Câu chuyên này khuyên chúng ta điều
gì?
A.Không nên coi thường những cây sậy
bé nhỏ.
B.Không nên kiêu ngạo như cây sồi.
17

-1 Hs lên chia sẻ.

-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào B
2. khoanh vào C
3. khoanh vào B
4. khoanh vào A
5. khoanh vào C
Nêu thêm ý kiến của riêng mình (nếu có)
….

C.Cần phải đoàn kết vì đoàn kết tạo nên
sức mạnh.
D.Không nên sống riêng lẻ.
- Gv cho học sinh làm theo cặp- gọi 1 hs
nêu yêu cầu. Cho 1 HS khác đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
🡺 Chốt: chúng vì đoàn kết sẽ tạo nên sức
mạnh.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong - Hs nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp, nhận xét
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. sửa để câu văn hay và đúng
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng Cùng bạn
mình vẽ một bức tranh yêu thích.
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

Thứ năm, ngày 21 tháng 9 năm 2023
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT:
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
(Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết danh từ chỉ sự vật, Danh từ chỉ thời
gian, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. Xác định được danh từ chung, danh từ riêng và
cách viết.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
18

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy chiếu (BT1,2)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết ((Tiết 1))
theo yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
- HS đọc bài.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
- Học sinh làm việc cá nhân
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang
13,14
-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung vần
ôn tập trong tiết học:
-Nêu thế nào là danh từ, cho 1 vài ví dụ
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
-1 Hs lên chia sẻ.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu c...
 
Gửi ý kiến