Tiếng Việt 3: Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:56' 29-06-2024
Dung lượng: 459.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:56' 29-06-2024
Dung lượng: 459.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 11 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế
nào là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về
ngày đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu
chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập
đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc;
tranh minh họa về một số loài vật).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm:
- HS tham gia trao đổi với nhau,
Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui
kể cho nhau nghe về một ngày
em cảm thấy vui.
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa
các nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm
sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn
nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa
nắng,ngẫm nghĩ…
-Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân
vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân,
tanh tách, nắng huy hoàng
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận
với nhau điều gì?
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- HS lắng nghe, nhận xét.
nghiệm, khám phá, phân tích,
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại
của nhân vật.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài đọc, các nhân vật
tranh luận với nhau về quan
niệm ngày như thế nào là đẹp?
+ Theo châu chấu ngày đẹp là
ngày nắng ráo, trên trời không
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như một gợn mây, có mặt trời tỏa
nắng.Còn theo giun đất, ngày
thế nào là đẹp?
đẹp là ngày có mưa bụi và
những vũng nước đục.
+ Bác kiến phải chờ đến khi mặt
trời lặn mới trả lời câu hỏi của
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt hai bạn vì bác muốn kiểm
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp?
nghiệm qua thực tế (HS có thể
có câu TL khác)
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói
về ngày như thế nò là đẹp.
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài
đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm
HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết
hợp với cử chỉ, điệu bộ.
Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ
sung.
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- Làm việc theo nhóm
+1-2 HS đóng vai.
+ Cả lớp nhận xét, góp ý
+ Từng HS thể hiện trong
cặp/nhóm
+ Cả lớp nhận xét
- HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
- Từng cá nhân nêu ý kiến trong
nhóm
- Nhóm trưởng nêu các phương
án trả lời của nhóm
- Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời
theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em - HS nêu theo hiểu biết của
làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là mình.
ngày em làm được việc tốt cho bạn bè...
-2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm
được nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
3.1. Hoạt động 3:Nói về sự việc trong từng
tranh.
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu - 1-2 HS nói về bức tranh thứ
nhất. Cả lớp lắng nghe.
hỏi gợi ý)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS sinh hoạt nhóm và nói về
bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và sự việc trong từng tranh
nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật.
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
- HS tập kể chuyện cá nhân
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể
- Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể
- 2 HS kể trước lớp
nối tiếp)
- Cả lớp nhận xét
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
đang làm những việc có ích
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
những việc gì?
+ Việc làm đó có tốt không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt
trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T3)
Thời gian thực hiện ngày 12/ 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả bài“Ngày như thế nào là đẹp?”theo hình thức nghe –
viết.Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các
câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS lần lượtxem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung bài
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- 2 HS đọc đoạn viết.
- Mời 2 HS đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân
vật.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt,
- HS viết bài.
rất
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời
giải nghĩa (làm việc nhóm).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp
với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều:
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: rán, dán, gián
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô - Các nhóm làm việc theo yêu
vuông (làm việc nhóm 4)
cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề - Lên kế hoạch trao đổi với
những việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS người thân trong thời điểm
là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ thích hợp
ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 16: A LÔ, TỚ ĐÂY (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 13 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”.
- Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao
tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những
người xung quanh.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng
xử, cách giao tiếp với những người xung quanh)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong
đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận
vật tranh luận với nhau điều gì?
với nhau về quan niệm ngày
+ GV nhận xét, tuyên dương.
như thế nào là đẹp?
+ Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? + Ngày đẹp là ngày em làm
được nhiều việc tốt cho ông bà,
bố mẹ, bạn bè...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe.
được lời của các nhân vật và lời kể chuyện.
- GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc.
khó hiểu đối với HS.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện
đấy
+ Đoạn3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn
- Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc
rích,…
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc theo nhóm.
+ GV nhận xét các nhóm.
- Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc
nối tiếp 3 đoạn trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui?
+ Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho
Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào?
+ Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn
nói chuyện có gì khác lần một?
+ GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả
hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ?
+ Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để
nói chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói
phù hợp.
- GVHD:
+ B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn
+ B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện
+ B3: Các thành viên góp ý cho nhau
- Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình
diễn
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói
năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến
những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp trước lớp
- HS thảo luận nhóm, trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Minh được An thông báo đi
học về An sẽ gọi điện thoại cho
mình.
+ Hai bạn cười nói rất to lại còn
gào lên trong máy vì quá vui
thích.
+ Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ.
Hai bạn cũng không cười to
nữa, chỉ cười rúc rích rất khẽ.
+ Vì bố của hai bạn đều nhận
xét hai bạn nói to quá, cả thành
phố, cả thế giới nghe được câu
chuyện của hai bạn.
+ Được bà chăm sóc, yêu
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- HS làm việc theo nhóm theo 3
bước GV hướng dẫn
- Một số HS lên trình diễn
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc cá nhân
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:Đọc mở rộng.
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với
những người xung quanh và viết phiếu đọc
sách theo mẫu (làm việc cá nhân,theo nhóm)
- HS làm việc cá nhân, đọc sách
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành
và hoàn thành phiếu.
phiếu sau:
PHẾU ĐỌC SÁCH
Tên bài (...)
Tên cuốn sách (...)
Tác giả (...)
Nhân vật (...)
Nghề nghiệp (...)
Mức độ yêu thích ***
- GV theo dõi, hỗ trợ.
3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về bài đọc
(làm việc nhóm, lớp).
- HS chia sẻ với các bạn trong
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
nhóm về bài đọc (dựa vào phiếu
đọc sách theo mẫu).
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
- Cả lớp nhận xét
- Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về - HS quan sát.
giao tiếp, ứng xử.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
(T3)
Thời gian thực hiện ngày 14 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi
- Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự.
- Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu
hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích
nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất
Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào?
to lại còn gào lên trong máy vì
quá vui thích.
+ Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận
đều nói chuyện rất nhỏ?
xét hai bạn nói to quá, cả thành
- GV nhận xét, tuyên dương
phố, cả thế giới nghe được câu
- GV dẫn dắt vào bài mới
chuyện của hai bạn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch
sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu
chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp?
- GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ
tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, ngữ
cởi mở
- HS làm vệc nhóm:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm.
+ Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm
được ra giấy
+ Chia sẻ với các bạn trong
nhóm. Cả nhóm thống nhất
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ Đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:thân thiện, tôn trọng, - HS đọc lại các từ ngữ
hòa nhã, lễ phép, cởi mở
2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm
được ở bài tập 1
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS làm việc theo nhóm 2.
trong vở nháp.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Mời HS khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu
câu thích hợp (làm việc nhóm)
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn mẫu 1 câu
- HS làm việc theo nhóm
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp
các câu vào kiểu câu thích hợp:
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu kể
Câu hỏi
An và Minh đang...
Ai là người...?
- HS nêu dấu hiệu phân biệt hai
Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...?
- GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, kiểu câu
cách dùng từ của mỗi kiểu câu.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV khắc sâu về hai kiểu câu
2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu - HS làm việc theo nhóm.
+ B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật,
hỏi
hoạt động có trong tranh
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4.
+ B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự
- GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết vật, hoạt động em thấy trong
nội dung tranh và đặt câu
tranh
- GV làm mẫu 1 câu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- Y/C đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu
đúng và hay.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi
- HS phân hai đội và thi nói.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực
và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ (T4)
Thời gian thực hiện ngày 14 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử.
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
- Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu
nhà qua tiết học trước
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời
câu hỏi (làm việc nhóm)
a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai?
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai
- HS thảo luận theo nhóm
viết và gửi cho ai?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
Lá thư do bạn Sơn viết và gửi
cho bạn Dương.
+ H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho
- Dựa vào địa chỉ người nhận
bạn Dương?
thư duong@gmail.com, dựa
vào nội dung lá thư, dựa vào lời
- GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư
xưng hô Sơn-Dương
điện tử
b) Thư gồm những phần nào?
- GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên - HSđọc và làm theo định
ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa hướng của GV
thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư.
- HS làm việc theo nhóm.
- Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- GV y/c đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư
- GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; - HS so sánh thư điệntử và thư
nói được tiện ích của thư điện tử
tay
- GV nhận xét, khắc sâu
c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương
tiện gì?
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn
viết thư điện tử cần có những phương tiện gì?
- Y/C đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có
máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net
2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết
thư điện tử
- GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS quan sát, đọc lần lượt các
bước
- Xem các bước GV làm mẫu
- GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu;
trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các
bước.
- HS nêu lại các bước
- GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính
xác
- Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử
- GV nhận xét, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai - HS đọc yêu cầu
Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, - HS làm việc cá nhân.
lớp)
- Một số HS đọc thư trả lời
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các nhóm nhận xét chéo
- GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư
nhau.
trả lời bạn Sơn
- Gọi một số HS đọc thư trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
3. Hoạt động vận dụng:
- GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử
- HS nói nối tiếp
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực
điện tử chúc mừng sinh nhật bạn
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 11 tháng 3 năm 2024
KÝ DUYỆT
Khối trưởng
Nguyễn Thị Hồng Phượng
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 11 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế
nào là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về
ngày đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu
chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập
đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc;
tranh minh họa về một số loài vật).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm:
- HS tham gia trao đổi với nhau,
Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui
kể cho nhau nghe về một ngày
em cảm thấy vui.
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa
các nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm
sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn
nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa
nắng,ngẫm nghĩ…
-Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân
vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân,
tanh tách, nắng huy hoàng
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận
với nhau điều gì?
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- HS lắng nghe, nhận xét.
nghiệm, khám phá, phân tích,
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại
của nhân vật.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài đọc, các nhân vật
tranh luận với nhau về quan
niệm ngày như thế nào là đẹp?
+ Theo châu chấu ngày đẹp là
ngày nắng ráo, trên trời không
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như một gợn mây, có mặt trời tỏa
nắng.Còn theo giun đất, ngày
thế nào là đẹp?
đẹp là ngày có mưa bụi và
những vũng nước đục.
+ Bác kiến phải chờ đến khi mặt
trời lặn mới trả lời câu hỏi của
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt hai bạn vì bác muốn kiểm
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp?
nghiệm qua thực tế (HS có thể
có câu TL khác)
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói
về ngày như thế nò là đẹp.
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài
đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm
HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết
hợp với cử chỉ, điệu bộ.
Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ
sung.
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- Làm việc theo nhóm
+1-2 HS đóng vai.
+ Cả lớp nhận xét, góp ý
+ Từng HS thể hiện trong
cặp/nhóm
+ Cả lớp nhận xét
- HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
- Từng cá nhân nêu ý kiến trong
nhóm
- Nhóm trưởng nêu các phương
án trả lời của nhóm
- Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời
theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em - HS nêu theo hiểu biết của
làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là mình.
ngày em làm được việc tốt cho bạn bè...
-2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm
được nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
3.1. Hoạt động 3:Nói về sự việc trong từng
tranh.
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu - 1-2 HS nói về bức tranh thứ
nhất. Cả lớp lắng nghe.
hỏi gợi ý)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS sinh hoạt nhóm và nói về
bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và sự việc trong từng tranh
nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật.
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
- HS tập kể chuyện cá nhân
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể
- Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể
- 2 HS kể trước lớp
nối tiếp)
- Cả lớp nhận xét
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
đang làm những việc có ích
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
những việc gì?
+ Việc làm đó có tốt không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt
trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T3)
Thời gian thực hiện ngày 12/ 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả bài“Ngày như thế nào là đẹp?”theo hình thức nghe –
viết.Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các
câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS lần lượtxem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung bài
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- 2 HS đọc đoạn viết.
- Mời 2 HS đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân
vật.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt,
- HS viết bài.
rất
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời
giải nghĩa (làm việc nhóm).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp
với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều:
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: rán, dán, gián
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô - Các nhóm làm việc theo yêu
vuông (làm việc nhóm 4)
cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề - Lên kế hoạch trao đổi với
những việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS người thân trong thời điểm
là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ thích hợp
ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 16: A LÔ, TỚ ĐÂY (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 13 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”.
- Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao
tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những
người xung quanh.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng
xử, cách giao tiếp với những người xung quanh)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong
đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận
vật tranh luận với nhau điều gì?
với nhau về quan niệm ngày
+ GV nhận xét, tuyên dương.
như thế nào là đẹp?
+ Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? + Ngày đẹp là ngày em làm
được nhiều việc tốt cho ông bà,
bố mẹ, bạn bè...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe.
được lời của các nhân vật và lời kể chuyện.
- GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc.
khó hiểu đối với HS.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện
đấy
+ Đoạn3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn
- Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc
rích,…
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc theo nhóm.
+ GV nhận xét các nhóm.
- Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc
nối tiếp 3 đoạn trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui?
+ Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho
Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào?
+ Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn
nói chuyện có gì khác lần một?
+ GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả
hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ?
+ Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để
nói chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói
phù hợp.
- GVHD:
+ B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn
+ B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện
+ B3: Các thành viên góp ý cho nhau
- Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình
diễn
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói
năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến
những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp trước lớp
- HS thảo luận nhóm, trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Minh được An thông báo đi
học về An sẽ gọi điện thoại cho
mình.
+ Hai bạn cười nói rất to lại còn
gào lên trong máy vì quá vui
thích.
+ Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ.
Hai bạn cũng không cười to
nữa, chỉ cười rúc rích rất khẽ.
+ Vì bố của hai bạn đều nhận
xét hai bạn nói to quá, cả thành
phố, cả thế giới nghe được câu
chuyện của hai bạn.
+ Được bà chăm sóc, yêu
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- HS làm việc theo nhóm theo 3
bước GV hướng dẫn
- Một số HS lên trình diễn
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc cá nhân
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:Đọc mở rộng.
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với
những người xung quanh và viết phiếu đọc
sách theo mẫu (làm việc cá nhân,theo nhóm)
- HS làm việc cá nhân, đọc sách
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành
và hoàn thành phiếu.
phiếu sau:
PHẾU ĐỌC SÁCH
Tên bài (...)
Tên cuốn sách (...)
Tác giả (...)
Nhân vật (...)
Nghề nghiệp (...)
Mức độ yêu thích ***
- GV theo dõi, hỗ trợ.
3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về bài đọc
(làm việc nhóm, lớp).
- HS chia sẻ với các bạn trong
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
nhóm về bài đọc (dựa vào phiếu
đọc sách theo mẫu).
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
- Cả lớp nhận xét
- Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về - HS quan sát.
giao tiếp, ứng xử.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
(T3)
Thời gian thực hiện ngày 14 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi
- Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự.
- Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu
hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích
nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất
Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào?
to lại còn gào lên trong máy vì
quá vui thích.
+ Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận
đều nói chuyện rất nhỏ?
xét hai bạn nói to quá, cả thành
- GV nhận xét, tuyên dương
phố, cả thế giới nghe được câu
- GV dẫn dắt vào bài mới
chuyện của hai bạn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch
sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu
chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp?
- GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ
tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, ngữ
cởi mở
- HS làm vệc nhóm:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm.
+ Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm
được ra giấy
+ Chia sẻ với các bạn trong
nhóm. Cả nhóm thống nhất
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ Đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:thân thiện, tôn trọng, - HS đọc lại các từ ngữ
hòa nhã, lễ phép, cởi mở
2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm
được ở bài tập 1
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS làm việc theo nhóm 2.
trong vở nháp.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Mời HS khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu
câu thích hợp (làm việc nhóm)
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn mẫu 1 câu
- HS làm việc theo nhóm
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp
các câu vào kiểu câu thích hợp:
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu kể
Câu hỏi
An và Minh đang...
Ai là người...?
- HS nêu dấu hiệu phân biệt hai
Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...?
- GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, kiểu câu
cách dùng từ của mỗi kiểu câu.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV khắc sâu về hai kiểu câu
2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu - HS làm việc theo nhóm.
+ B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật,
hỏi
hoạt động có trong tranh
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4.
+ B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự
- GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết vật, hoạt động em thấy trong
nội dung tranh và đặt câu
tranh
- GV làm mẫu 1 câu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- Y/C đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu
đúng và hay.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi
- HS phân hai đội và thi nói.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực
và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ (T4)
Thời gian thực hiện ngày 14 / 3 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử.
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
- Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu
nhà qua tiết học trước
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời
câu hỏi (làm việc nhóm)
a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai?
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai
- HS thảo luận theo nhóm
viết và gửi cho ai?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
Lá thư do bạn Sơn viết và gửi
cho bạn Dương.
+ H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho
- Dựa vào địa chỉ người nhận
bạn Dương?
thư duong@gmail.com, dựa
vào nội dung lá thư, dựa vào lời
- GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư
xưng hô Sơn-Dương
điện tử
b) Thư gồm những phần nào?
- GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên - HSđọc và làm theo định
ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa hướng của GV
thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư.
- HS làm việc theo nhóm.
- Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- GV y/c đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư
- GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; - HS so sánh thư điệntử và thư
nói được tiện ích của thư điện tử
tay
- GV nhận xét, khắc sâu
c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương
tiện gì?
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn
viết thư điện tử cần có những phương tiện gì?
- Y/C đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có
máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net
2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết
thư điện tử
- GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS quan sát, đọc lần lượt các
bước
- Xem các bước GV làm mẫu
- GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu;
trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các
bước.
- HS nêu lại các bước
- GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính
xác
- Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử
- GV nhận xét, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai - HS đọc yêu cầu
Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, - HS làm việc cá nhân.
lớp)
- Một số HS đọc thư trả lời
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các nhóm nhận xét chéo
- GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư
nhau.
trả lời bạn Sơn
- Gọi một số HS đọc thư trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
3. Hoạt động vận dụng:
- GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử
- HS nói nối tiếp
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực
điện tử chúc mừng sinh nhật bạn
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 11 tháng 3 năm 2024
KÝ DUYỆT
Khối trưởng
Nguyễn Thị Hồng Phượng
 









Các ý kiến mới nhất