Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 3...

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị cẩm hướng
Ngày gửi: 22h:27' 24-09-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
THỨ
HAI
Sáng
BA
Chiều
TƯ
Sáng
NĂM
Sáng

Chiều
SÁU
Sáng

Từ ngày 21/09/2026 đến ngày 25/09/2026
TIẾ
MÔN
TÊN BÀI
T
1
HĐTN
(Chào cờ) SHDC: Giao lưu tài năng của học trò
2
TV
Đọc: Nhật kí tập bơi
3
4
5
6

TV
T
Toán
TV

Nói và nghe: Một buổi tập luyện
Bài 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 1)
Bài 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 2)
Viết: Nghe – viết: Mặt trời nhỏ

1
2
3
4

TV
Ôn TV
Toán
ĐĐ

Đọc: Tập nấu ăn
Ôn đọc bài về thăm quê
Bài 7. Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1)
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)

1
2
3
4
5
6
7

TV

Viết: Ôn chữ hoa B, C

Toán
Ôn Toán
TV
Ôn TV
HĐTN
(chủ đề)
TV

Bài 7. Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)

1
2
3

Toán
HĐTN(S
HL)

Ghi
chú

Luyện tập: Mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động
HĐTCĐ: Ngôi sao của tôi, ngôi sao của bạn.
Luyện tập: Viết đoạn văn về cách làm một món
ăn
Bài 8. Luyện tập chung (tiết 1)
SHL: Sản phẩm theo sở thích.

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)
Ngày dạy: 21/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật.

- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và
cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
2. Năng lực
* Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
*Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, phát
triển toàn diện; biết mạnh dạn chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao.
- GDKNS về phòng tránh đuối nước: HS nhận thức học bơi là kĩ năng sinh tồn; biết
bơi ở nơi an toàn, có người lớn hướng dẫn, không bơi một mình và không đùa nghịch
nguy hiểm dưới nước.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn video/nội dung hướng dẫn
tập luyện, học bơi an toàn do GV hoặc người lớn giới thiệu; không tự làm theo clip
nguy hiểm, không chia sẻ hình ảnh, địa điểm, lịch học bơi của cá nhân trên môi trường
số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
Lợi ích của việc dó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối

+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
+ Phải có người lớn đi cùng, phải khởi
(GDKNS về phòng tránh đuối nước: HS nhận động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết
thức học bơi là kĩ năng sinh tồn; biết bơi ở nơi an bơi nhưng cũng không được gắng sức,
toàn, có người lớn hướng dẫn, không bơi một không bơi ở những nơi không an toàn.
mình và không đùa nghịch nguy hiểm dưới - 1 SH nêu trước lớp
nước.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày
tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể
ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, phát triển
toàn diện; biết mạnh dạn chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao.
- GDKNS về phòng tránh đuối nước: HS nhận thức học bơi là kĩ năng sinh tồn; biết bơi
ở nơi an toàn, có người lớn hướng dẫn, không bơi một mình và không đùa nghịch nguy
hiểm dưới nước.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn video/nội dung hướng dẫn tập
luyện, học bơi an toàn do GV hoặc người lớn giới thiệu; không tự làm theo clip nguy hiểm,
không chia sẻ hình ảnh, địa điểm, lịch học bơi của cá nhân trên môi trường số.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một
con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng
một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được
chuẩn bị những gì?

- HS đọc từ khó.

* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các
từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối
cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết
bơi?

+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống
ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác:
Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó
nhưng bạn ấy vẫn học thành công
+ HS trả lời

- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc
đầu đến bể bơi?
nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ
bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn
ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi
sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và
tập những động tác đạp chân của bơi
ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung
tăng như một con cá.
+ HS lắng nghe

- HS nêu
- 2-3 HS nhắc lại

+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì
sao?
- GV: Lồng ghép QCN & GDKNS:.Em có biết
bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết - HS đọc
bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học
bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:

+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
Tích hợp QCN: Nhấn mạnh trẻ em có quyền vui luyện
chơi, rèn luyện thân thể
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang
gợi ý về các hoạt động tập luyện
thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
tập luyệ của mình
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- HS đọc
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của
- GV cho HS làm việc nhóm 2
em về buổi tập luyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
nêu cảm xúc tích cực.
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
- HS quan sát video.
Tích hợp NLS (1.2.CB1a, 4.1.CB1b): Nhắc HS
lựa chọn video/nội dung tập luyện an toàn do GV
hoặc cha mẹ giới thiệu; tuyệt đối không học theo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
các clip nguy hiểm trên mạng và không chia sẻ vị
trí/lịch học bơi cá nhân lên mạng xã hội
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi

người không giống nhau. Có người thành công
nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ
ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt
được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên
buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm,
cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được
kết quả tốt hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ (Tiết 3)
Ngày dạy: 22/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp
- Tích hợp đạo đức, lối sống: HS rèn tính cẩn thận, trung thực khi nghe - viết; biết tự
soát lỗi, sửa lỗi và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: GV dùng ChatGPT/Gemini bằng tài khoản giáo
viên để minh họa cách gợi ý khung 2 - 3 câu ghi lại việc làm trong ngày; HS hiểu AI chỉ
hỗ trợ gợi ý, phải tự chọn việc thật của mình, tự diễn đạt và kiểm tra lại trước khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để khởi - HS hát
động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Tích hợp Đạo đức, lối sống: Nhắc HS giữ thói quen cẩn thận, trung thực khi nghe - viết, tự
soát lỗi để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả
trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả - HS lắng nghe.
chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù
cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ
còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè
như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
- Nhắc HS cẩn thận khi viết, trung thực khi nghe - - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
viết, tự soát lỗi để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng - HS lắng nghe.
Việt
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi,
hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS viết bài.
- GV nhận xét chung.
- HS nghe, dò bài.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV mời HS nêu yêu cầu.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc
theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng Nhìn tay người giơ đếm
ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu
bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong - 1 HS đọc yêu cầu.
tranh
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng
nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm
nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
Tích hợp AI (Khung 3439 - 3.A1.1): GV chiếu màn
hình minh họa việc dùng ChatGPT/Gemini gợi ý - HS lắng nghe để lựa chọn.
khung 2-3 câu ghi nhật kí việc làm trong ngày.GV
dặn dò: AI chỉ hỗ trợ gợi ý ý tưởng và từ ngữ, các em
phải chọn việc thật của bản thân, tự viết bằng lời văn
của mình và không nhập thông tin cá nhân/gia đình
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
- HS hoàn thiện
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi
ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt

động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 06: TẬP NẤU ĂN (Tiết 1+ 2)
Ngày dạy: 23/09/2026

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn
- Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu
công thức một món ăn - món trứng đúc thịt
2. Năng lực
*Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp
- GDKNS: HS biết bảo đảm an toàn khi tập nấu ăn; chỉ thực hiện việc phù hợp với
lứa tuổi, dùng dao, bếp, nước nóng khi có người lớn hướng dẫn; giữ vệ sinh khi chế
biến món ăn.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: HS biết AI có thể gợi ý công thức nấu ăn, nhưng
cần kiểm tra với người lớn, không tự ý làm theo hướng dẫn trên mạng và không cung
cấp thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ số.

- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A2.1: HS nhận biết AI hỗ trợ con người trong các công
việc nội trợ hằng ngày; biết AI chỉ gợi ý, việc nấu ăn phải có người lớn hướng dẫn để
bảo đảm an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh
- HS trả lời câu hỏi
a. Nồi cơm điện, dao, giá để dao,
a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp?
chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay....
b. trứng, rau, khoai tây, thịt
b. Cho biết tên các loại thực phẩm?
c. Hai mẹ con đnag bàn về chuyện
c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì?
nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ
nhặt rau/ Bạn nhỏ có vẻ rất hào
hứng khi được vào bếp cùng mẹ....
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GDKNS: Lưu ý học sinh về an toàn khi sử dụng dụng
cụ bếp (dao, chảo nóng). Dẫn dắt vào bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ,
bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy đã vào bếp cùng với
mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy
ghi lại công thức làm món ăn gì và cách làm món đó
như thế nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
+ Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn
+ Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu công
thức một món ăn - món trứng đúc thịt
+ Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể - Hs lắng nghe.
chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ, những đoạn còn lại
đọc với giọng trung tính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.

- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tham khảo nhé
+ Đoạn 2: Đọc phần khung không có đánh số (phần
nguyên liệu)
+ Đoạn 3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn
hợp…
- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/
dàn đều khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ 5 -7 phút/
với lửa nhỏ.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh
trứng đúc thịt

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Những nguyên liệu làm món
bánh trứng đúc thịt là: trứng gà,
thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm hành khô
những gì?
+ Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó
+ Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? nói băm nhỏ, hoặc say nhuyễn
lại công việc đó?
+ Tranh này miêu tả công việc ở
bước 2, cụ thể là đập trứng vào
bát, cho thịt xay, hành khô, mắm
+ Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự muối đánh đều
làm món trứng đúc thịt?
+ b,c,d,a
- Gv cho HS nêu lại các bước làm món bánh trứng
đúc thịt
- 2-3 HS nhắc lại
Tích hợp AI (3.A2.1): GV mở rộng: Hiện nay AI có
thể giúp tìm nhanh các công thức nấu ăn, tuy nhiên
khi làm theo chúng ta luôn cần hỏi ý kiến và có sự
giám sát của người lớn để an toàn
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
3. Luyện viết.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa B, C cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa B,
C
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân,
nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc
nước ta, là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu
đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác
Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và
làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc lập
cho dân tộc.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt
Bắc
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, V, B
Lưu ý cách viết thơ bảy chữ
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa B, C

- HS đọc tên riêng: Cao Bằng
- HS lắng nghe.

- HS viết tên riêng Cao Bằng vào
vở.

- 1 HS đọc yêu câu:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Bắc
- HS quan sát video.

+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh + Trả lời các câu hỏi.
đẹp này
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 3)
Ngày dạy: 24/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động
2. Năng lực
*Năng lực đặc thù:
- Giúp HS mở
 
Gửi ý kiến