Tìm kiếm Giáo án
Tiếng việt 2. luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 08h:36' 11-11-2025
Dung lượng: 19.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 08h:36' 11-11-2025
Dung lượng: 19.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4: Tiếng Việt
Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu nêu đặc
điểm;
Dấu chấm, dấu chấm hỏi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu
nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.
+ Bút mực dùng để viết.
+ Hộp bút dùng để đựng bút.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng
học tập trong hình.
- GV gọi HS đọc YC bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật. (thước, quyển vở, bút chì, lọ
mực)
+ Các đặc điểm. (thẳng tắp, trắng tinh, nhọn
hoắt, tím ngắt)
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.35.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 2: Kết hợp từ ở cột A với nghĩa ở cột B
- Gọi HS đọc YC.
+ Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu
nêu đặc điểm.
A
B
Bàn học của Bống
Cuốn vở
Cục tẩy
thơm phức mùi giấy
mới.
ngăn nắp gọn gàng.
nhỏ xíu như một viên
kẹo.
- YC làm vào VBT tr.35.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay
cho ô trống
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào
ô trống thích hợp.
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm hoài?
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu?
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………………………………………
Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu nêu đặc
điểm;
Dấu chấm, dấu chấm hỏi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu
nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.
+ Bút mực dùng để viết.
+ Hộp bút dùng để đựng bút.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng
học tập trong hình.
- GV gọi HS đọc YC bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật. (thước, quyển vở, bút chì, lọ
mực)
+ Các đặc điểm. (thẳng tắp, trắng tinh, nhọn
hoắt, tím ngắt)
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.35.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 2: Kết hợp từ ở cột A với nghĩa ở cột B
- Gọi HS đọc YC.
+ Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu
nêu đặc điểm.
A
B
Bàn học của Bống
Cuốn vở
Cục tẩy
thơm phức mùi giấy
mới.
ngăn nắp gọn gàng.
nhỏ xíu như một viên
kẹo.
- YC làm vào VBT tr.35.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay
cho ô trống
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào
ô trống thích hợp.
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm hoài?
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu?
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất