tieng viet 1 tuần 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Dân Đường Lâm
Ngày gửi: 15h:11' 13-04-2021
Dung lượng: 135.3 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nông Dân Đường Lâm
Ngày gửi: 15h:11' 13-04-2021
Dung lượng: 135.3 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Tập đọc
CHỦ ĐIỂM 5: TRƯỜNG HỌC
Tiết 33+ 34Cái kẹo và con cánh cam
I. Mục đích yêu cầu:
1. Yêu cầu:Học xong bài này
*Kiến thức- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện nói đúng theo chủ đề.
*Thái độ: Giúp HS hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh.
2. Năng lực : -Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
3. Phẩm chất:- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Phương tiện dạy học:
- Thầy: - Thẻ chữ để HS viết ý trả lời đúng (a hoặc b).
- Trò: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, bút, vbt.
III. Các hoạt động dạy học
Nội dung
Thầy
Trò
Tiết 1
1.Khởi động ( 3’)
-Đọc bài thơ kể cho bé nghe
-Hỏi: em thích con vật, đồ vật nào trong bài? Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó.
-HS hát đầu giờ
-HS thực hiện
-HS nhận xét, chia sẻ.
2.Chia sẻ và gtb (5’)
*Mục tiêu:Học sinh nói được về tính nết của bạn .
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
2.1. Thảo luận nhóm
Trò chơi Đoán chữ trên lưng
Học sinh chơi
2.2.Gtb
Khi đến trường, các em cần mang theo những gì để phục vụ tốt cho việc học? Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
- Tranh vẽ những gì?
-HS đọc tên bài
2.Khám phá và luyện tập ( 20’)
* Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
2.1.Luyện đọc thành tiếng
a,Đọc thầm
GV kiểm soát lớp
- HS đọc thầm
b) GV đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu
-HS lắng nghe
c) Đọc tiếng, từ ngữ
-GV cho HS luyện đọc các từ: luyện nói, nói dối, ngoài sân, thưởng, tràng vỗ tay.
-HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
d) Luyện đọc câu
Bài có 13câu
Gọi HS đọc nối tiếp từng câu
( đọc 2 câu ngắn liền nhau)
-HS lắng nghe
-HS đọc cá nhân
-HS đọc theo cặp
-HS đọc đồng thanh
e) Đọc nối tiếp đoạn,cả bài
*3 đoạn (đoạn 3 câu / 6 câu/ 5 câu)
*Đọc theo bài
-2-3 lượt HS đọc
-HS tham gia nhận xét góp ý cho bạn
-1 HS đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3. Tìm hiểu bài
Đọc cả bài
-GV yêu cầu HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
-Các cặp, tổ thi đọc cả bài. -1 HS đọc cả bài. -Cả lớp đọc đồng thanh.
3.2. Đọc hiểu (15’)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu được câu hỏi, làm được các bài tập đọc hiểu. Hiểu nội dung chính của câu chuyện: khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trước lớp.
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ GV: Cô giáo hỏi cả lớp câu gì?
+ GV: Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp?
+ GV: Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen Trung?
GV hỏi lại: Vì sao ... vỗ tay khen Trung?
- GV: Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV: Câu chuyện khen ngợi bạn Trung thật thà. Người thật thà, trung thực không nói dối là người rất đáng quý, đáng yêu.
HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK.
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài.
HS: Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì?
HS: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam.
HS cả lớp giơ thẻ: Ý b.
Cả lớp
CHỦ ĐIỂM 5: TRƯỜNG HỌC
Tiết 33+ 34Cái kẹo và con cánh cam
I. Mục đích yêu cầu:
1. Yêu cầu:Học xong bài này
*Kiến thức- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện nói đúng theo chủ đề.
*Thái độ: Giúp HS hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh.
2. Năng lực : -Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
3. Phẩm chất:- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Phương tiện dạy học:
- Thầy: - Thẻ chữ để HS viết ý trả lời đúng (a hoặc b).
- Trò: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, bút, vbt.
III. Các hoạt động dạy học
Nội dung
Thầy
Trò
Tiết 1
1.Khởi động ( 3’)
-Đọc bài thơ kể cho bé nghe
-Hỏi: em thích con vật, đồ vật nào trong bài? Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó.
-HS hát đầu giờ
-HS thực hiện
-HS nhận xét, chia sẻ.
2.Chia sẻ và gtb (5’)
*Mục tiêu:Học sinh nói được về tính nết của bạn .
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
2.1. Thảo luận nhóm
Trò chơi Đoán chữ trên lưng
Học sinh chơi
2.2.Gtb
Khi đến trường, các em cần mang theo những gì để phục vụ tốt cho việc học? Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
- Tranh vẽ những gì?
-HS đọc tên bài
2.Khám phá và luyện tập ( 20’)
* Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
2.1.Luyện đọc thành tiếng
a,Đọc thầm
GV kiểm soát lớp
- HS đọc thầm
b) GV đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu
-HS lắng nghe
c) Đọc tiếng, từ ngữ
-GV cho HS luyện đọc các từ: luyện nói, nói dối, ngoài sân, thưởng, tràng vỗ tay.
-HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
d) Luyện đọc câu
Bài có 13câu
Gọi HS đọc nối tiếp từng câu
( đọc 2 câu ngắn liền nhau)
-HS lắng nghe
-HS đọc cá nhân
-HS đọc theo cặp
-HS đọc đồng thanh
e) Đọc nối tiếp đoạn,cả bài
*3 đoạn (đoạn 3 câu / 6 câu/ 5 câu)
*Đọc theo bài
-2-3 lượt HS đọc
-HS tham gia nhận xét góp ý cho bạn
-1 HS đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3. Tìm hiểu bài
Đọc cả bài
-GV yêu cầu HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
-Các cặp, tổ thi đọc cả bài. -1 HS đọc cả bài. -Cả lớp đọc đồng thanh.
3.2. Đọc hiểu (15’)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu được câu hỏi, làm được các bài tập đọc hiểu. Hiểu nội dung chính của câu chuyện: khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trước lớp.
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ GV: Cô giáo hỏi cả lớp câu gì?
+ GV: Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp?
+ GV: Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen Trung?
GV hỏi lại: Vì sao ... vỗ tay khen Trung?
- GV: Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV: Câu chuyện khen ngợi bạn Trung thật thà. Người thật thà, trung thực không nói dối là người rất đáng quý, đáng yêu.
HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK.
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài.
HS: Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì?
HS: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam.
HS cả lớp giơ thẻ: Ý b.
Cả lớp
 








Các ý kiến mới nhất