Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 1 TUAN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc khánh vy
Ngày gửi: 12h:06' 03-10-2024
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc khánh vy
Ngày gửi: 12h:06' 03-10-2024
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
I.
BÀI 1: A, a
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nhận biết và đọc đúng âm a. Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời
chào hỏi, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung
tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a'', tình huống cấn nói lời chào hỏi
(chào gặp mặt, chào tạm biệt).
- Thêm yêu thích môn học
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, Vở bài tập, bộ ghép chữ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Hs chơi
- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc
xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ
thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi
nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi.
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn.
Bức tranh vẽ những ai?
- Nam và Hà đang ca hát.
Nam và Hà đang làm gi?
- Các bạn trong lớp rất vui.
Hai bạn và cả lớp có vui không?
- Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán
Vì sao em biết?
thưởng, tặng hoa,..)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS nói theo.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh
- HS đọc
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn: - HS đọc
Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS
không tự đọc được những câu nhận biết này;
vi vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù
hợp để HS có thể bắt chước.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a - Hs lắng nghe
và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu
vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát.
Các tiếng này đếu chứa chữ a, âm a (được tô
màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm
a.
- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên
bảng.
3. Đọc HS luyện đọc âm a
- GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết
chữ này trong bài học.
- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc lại.
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết).
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
-Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và - Hs lắng nghe
cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm
a, Tóm tắt câu chuyện như sau
Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu
luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị
bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở
bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi
ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói
rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền
nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh
kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải
kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu
tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ
nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát.
Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở
cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và
thỏ mới dễ bể chạy thoát.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan
- Hs lắng nghe và quan sát
sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình
- Hs lắng nghe
và cách viết chữ a.
-GV yêu cầu Hs viết bảng
- Hs viết chữ a thường (cỡ vừa) vào
bảng con, Chú ý liên kết các nét trong
chữ a.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong
chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- Hs viết
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm a.
- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. (Chú ý đọc với ngũ diệu vui
tươi, cao và dài giọng.)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
Tranh 1
Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi?
Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?
Tranh 2
Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
Họ reo to "a" vì điều gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn
thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của
Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang
vui chơi trong một công viên nước: Họ reo
to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé
(tranh 2).
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Những người trong tranh đang làm gì?
Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố?
Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào?
Tranh 2
Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng
ở cửa lớp?
Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến
trường học và đang chuẩn bị rời khỏi
trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp.
Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con
chão bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt
- Hs nhận xét
- HS đọc thẩm a.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam
nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô:
"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..
(tranh 2).
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ
điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- Hs thực hiện
- Hs đóng vai, nhận xét
- Hs lắng nghe
**********************************************************************
I.
BÀI 2: B, b \
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyến;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ b,
dấu huyển; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyển.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên trong
gia đỉnh: ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tinh yêu
thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh gia đình
sum họp, đám ẩm...).
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia
đình.
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa, vật thật
- HS: SGK, Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Hs chơi
- HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a.
- Hs viết
- HS viết chữ a
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- Hs trả lời
Bức tranh vẽ những ai?
- Hs trả lời
Bà cho bé dó chơi gi?
Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui
không? Vì sao?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết
tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b.
3. Đọc HS luyện đọc âm b
a. Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ b trong bài học.
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim lại
rồi đột ngột mở ra).
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng
bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng
đều mở đầu bằng phụ âm b).
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà.
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà
(bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng
thanh đọc
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái
tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: ba, bà, ba ba.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu
- Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs quan sát
nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
ba, đọc trơn từ ba.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bà,
ba ba.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ ,
giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các
chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa
dấu huyền với ba khi viết bà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
5. Viết vở
- Hs nói
- Hs quan sát
- Hs phân tích và đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs viết
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
TIẾT 2
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b
- HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
- Hs viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- Hs nhận xét
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, bà”,
- HS đọc thẩm.
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.
- Hs tìm
-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui).
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo cả
- HS đọc
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- HS quan sát.
Tranh vẽ những ai?
Bà đến thăm mang theo quà gi?
- HS trả lời.
Ai chạy ra đón bà?
- HS trả lời.
Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?
- HS trả lời.
Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
- HS quan sát.
câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?
- HS trả lời.
Gia đình có mấy người? Gồm những ai?
Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao
- HS trả lời.
em biết?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi
- HS trả lời.
người trong nhà dang nghi ngơi, quây quần
bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố
mẹ và 2 con (một con gái, một con trai).
Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương
mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư
thái ngói ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả
nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi
với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.)
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.
- Hs thực hiện
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
- Hs thể hiện, nhận xét
- HS liên hệ, kể về gia đình mình.
8. Củng cố
- Hs kể
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- Hs lắng nghe
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
**********************************************************************
LUYỆN VIẾT A, B
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố về đọc viết các âm A, b đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
a,b,ba bà
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
a,b,ba bà. Mỗi chữ 3 dòng.
- HS viết vở ô ly.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
**************************************************************
BÀI 3: C, c /
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ c,
dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.
- Phát triển năng lực quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan
hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và
tranh “Chào hỏi".
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ b. GV có thể cho HS chơi
- Hs chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ b.
- HS viết chữ b
- Hs viết
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- Hs trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Hs trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
- HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- HS đọc
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu
cá.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, - Hs lắng nghe
thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.
3. Đọc HS luyện đọc âm c
a. Đọc âm c
- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận
- Hs quan sát
biết chữ c trong bài học.
- GV đọc mẫu âm c.
- Hs lắng nghe
-GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm -Một số (4 5) HS đọc âm c, sau đó
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
b. Đọc tiếng
một số lần.
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá.
- Hs lắng nghe
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc
- Hs lắng nghe
thành tiếng ca, cá.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả
(cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).
- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.
ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả
- HS đánh vần
lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các
tiếng mẫu.
tiếng có chứa c
- Hs tự tạo
- GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c
để tạo tiếng ca.
- Hs tìm
- GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền
ghép với chữ c để tạo tiếng cà.
- Hs tìm
- GV yêu cầu HS tim chữ a và dấu sắc ghép
với chữ c để tạo tiếng cả.
- Hs tìm
- GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. 2 3 HS
nêu lại cách ghép.
- Hs phân tích
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- Hs quan sát
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
- Hs nói
tiếng ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các
- Hs quan sát
bước tương tự đối với cả, cá.
- Hs phân tích và đánh vần
- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp doc đóng thanh một số
- Hs đọc
lắn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- Hs đọc
- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c.
- Hs lắng nghe và quan sát
- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ ,
- Hs lắng nghe
giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các
- Hs viết
chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa
dấu huyền với ca khi viết cà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
5. Viết vở
TIẾT 2
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c
- HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
- Hs viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- Hs nhận xét
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, cá”,
- HS đọc thầm.
- Tìm tiếng có âm c, thanh sắc.
- Hs tìm
-GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui).
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả
- HS đọc
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- HS quan sát.
Bà và Hà đang ở đâu?
- HS trả lời.
Hà nhìn thấy gi dưới hố?
- HS trả lời.
Hà nói gì với bà?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
- HS quan sát.
Em nhìn thấy ai trong tranh?
- HS trả lời.
Nam đang ở đâu?
- HS trả lời.
Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo
- HS trả lời.
vệ?
Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với
- HS trả lời.
Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam
vai đeo cặp, đang đi vào trường. Nhin thấy
bắc bảo vệ, Nam Khảo: Cháu chảo bác ạ.
Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào
cháu.
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
- Hs lắng nghe
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS quan sát.
Có những ai trong tranh?
- HS trả lời.
Nam đang làm gi?
- HS trả lời.
Em thủ đoán xem Nam sẽ nói gì với các
- HS trả lời.
bạn?
- HS trả lời.
Theo e các bạn trong lớp sẽ nói gì với
Nam?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ
cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có
- Hs lắng nghe
một số bạn. Nam, vai đeo cập, mặt tươi
cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các
bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong
lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam!
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - Hs thực hiện
cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- Hs thể hiện, nhận xét
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Hs lắng nghe
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
*************************************************
BÀI 4: E, e,Ê, ê
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ e, ê; viết
đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân
trường, quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội dung tranh
minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè, “Bà bế bé và tranh “Trên sân trường”.
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ c. GV có thể cho HS chơi
- Hs chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c.
- HS viết chữ c
- Hs viết
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- Hs trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Hs trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
- HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- HS đọc
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về
bạn bè.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, - Hs lắng nghe
giới thiệu chữ ghi âm e, ê.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận
- Hs quan sát
biết chữ e, ê trong bài học.
- GV đọc mẫu âm e,ê.
- Hs lắng nghe
-GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê sau đó từng -Một số (4 5) HS đọc âm e, âm ê sau
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh
đọc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
- Hs lắng nghe
tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - Hs lắng nghe
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng bé, bế.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bé,
- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu
bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế)
bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế)
- Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đánh vần
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các
- Hs tự tạo
tiếng có chứa e
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e
- Hs tìm
và dấu huyển để tạo tiếng bè.
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e
- Hs tìm
và dấu sắc để tạo tiếng bé.
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ ế
- Hs tìm
và dấu sắc để tạo tiếng bé.
- GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3
- Hs phân tích
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- Hs quan sát
- GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh
- Hs nói
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
- Hs quan sát
tiếng bè, đọc trơn tử bè. GV thực hiện các
bước tương tự đối với bé, bế.
- Hs phân tích và đánh vần
- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đóng thanh một số
- Hs đọc
lắn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- Hs đọc
- GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng dẫn
HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, chữ ê. - Hs lắng nghe và quan sát
- HS viết chữ e, bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ
- Hs lắng nghe
trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, - Hs viết
ê và các chữ khác.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ e,
chữ ê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm của "Bà bế bé”,
- Tìm tiếng có âm e, ê.
- HS tô chữ e, hữ ê (chữ viết thường,
chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
một.
- Hs viết
- Hs nhận xét
- HS đọc thầm.
- Hs tìm
-GV đọc mẫu “Bà bế bé
- HS đọc thành tiếng câu “Bà bế bé” (theo
cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Ai đang bế bé?
Vẻ mặt của em bé như thế nào?
Vẻ mặt của bà như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường);
Vào lúc nào? (Giờ ra chơi);
Có những ai trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
-GV có thể mở rộng, dặn dò HS vui chơi
trong giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an
toàn cho mình và cho bạn.
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e,ê.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hs lắng nghe
- Hs thực hiện
- Hs thể hiện, nhận xét
- Hs lắng nghe
*********************************************************
LUYỆN VIẾT C, E, Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về đọc viết các âm c, e,ê đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
c, e,ê, bé, bê, ca
- GV nhận xét, sửa phát âm.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
- HS viết vở ô ly.
c, e,ê, bé, bê, ca . Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
************************************************************
BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các
tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được
các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. Phát triển
kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả
lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện.
- Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS viết chữ a,b,c,e,ê
2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc tiếng:
- GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên
âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to
tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm
và đồng thanh cả lớp.
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có
thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác
nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và
đọc to những tiếng đó.
b. Đọc từ ngữ:
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân,
nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV
cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở
- Hs viết
- Hs ghép và đọc
- Hs trả lời
- HS đọc
- HS đọc
mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù
hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố
thời gian của tiết học.
3. Đọc câu
- HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các
âm đã học trong tuần.
- GV đọc mẫu.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu
(theo cả nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đồng thanh theo GV.
4. Viết
- GV hướng dẫn HS tỏ và viết chữ số (6, 7,
8, 9, 0) và cụm từ bế bê vào vở Tập viết 1,
tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời
gian.
- GV lưu ý HS cách nói nét giữa các chữ
cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa
các chữ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS đọc
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một
số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs viết
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN
Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa
bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng
nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi:
-Ai hắt đãy?
Có tiếng trả lời:
- Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận
rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.
Búp bê nói:
- Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi
hết mệt đấy.
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả
lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS
trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV
hỏi HS:
1. Búp bê làm những việc gì?
2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì?
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs trả lời
- Hs trả lời
Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV
hỏi HS:
3. Tiếng hát búp bé nghe thấy là của ai?
4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát?
- GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao
đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với
nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
-GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý
của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS
kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện
cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả
lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu
chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS
đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng
của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các
hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc
bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. Ở tất
cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải
đấy đủ và chính xác các chi tiết như được
học ở lớp. HS chỉ cán nhớ một số chi tiết cơ
bản và kế lại.
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs kể
- Hs lắng nghe
I.
BÀI 1: A, a
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nhận biết và đọc đúng âm a. Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời
chào hỏi, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung
tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a'', tình huống cấn nói lời chào hỏi
(chào gặp mặt, chào tạm biệt).
- Thêm yêu thích môn học
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, Vở bài tập, bộ ghép chữ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Hs chơi
- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc
xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ
thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi
nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi.
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn.
Bức tranh vẽ những ai?
- Nam và Hà đang ca hát.
Nam và Hà đang làm gi?
- Các bạn trong lớp rất vui.
Hai bạn và cả lớp có vui không?
- Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán
Vì sao em biết?
thưởng, tặng hoa,..)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS nói theo.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh
- HS đọc
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn: - HS đọc
Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS
không tự đọc được những câu nhận biết này;
vi vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù
hợp để HS có thể bắt chước.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a - Hs lắng nghe
và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu
vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát.
Các tiếng này đếu chứa chữ a, âm a (được tô
màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm
a.
- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên
bảng.
3. Đọc HS luyện đọc âm a
- GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết
chữ này trong bài học.
- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc lại.
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết).
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
-Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và - Hs lắng nghe
cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm
a, Tóm tắt câu chuyện như sau
Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu
luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị
bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở
bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi
ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói
rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền
nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh
kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải
kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu
tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ
nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát.
Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở
cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và
thỏ mới dễ bể chạy thoát.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan
- Hs lắng nghe và quan sát
sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình
- Hs lắng nghe
và cách viết chữ a.
-GV yêu cầu Hs viết bảng
- Hs viết chữ a thường (cỡ vừa) vào
bảng con, Chú ý liên kết các nét trong
chữ a.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong
chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- Hs viết
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm a.
- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. (Chú ý đọc với ngũ diệu vui
tươi, cao và dài giọng.)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
Tranh 1
Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi?
Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?
Tranh 2
Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
Họ reo to "a" vì điều gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn
thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của
Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang
vui chơi trong một công viên nước: Họ reo
to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé
(tranh 2).
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Những người trong tranh đang làm gì?
Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố?
Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào?
Tranh 2
Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng
ở cửa lớp?
Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến
trường học và đang chuẩn bị rời khỏi
trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp.
Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con
chão bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt
- Hs nhận xét
- HS đọc thẩm a.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam
nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô:
"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..
(tranh 2).
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ
điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- Hs thực hiện
- Hs đóng vai, nhận xét
- Hs lắng nghe
**********************************************************************
I.
BÀI 2: B, b \
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyến;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ b,
dấu huyển; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyển.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên trong
gia đỉnh: ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tinh yêu
thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh gia đình
sum họp, đám ẩm...).
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia
đình.
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa, vật thật
- HS: SGK, Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Hs chơi
- HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a.
- Hs viết
- HS viết chữ a
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- Hs trả lời
Bức tranh vẽ những ai?
- Hs trả lời
Bà cho bé dó chơi gi?
Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui
không? Vì sao?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết
tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b.
3. Đọc HS luyện đọc âm b
a. Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ b trong bài học.
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim lại
rồi đột ngột mở ra).
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng
bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng
đều mở đầu bằng phụ âm b).
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà.
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà
(bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng
thanh đọc
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái
tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: ba, bà, ba ba.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu
- Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs quan sát
nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
ba, đọc trơn từ ba.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bà,
ba ba.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ ,
giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các
chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa
dấu huyền với ba khi viết bà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
5. Viết vở
- Hs nói
- Hs quan sát
- Hs phân tích và đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs viết
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
TIẾT 2
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b
- HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
- Hs viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- Hs nhận xét
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, bà”,
- HS đọc thẩm.
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.
- Hs tìm
-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui).
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo cả
- HS đọc
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- HS quan sát.
Tranh vẽ những ai?
Bà đến thăm mang theo quà gi?
- HS trả lời.
Ai chạy ra đón bà?
- HS trả lời.
Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?
- HS trả lời.
Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
- HS quan sát.
câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?
- HS trả lời.
Gia đình có mấy người? Gồm những ai?
Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao
- HS trả lời.
em biết?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi
- HS trả lời.
người trong nhà dang nghi ngơi, quây quần
bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố
mẹ và 2 con (một con gái, một con trai).
Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương
mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư
thái ngói ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả
nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi
với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.)
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.
- Hs thực hiện
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
- Hs thể hiện, nhận xét
- HS liên hệ, kể về gia đình mình.
8. Củng cố
- Hs kể
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- Hs lắng nghe
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
**********************************************************************
LUYỆN VIẾT A, B
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố về đọc viết các âm A, b đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
a,b,ba bà
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
a,b,ba bà. Mỗi chữ 3 dòng.
- HS viết vở ô ly.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
**************************************************************
BÀI 3: C, c /
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ c,
dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.
- Phát triển năng lực quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan
hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và
tranh “Chào hỏi".
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ b. GV có thể cho HS chơi
- Hs chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ b.
- HS viết chữ b
- Hs viết
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- Hs trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Hs trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
- HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- HS đọc
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu
cá.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, - Hs lắng nghe
thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.
3. Đọc HS luyện đọc âm c
a. Đọc âm c
- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận
- Hs quan sát
biết chữ c trong bài học.
- GV đọc mẫu âm c.
- Hs lắng nghe
-GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm -Một số (4 5) HS đọc âm c, sau đó
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
b. Đọc tiếng
một số lần.
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá.
- Hs lắng nghe
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc
- Hs lắng nghe
thành tiếng ca, cá.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả
(cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).
- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.
ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả
- HS đánh vần
lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các
tiếng mẫu.
tiếng có chứa c
- Hs tự tạo
- GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c
để tạo tiếng ca.
- Hs tìm
- GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền
ghép với chữ c để tạo tiếng cà.
- Hs tìm
- GV yêu cầu HS tim chữ a và dấu sắc ghép
với chữ c để tạo tiếng cả.
- Hs tìm
- GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. 2 3 HS
nêu lại cách ghép.
- Hs phân tích
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- Hs quan sát
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
- Hs nói
tiếng ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các
- Hs quan sát
bước tương tự đối với cả, cá.
- Hs phân tích và đánh vần
- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp doc đóng thanh một số
- Hs đọc
lắn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- Hs đọc
- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c.
- Hs lắng nghe và quan sát
- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ ,
- Hs lắng nghe
giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các
- Hs viết
chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa
dấu huyền với ca khi viết cà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
5. Viết vở
TIẾT 2
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c
- HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
- Hs viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- Hs nhận xét
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, cá”,
- HS đọc thầm.
- Tìm tiếng có âm c, thanh sắc.
- Hs tìm
-GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui).
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả
- HS đọc
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- HS quan sát.
Bà và Hà đang ở đâu?
- HS trả lời.
Hà nhìn thấy gi dưới hố?
- HS trả lời.
Hà nói gì với bà?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
- HS quan sát.
Em nhìn thấy ai trong tranh?
- HS trả lời.
Nam đang ở đâu?
- HS trả lời.
Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo
- HS trả lời.
vệ?
Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với
- HS trả lời.
Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam
vai đeo cặp, đang đi vào trường. Nhin thấy
bắc bảo vệ, Nam Khảo: Cháu chảo bác ạ.
Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào
cháu.
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
- Hs lắng nghe
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS quan sát.
Có những ai trong tranh?
- HS trả lời.
Nam đang làm gi?
- HS trả lời.
Em thủ đoán xem Nam sẽ nói gì với các
- HS trả lời.
bạn?
- HS trả lời.
Theo e các bạn trong lớp sẽ nói gì với
Nam?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ
cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có
- Hs lắng nghe
một số bạn. Nam, vai đeo cập, mặt tươi
cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các
bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong
lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam!
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - Hs thực hiện
cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- Hs thể hiện, nhận xét
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Hs lắng nghe
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
*************************************************
BÀI 4: E, e,Ê, ê
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ e, ê; viết
đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân
trường, quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội dung tranh
minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè, “Bà bế bé và tranh “Trên sân trường”.
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II.
CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ c. GV có thể cho HS chơi
- Hs chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c.
- HS viết chữ c
- Hs viết
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- Hs trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Hs trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
- HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- HS đọc
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về
bạn bè.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, - Hs lắng nghe
giới thiệu chữ ghi âm e, ê.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận
- Hs quan sát
biết chữ e, ê trong bài học.
- GV đọc mẫu âm e,ê.
- Hs lắng nghe
-GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê sau đó từng -Một số (4 5) HS đọc âm e, âm ê sau
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh
đọc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
- Hs lắng nghe
tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - Hs lắng nghe
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng bé, bế.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bé,
- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu
bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế)
bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế)
- Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đánh vần
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các
- Hs tự tạo
tiếng có chứa e
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e
- Hs tìm
và dấu huyển để tạo tiếng bè.
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e
- Hs tìm
và dấu sắc để tạo tiếng bé.
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ ế
- Hs tìm
và dấu sắc để tạo tiếng bé.
- GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3
- Hs phân tích
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- Hs quan sát
- GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh
- Hs nói
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
- Hs quan sát
tiếng bè, đọc trơn tử bè. GV thực hiện các
bước tương tự đối với bé, bế.
- Hs phân tích và đánh vần
- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đóng thanh một số
- Hs đọc
lắn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- Hs đọc
- GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng dẫn
HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, chữ ê. - Hs lắng nghe và quan sát
- HS viết chữ e, bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ
- Hs lắng nghe
trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, - Hs viết
ê và các chữ khác.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ e,
chữ ê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm của "Bà bế bé”,
- Tìm tiếng có âm e, ê.
- HS tô chữ e, hữ ê (chữ viết thường,
chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
một.
- Hs viết
- Hs nhận xét
- HS đọc thầm.
- Hs tìm
-GV đọc mẫu “Bà bế bé
- HS đọc thành tiếng câu “Bà bế bé” (theo
cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Ai đang bế bé?
Vẻ mặt của em bé như thế nào?
Vẻ mặt của bà như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường);
Vào lúc nào? (Giờ ra chơi);
Có những ai trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
-GV có thể mở rộng, dặn dò HS vui chơi
trong giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an
toàn cho mình và cho bạn.
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e,ê.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hs lắng nghe
- Hs thực hiện
- Hs thể hiện, nhận xét
- Hs lắng nghe
*********************************************************
LUYỆN VIẾT C, E, Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về đọc viết các âm c, e,ê đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
c, e,ê, bé, bê, ca
- GV nhận xét, sửa phát âm.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
- HS viết vở ô ly.
c, e,ê, bé, bê, ca . Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
************************************************************
BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các
tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được
các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. Phát triển
kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả
lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện.
- Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS viết chữ a,b,c,e,ê
2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc tiếng:
- GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên
âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to
tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm
và đồng thanh cả lớp.
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có
thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác
nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và
đọc to những tiếng đó.
b. Đọc từ ngữ:
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân,
nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV
cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở
- Hs viết
- Hs ghép và đọc
- Hs trả lời
- HS đọc
- HS đọc
mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù
hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố
thời gian của tiết học.
3. Đọc câu
- HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các
âm đã học trong tuần.
- GV đọc mẫu.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu
(theo cả nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đồng thanh theo GV.
4. Viết
- GV hướng dẫn HS tỏ và viết chữ số (6, 7,
8, 9, 0) và cụm từ bế bê vào vở Tập viết 1,
tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời
gian.
- GV lưu ý HS cách nói nét giữa các chữ
cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa
các chữ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS đọc
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một
số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs viết
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN
Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa
bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng
nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi:
-Ai hắt đãy?
Có tiếng trả lời:
- Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận
rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.
Búp bê nói:
- Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi
hết mệt đấy.
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả
lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS
trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV
hỏi HS:
1. Búp bê làm những việc gì?
2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì?
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs trả lời
- Hs trả lời
Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV
hỏi HS:
3. Tiếng hát búp bé nghe thấy là của ai?
4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát?
- GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao
đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với
nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
-GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý
của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS
kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện
cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả
lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu
chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS
đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng
của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các
hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc
bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. Ở tất
cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải
đấy đủ và chính xác các chi tiết như được
học ở lớp. HS chỉ cán nhớ một số chi tiết cơ
bản và kế lại.
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs kể
- Hs lắng nghe
 









Các ý kiến mới nhất